HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2014/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 10 tháng 7 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2305/TTr-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2014 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:

1. Mức thu phí:

a) Đối với trường hợp sử dụng nước sinh hoạt của đơn vị cung cấp nước sạch thì mức thu bằng 6% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

b) Đối với trường hợp các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng vào mục đích sinh hoạt:

- Trường hợp cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng vào mục đích sinh hoạt ở những nơi có hệ thống cung cấp nước sạch thì mức thu là 800 đồng/người/tháng.

- Trường hợp đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân), trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến thì căn cứ vào bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động với mức thu là 600 đồng/người/tháng.

- Trường hợp đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn với mức thu phí bằng 6% trên giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch của Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại thời điểm thu phí tính theo từng mục đích sử dụng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).

2. Quản lý và sử dụng phí:

a) Mức trích để lại cho cơ quan thu phí:

- Đối với các đơn vị cung cấp nước sạch là 10% trên tổng số tiền phí thu được.

- Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là 15% trên tổng số tiền phí thu được.

b) Quản lý, sử dụng phí:

Số phí được trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo tỷ lệ trên để trang trải cho việc thu phí. Phần còn lại (sau khi trừ đi số tiền phí trích để lại cho đơn vị thu phí theo quy định) nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vào hoạt động cho quỹ bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.

3. Các nội dung khác về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Dại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này thay thế Phần I của Nghị quyết số 19/2004/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

 

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Phong