UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2015/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 17 tháng 09 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀNTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Phòng cháy và chữacháy ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtPhòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triểnrừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số09/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định về phòng cháy vàchữa cháy rừng;

Căn cứ Nghị định số23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ vàPhát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt độngcủa Kiểm lâm;

Căn cứ Nghị định số157/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạmhành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

Căn cứ Nghị định số79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 144/2002/TTLT-BNNPTNT-BCA-BQPngày 06 tháng 12 năm 2002 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Công an, Quốc phòng hướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng Kiểm lâm,Công an, Quân đội trong công tác bảo vệ rừng;

Căn cứ Quyết định số39/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quychế phối hợp giữa lực lượng Kiểm lâm và lực lượng Dân quân tự vệ trong công tácbảo vệ rừng;

Căn cứ Quyết định số07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành mộtsố chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;

Căn cứ Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-KLngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônban hành Quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòngcháy, chữa cháy rừng;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 1093/TTr-SNN ngày 21 tháng 7 năm 2015 và theođề nghị của Văn phòng UBND thành phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phòng cháy, chữacháy rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngàyký và thay thế Quyết định số 152/2001/QĐ-UB ngày 04 tháng 10 năm 2001 của UBNDthành phố Đà Nẵng ban hành Bản quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổchức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, thủtrưởng các đơn vị liên quan, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN và PTNT;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Công an;
- TT: TU, HĐND Tp;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị Tp ĐN;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố; - Các sở, ban, ngành;
- UBND quận, huyện, xã, phường;
- Trung tâm THVN tại Đà Nẵng;
- Báo Đà Nẵng, Đài PT-TH Đà Nẵng;
- Cổng Thông tin điện tử Tp;
- Lưu: VT, NC-PC, KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hùynh Đức Thơ

 

QUY ĐỊNH

VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊNĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 26 /2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9năm 2015 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định này quy định về tổchức lực lượng, đầu tư kinh phí, chế độ, chính sách cho hoạt động phòng cháy,chữa cháy rừng (sau đây viết tắt là PCCCR); trách nhiệm của các cơ quan nhànước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động PCCCR trên địa bàn thànhphố Đà Nẵng.

b) Các nội dung khác liên quan đếnPCCCR không quy định trong Quyết định này thì áp dụng theo các quy định tại Nghịđịnh số 09/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định về phòngcháy, chữa cháy rừng (sau đây viết tắt là Nghị định 09) và các quy định củapháp luật hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng: Quy định nàyáp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và cáctổ chức, cá nhân nước ngoài; cộng đồng dân cư thôn, làng, tổ dân phố có liênquan đến việc quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và hoạt động PCCCR tạithành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Phươngchâm và yêu cầu trong PCCCR

1. Phương châm: Phòng cháy rừng làchính, chữa cháy rừng phải khẩn trương, kịp thời, triệt để và an toàn.

2. Yêu cầu trong PCCCR:

a) Hạn chế đến mức thấp nhất vàloại bỏ các nguồn nhiệt, nguồn lửa gây cháy rừng, khả năng bắt cháy của chấtcháy, kịp thời dập tắt đám cháy khi mới phát sinh; ngăn chặn không để cháy lan,gây cháy lớn, đảm bảo an toàn cho lực lượng và phương tiện khi tham gia chữacháy rừng.

b) Ủyban nhân dân cấp quận, huyện, phường, xã (sau đây gọi chung là UBND các cấp)theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phải chỉ đạo thực hiện công tác PCCCR trongphạm vi địa phương mình.

c) Chủ rừng phải thực hiện các quyđịnh về PCCCR; chịu trách nhiệm nếu để rừng do mình quản lý bị cháy.

d) Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệmtham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉđạo, thực hiện công tác PCCCR như: ban hành các quy định đảm bảo an toàn trongcông tác PCCCR trong phạm vi quản lý của cấp mình, hướng dẫn các chủ rừng trongviệc PCCCR.

đ) Cơ quan Cảnh sát Phòng cháychữa cháy, Công an, Quân đội các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Kiểmlâm trong công tác PCCCR.

e) Cơ quan Kiểm lâm các cấp cótrách nhiệm tổ chức dự báo cháy rừng và thông tin kịp thời các cấp dự báo cháyrừng đến UBND cùng cấp nơi có rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong suốtcác tháng mùa khô.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ CẤP DỰ BÁO, BIỆNPHÁP VÀ PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG

Điều 3. Cấm đốtlửa trong các trường hợp sau

Các hành vi bị cấm trong rừng, venrừng được quy định tại Điều 9, Nghị định 09, cụ thể:

1. Trong và ven các khu rừng dễcháy như rừng thông, rừng phi lao; rừng mới trồng, rừng non tái sinh trong mùakhô hanh; những đồi cỏ tranh, lau lách... dễ gây cháy lan vào rừng.

2. Trong các khu vực rừng đặcdụng, đốt nương rẫy không làm đường ranh cản lửa, không đủ lực lượng khống chếđám cháy.

3. Dùng lửa để săn bắt chim thú,bắt ong, hạ cây, lấy củi, đốt để lấy than trong rừng, dọn đường, đốt đồng cỏ đểlấy cỏ non, đốt cỏ tranh để rà tìm sắt, phế liệu,...

4. Xâm hại các công trình phòng cháy,chữa cháy rừng và các hành vi khác trực tiếp gây ra nguy cơ cháy rừng.

Điều 4. Tạm đìnhchỉ các hoạt động khi vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng

1. Việc tạm đình chỉ và phục hồihoạt động của các cơ quan, tổ chức, cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộgia đình và cá nhân ở trong rừng, ven rừng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2,Điều 17, Nghị định 09, cụ thể:

a) Các hoạt động không được phépsử dụng hoặc gây ra nguồn lửa, nguồn nhiệt mà có nguy cơ trực tiếp phát sinhcháy rừng;

b) Các hoạt động tạo ra môi trườngnguy hiểm cháy, nổ ở trong rừng, ven rừng như gây rò rỉ xăng dầu, khí đốt hoặc cácchất có nguy hiểm về cháy, nổ khác và các hoạt động có sử dụng lửa, nguồn nhiệt,sử dụng các dụng cụ, phương tiện phát sinh tia lửa trong trường hợp xuất hiệnmôi trường nguy hiểm cháy nổ;

c) Các hoạt động được phép sử dụnglửa trong rừng, ven rừng nhưng xuất hiện các yếu tố và điều kiện không kiểm soátđược có thể dẫn đến nguy cơ cháy rừng;

d) Đã bị xử lý hành chính về phòngcháy và chữa cháy rừng nhưng vẫn không khắc phục, sửa chữa;

e) Khi các nguy cơ cháy rừng được quy định tại Điểma, b, c của Khoản 1, Điều này được loại trừ hoặc vi phạm về phòng cháy và chữacháy rừng được quy định tại Điểm d, Khoản 1 Điều này được khắc phục, sửa chữathì được phục hồi hoạt động trở lại. Trường hợp hết thời hạn tạm đình chỉ hoạtđộng đã hết mà nguy cơ phát sinh cháy rừng chưa được loại trừ hoặc vi phạm hànhchính về phòng cháy và chữa cháy rừng chưa được khắc phục, sửa chữa thì bị giahạn tạm đình chỉ hoạt động.

2. Thẩm quyền tạm đình chỉ hoạtđộng và phục hồi hoạt động của công tác phòng cháy, chữa cháy rừng quy định nhưsau:

a) Chủ tịch UBND các cấp đượcquyền quyết định tạm đình chỉ hoạt động của bộ phận, toàn bộ cơ sở, hộ giađình, hoạt động của cá nhân thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình;

b) Trưởng phòng Cảnh sát phòngcháy và chữa cháy trong phạm vi thẩm quyền của mình được quyền quyết định tạmđình chỉ hoạt động đối với từng bộ phận, toàn bộ cơ sở, hộ gia đình, hoạt độngcủa cá nhân;

c) Cán bộ, chiến sĩ cảnh sát phòngcháy, chữa cháy được tạm đình chỉ hoạt động đối với từng bộ phận, toàn bộ cơ sở,hộ gia đình, hoạt động của cá nhân đối với trường hợp khi đang có nguy cơ trựctiếp phát sinh cháy và trong thời gian ngắn nhất sau khi tạm đình chỉ phải báocáo cấp trên trực tiếp có thẩm quyền ra quyết định.

3. Ngoài những người có thẩm quyềnnêu trên, những người sau đây có thẩm quyền tạm đình chỉ hoạt động và phục hồi hoạtđộng trong các phạm vi sau:

a) Chi cục trưởng Chi cục Kiểmlâm, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm được quyền quyết địnhtạm đình chỉ hoạt động trong phạm vi quản lý của mình;

b) Kiểm lâm viên khi phát hiện trườnghợp đang có nguy cơ trực tiếp gây cháy rừng được quyền tạm đình chỉ hoạt động,đồng thời phải kịp thời báo cáo cấp trên trực tiếp có thẩm quyền ra quyết định.

Điều 5. Đình chỉcác hoạt động khi không đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng

Việc đình chỉ các hoạt động khikhông đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng thực hiện theo quy định tạiKhoản 1, Điều 18, Nghị định 09 và Khoản 6, Điều 19, Nghị định số 79/2014/NĐ-CPngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Phòng cháy và Chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtPhòng cháy và chữa cháy của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định 79).

Điều 6. Phươngán phòng cháy, chữa cháy rừng

1. Vào đầu mùa khô hàng năm, cácchủ rừng, các đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong rừng, ven rừngphải xây dựng phương án PCCCR trên lâm phận, phạm vi quản lý của mình. Phươngán PCCCR phải được Thủ trưởng đơn vị hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nội dungphương án thực hiện theo Điều 20 của Nghị định 09, cụ thể:

a) Phương án phòng cháy, chữa cháyrừng cần huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy của lực lượng chuyên ngành phòngcháy, chữa cháy rừng của các chủ rừng và lực lượng, phương tiện khác do cơ quanKiểm lâm quản lý thì chủ rừng đề nghị cơ quan Kiểm lâm hướng dẫn xây dựngphương án.

b) Phương án phòng cháy, chữa cháycần huy động nhiều lực lượng, phương tiện của nhiều cơ quan, tổ chức và địa phươngtham gia thì chủ rừng đề nghị cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy hướng dẫnxây dựng Phương án.

c) Phương án phòng cháy, chữa cháyrừng phải được bổ sung chỉnh lý kịp thời khi có những thay đổi về tính chất, đặcđiểm nguy hiểm về cháy và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy.

2. Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệmtham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp xâydựng Phương án PCCCR hàng năm, nội dung phương án thực hiện theo Điều 20 của Nghịđịnh 09.

3. Chi cục Kiểm lâm phối hợp với Cảnh sát Phòngcháy và chữa cháy thành phố Đà Nẵng thường xuyên kiểm tra việc thực hiện phòngcháy, chữa cháy rừng bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng, định kỳ tổ chức sơkết đánh giá việc phòng cháy, chữa cháy rừng; tổng hợp kết quả, báo cáo UBNDthành phố và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Thẩm quyền phê duyệt phương ánPCCCR:

Thẩm quyền phê duyệt phương ánPCCCR thực hiện theo Khoản 3, Điều 20, Nghị định 09, cụ thể:

a) Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt phươngán PCCCR thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình.

b) Chi cục trưởng Chi cục Kiểmlâm, các Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm phê duyệt phương án PCCCR có sử dụng lựclượng, phương tiện của lực lượng chuyên ngành PCCCR thuộc phạm vi quản lý củamình.

c) Trưởng phòng Cảnh sát phòngcháy và chữa cháy phê duyệt phương án phòng cháy, chữa cháy có sử dụng lựclượng, phương tiện của nhiều cơ quan, tổ chức ở địa phương thuộc địa bàn quảnlý; trường hợp sử dụng lực lượng, phương tiện của nhiều cơ quan, tổ chức củanhiều quận, huyện thì do Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy thành phố phêduyệt.

d) Chủ tịch UBND thành phố phêduyệt phương án PCCCR trên phạm vi toàn thành phố có sử dụng lực lượng, phươngtiện của Quân đội đóng quân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 7. Tổ chức,nhiệm vụ của lực lượng PCCCR các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

1. Lực lượng PCCCR cấp thành phố:

a) Lực lượng PCCCR cấp thành phốgồm lực lượng nòng cót và lực lượng tham gia, phối hợp. Lực lượng nòng cót gồm:Kiểm lâm, Quân đội thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Cảnh sát Phòng cháy,chữa cháy thành phố. Lực lượng tham gia, phối hợp gồm: Công an thành phố, Quânđội thuộc Bộ Quốc phòng (kể cả Quân khu 5) đóng quân trên địa bàn thành phố,lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dân phòng và các lực lượng khác của địaphương khi có lệnh điều động của cơ quan có thẩm quyền.

b) Khi nhận được tin báo cháy rừngvà đề nghị hỗ trợ của Ban Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấpquận, huyện (sau đây viết tắt là Ban chỉ đạo cấp huyện) thì các lực lượng củathành phố như: Kiểm lâm, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Quân đội, Công an, Dânquân tự vệ, Dân phòng và các lực lượng khác của địa phương có trách nhiệm tổchức triển khai phối hợp với các lực lượng chữa cháy trên địa bàn cơ động nhanhđến hiện trường, ứng cứu chữa cháy kịp thời. Lực lượng kiểm lâm chủ trì, phốihợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xác minh, truy tìm thủ phạm gây cháy vàthực hiện điều tra ban đầu theo quy định của pháp luật.

c) Trong trường hợp cháy lớn trên diệnrộng vượt quá khả năng kiểm soát của thành phố, bằng phương tiện thông tin nhanhnhất, Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp thànhphố báo cáo Ban Chỉ đạo Nhà nước về thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triểnrừng đề nghị hỗ trợ lực lượng để chữa cháy rừng.

2. Lực lượng PCCCR cấp huyện:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện thường xuyên củngcố và kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện(sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo cấp huyện) theo Nghị định 09. Ban Chỉ đạo cấp huyệntham mưu UBND cùng cấp thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các chủ rừng, các đơn vịliên quan thực hiện các quy định đảm bảo an toàn trong công tác phòng cháy,chữa cháy rừng nhằm bảo vệ nghiêm ngặt tài nguyên rừng trên địa bàn.

b) Kiểm lâm, Cảnh sát Phòng cháyvà chữa cháy thành phố và lực lượng quân đội cấp huyện là lực lượng nòng cốt.Các lực lượng như: Công an, các đơn vị lực lượng vũ trang của Trung ương, Quânkhu 5 đóng quân trên địa bàn, dân quân tự vệ, lực lượng dân phòng và các lựclượng khác của huyện là lực lượng phối hợp tham gia khi có lệnh điều động.

c) Khi nhận được tin báo cháy rừnghoặc đề nghị hỗ trợ của Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừngcấp xã (sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo cấp xã) thì lực lượng chuyên trách PCCCRcấp huyện (lực lượng Kiểm lâm, Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy cấp huyện), lựclượng quân đội, công an, dân quân tự vệ, lực lượng dân phòng và các lực lượngkhác có trách nhiệm tổ chức triển khai phối hợp với các lực lượng chữa cháytrên địa bàn cơ động nhanh đến hiện trường, ứng cứu chữa cháy kịp thời. Lựclượng kiểm lâm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, bắt giữ,điều tra, truy tìm thủ phạm gây cháy rừng.

d) Trong trường hợp cháy lớn trên diệnrộng vượt quá khả năng kiểm soát của quận, huyện bằng phương tiện thông tinnhanh nhất, Trưởng ban Ban Chỉ đạo huyện báo cáo Ban Chỉ đạo thành phố đề nghịhỗ trợ tăng cường lực lượng để xử lý đám cháy.

3. Lực lượng PCCCR cấp xã, phường:

a) Kiểm lâm địa bàn là lực lượng thammưu giúp Ban Chỉ đạo cấp xã, phường xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chứcthực hiện PCCCR trên địa bàn. Lực lượng chính trong công tác PCCCR cấp xã, phườnglà kiểm lâm địa bàn, lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dân phòng, lực lượnghợp đồng bảo vệ rừng và các tổ, đội bảo vệ rừng, PCCCR của thôn, làng, tổ dânphố.

b) Khi xảy ra cháy rừng, Ban Chỉđạo cấp xã, phường có trách nhiệm chỉ huy, tổ chức điều động lực lượng, phương tiện,dụng cụ tại địa phương tham gia chữa cháy. Trong trường hợp cháy lớn trên diệnrộng vượt quá khả năng kiểm soát của xã, phường bằng phương tiện thông tin nhanhnhất, Ban Chỉ đạo cấp xã, phường báo cho Ban Chỉ đạo cấp huyện qua cơ quanthường trực (Hạt Kiểm lâm) để chỉ huy chữa cháy và đề nghị hỗ trợ lực lượngphối hợp chữa cháy rừng.

4. Lực lượng PCCCR của chủ rừng:

a) Tất cả các đơn vị chủ rừng phảithành lập Ban Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng do Thủ trưởngđơn vị làm Trưởng ban. Lực lượng chính là các tổ, đội bảo vệ rừng và PCCCR củađơn vị và các Trạm quản lý bảo vệ rừng trực thuộc.

b) Khi xảy ra cháy rừng, Thủtrưởng đơn vị có trách nhiệm chỉ huy, tổ chức điều động, lực lượng, phươngtiện, dụng cụ tại đơn vị tham gia chữa cháy. Trong trường hợp cháy lớn vượt quákhả năng kiểm soát của đơn vị, bằng phương tiện thông tin nhanh nhất, chủ rừngphải phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức chữa cháy; đồng thời báo choBan Chỉ đạo cấp huyện đề nghị tăng cường lực lượng chữa cháy rừng.

5. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,hộ gia đình, đơn vị vũ trang đóng quân trong rừng hoặc có hoạt động sản xuất,kinh doanh trong rừng, ven rừng phải phối hợp để thành lập các đội tình nguyệnphòng cháy, chữa cháy rừng và phải có trách nhiệm phối hợp với Ban Chỉ đạo củađịa phương và chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn phòng cháy, chữa cháyrừng của Ban Chỉ đạo ở địa phương.

Điều 8. Thông tincấp dự báo và biện pháp phòng cháy rừng

1. Chi cục Kiểm lâm là cơ quan chuyênngành, có trách nhiệm xây dựng cấp dự báo cháy rừng và tổ chức thông báo trênđịa bàn thành phố trong suốt mùa khô. Triển khai, tổ chức các hoạt động phòngcháy theo từng cấp dự báo theo quy định.

2. Khi có thông báo cấp dự báocháy rừng của Ban Chỉ đạo cấp thành phố (Chi cục Kiểm lâm), Hạt Kiểm lâm cáchuyện, quận có trách nhiệm cụ thể hóa cấpdự báo cháy rừng cho phù hợp với từng địa phương, thông báo thường xuyên, kịpthời trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 9. Cấp dựbáo, báo động cháy rừng

Cấp dự báo, báo động cháy rừngtheo quy định tại Điều 4, Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-KL ngày 11/12/2000 củaBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể:

1. Khi dự báo ở cấp I, ít có khả năngcháy rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xãchỉ đạo Ban Chỉ đạo cấp xã, phường và các chủ rừng phối hợp với lực lượng Kiểmlâm triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; phải tổ chức kiểm tra,hướng dẫn khoanh vùng sản xuất nương rẫy, tuyên truyền phổ biến trong cộng đồngdân cư về phòng cháy, chữa cháy rừng và hướng dẫn phát, đốt nương rẫy đúng kỹthuật.

2. Khi dự báo đến cấp II, khả năng cháy rừng ở mứctrung bình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,phường chỉ đạo Ban Chỉ đạo cấp xã và các chủ rừng tăng cường kiểm tra, đôn đốc,bố trí người canh phòng, lực lượng và phương tiện thường trực sẵn sàng dập tắtlửa khi mới xảy ra cháy rừng, hướng dẫn người dân về kỹ thuật làm nương rẫy.

3. Khi dự báo đến cấp III, thờitiết khô hanh dễ xảy ra cháy rừng, Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ban Chỉ đạo cấp huyện tăng cường đôn đốccác chủ rừng coi trọng biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, cấm đốt nương làmrẫy. Các chủ rừng phải thường xuyên canh phòng, nhất là đối với những vùngtrọng điểm dễ cháy như rừng trồng, rừng tự nhiên bao gồm: Thông, bạch đàn, keolá tràm, tre, nứa và các loại rừng dễ cháy khác.

a) Lực lượng trực phòng cháy phải trựcít nhất 10h trong ngày trong khoảng thời gian từ 10h đến 20h.

b) Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạoBan Chỉ đạo của cấp xã, chủ rừng, Hạt Kiểm lâm đôn đốc việc phòng cháy, chữa cháyrừng của các chủ rừng, cấm đốt nương rẫy.

c) Các chủ rừng phải thường xuyên kiểmtra công tác trực phòng cháy và các hoạt động có thể gây ra cháy rừng trong lâmphận.

d) Dự báo viên nắm chắc tình hình khítượng, thủy văn để dự báo và thông báokịp thời trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp cháy và tình hình cháyrừng ở địa phương.

4. Khi dự báo cháy rừng đến cấpIV, cấp nguy hiểm, thời tiết hanh khô kéo dài có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn,Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ đạocấp huyện phải theo dõi, đồng thời chỉ đạo:

Lực lượng Kiểm lâm và chủ rừngkiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy ở các huyện, xã.

Lực lượng canh phòng phải thường xuyêntrên chòi canh, ngoài hiện trường rừng dễ cháy bảo đảm 14 giờ trong ngày trongkhoảng thời gian từ 7h đến 21h, phát hiện kịp thời điểm cháy, báo động, thôngtin kịp thời khi có cháy rừng xảy ra để ban chỉ đạo theo từng cấp cháy huy độnglực lượng, phương tiện dập tắt đám lửa, không để cháy lớn.

5. Khi dự báo đến cấp V, cấp cựckỳ nguy hiểm, thời tiết khô, hanh, nắng hạn kéo dài, thảm thực vật khô kiệt,nguy cơ cháy rừng rất lớn trên tất cả các loại rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Chỉ đạo cấp thànhphố trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, chủ động và sẵn sàng ứng cứu chữa cháy rừng.Thông tin cảnh báo thường xuyên liên tục, kịp thời cấp dự báo cháy rừng ở vùngtrọng điểm dễ cháy. Kiểm tra chặt chẽ không cho người và phương tiện ra vàorừng tùy tiện. Nghiêm cấm tuyệt đối không được đốt lửa trong rừng và ven rừng.

Lực lượng canh phòng trên các chòicanh và các vùng trọng điểm cháy bảo đảm trực 24 giờ trong ngày.

Nghiêm cấm việc dùng lửa trongrừng và ven rừng đối với người ra vào rừng và khách du lịch.

Lực lượng Kiểm lâm tăng cường kiểmtra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy, đảm bảo 24h trong ngày, tăng cườngkiểm tra người và phương tiện vào rừng; thông báo thường xuyên nội quy dùng lửatrong rừng và ven rừng.

Khi xảy ra cháy rừng, chủ rừng,chính quyền địa phương phải huy động lực lượng và phương tiện dập tắt đám lửa.Tất cả các vụ cháy rừng đều phải lập biên bản và xử lý đúng quy định của phápluật.

Trong các tháng mùa khô, dự báoviên phải nắm chắc tình hình thời tiết, khí hậu thủyvăn để dự báo, thông tin thường xuyên, liên tục hàng ngày trên các phương tiện thôngtin đại chúng. Đặc biệt khi dự báo đến cấp IV và cấp V, dự báo viên phải dự báovà đảm bảo thông tin trong suốt thời kỳ cao điểm dễ cháy rừng và báo cáo kịpthời về việc phòng cháy, chữa cháy rừng lên cấp trên.

Chi cục Kiểm lâm phối hợp với cáccơ quan để dự báo, thông tin cấp cháy và biện pháp phòng cháy, chữa cháy kịpthời trên các phương tiện thông tin đại chúng trong suốt thời kỳ cao điểm dễcháy rừng.

Điều 10. Hệ thốngthông tin liên lạc

Trong suốt mùa khô, Ban Chỉ đạocác cấp phải duy trì đều đặn, thông suốt hệ thống thông tin từ Ban Chỉ đạo cấpthành phố (Chi cục Kiểm lâm) đến Ban chỉ đạo cấp huyện, cấp xã; các Hạt Kiểmlâm, Trạm Kiểm lâm, Đội Kiểm lâm cơ động và PCCCR và các chủ rừng.

Điều 11. Huấnluyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCCR

Hàng năm, lực lượng chuyên trách PCCCRcác cấp, lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng, các tổ, đội quần chúng bảo vệrừng, PCCCR phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCCR. Tùy theo từng cấp, từng đối tượng để có phương phápđào tạo, huấn luyện thích hợp. Một số nội dung chính cần thiết trong huấn luyện,bồi dưỡng như:

1. Các chủ trương, chính sách,pháp luật liên quan đến công tác PCCCR.

2. Kỹ thuật PCCCR và các ứng dụng côngnghệ mới trong PCCCR; khắc phục hậu quả của cháy rừng (trong đó có cả nghiệp vụđiều tra, pháp chế).

3. Năng lực chỉ huy, kỹ thuật cứu hộ,cứu nạn trong PCCCR.

4. Kỹ năng công tác cộng đồng và tuyêntruyền, nâng cao nhận thức về phòng cháy, chữa cháy rừng.

Điều 12. Quảnlý sản xuất nương rẫy

1. Ủyban nhân dân cấp huyện tổ chức quản lý hoạt động sản xuất nương rẫy trênđịa bàn; chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Hạt Kiểm lâm, chínhquyền cấp xã tham mưu quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy cho nhân dân; chỉ đạocác ngành chức năng hướng dẫn nhân dân thực hiện đúng quy hoạch, phân vùng, xácđịnh rõ ranh giới, có mốc bảng niêm yết ngoài thực địa, lập bản đồ quy hoạchhoặc phân loại đất dành cho sản xuất nương rẫy. Hàng năm Hạt Kiểm lâm tăngcường kiểm tra hướng dẫn nhân dân sản xuất nương rẫy đúng quy định trên nhữngvùng đất đã được quy hoạch, không để xảy ra tình trạng phá rừng trái phép làmnương rẫy.

2. Trong những vùng được phép sản xuấtnương rẫy, Hạt Kiểm lâm cùng với các đơn vị liên quan, chính quyền xã, phườnghướng dẫn nhân dân kỹ thuật đốt dọn nương rẫy, đốt xử lý thực bì để trồng rừng,khai thác rừng trồng đúng quy định.

3. Tổ chức ký cam kết bảo vệ rừngvà PCCCR đối với các hộ dân có nương rẫy gần rừng, đặc biệt là rừng trồng;tuyên truyền cho người dân biết những quy định về PCCCR.

4. Một số quy định cụ thể trongđốt dọn nương rẫy, xử lý thực bì:

a) Chỉ được đốt dọn trong vùngđược phép làm nương rẫy, khi làm rẫy phải phát dọn toàn bộ thực bì, phơi khô vàvun thành dải rộng 2-3 m, Khoảng cách các dải là 5 - 6 m; dải sát bìa rừng cáchxa rừng 6 - 8 m.

b) Khi đốt thực bì phải đốt lúcgió nhẹ, đốt vào chiều tối hoặc sáng sớm, đốt lần lượt từng dải, thứ tự từ trênsườn đồi xuống chân đồi.

c) Trước khi đốt rẫy, xử lý thựcbì phải báo với Kiểm lâm địa bàn, chủ rừng và chính quyền xã, phường, thôn. Chỉđược phép đốt sau khi được sự kiểm tra đảm bảo an toàn trong PCCCR và đồng ýcho phép đốt của chính quyền địa phương, cơ quan Kiểm lâm sở tại. Khi đốt rẫyphải có người canh gác, Khoảng 10m - 15 m có một người gác trên dải để đề phòngvà dập tắt ngay các đám lửa cháy lan, không để lửa cháy lan vào rừng, đốt xongphải kiểm tra toàn bộ nương rẫy, khi lửa tắt hẳn mới ra về.

Chương III

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CHỮA CHÁYRỪNG

Điều 13. Pháthiện cháy, báo cháy và huy động lực lượng cứu chữa

Thực hiện theo Khoản 1 và 2 Điều22, NĐ 79, cụ thể:

1. Người phát hiện thấy cháy phải bằng mọi cách báocháy ngay cho người xung quanh biết, cho một hoặc tất cả các đơn vị sau đây:

a) Đội dân phòng hoặc đội phòng cháy và chữa cháycơ sở, chuyên ngành tại nơi xảy ra cháy.

b) Đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy nơi gầnnhất.

c) Chính quyền địa phương sở tại hoặc cơ quan Côngan nơi gần nhất.

2. Cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều nàykhi nhận được tin báo về vụ cháy xảy ra trong địa bàn được phân công quản lýthì phải nhanh chóng đến tổ chức chữa cháy, đồng thời báo cho các cơ quan, đơnvị cần thiết khác để chi viện chữa cháy; trường hợp cháy xảy ra ngoài địa bànđược phân công quản lý thì sau khi nhận được tin báo cháy phải bằng mọi cáchnhanh nhất báo cho các cơ quan, đơn vị quản lý địa bàn nơi xảy ra cháy biết đểxử lý, đồng thời báo cáo cấp trên của mình.

Điều 14. Nguyêntắc chữa cháy rừng

Thực hiện theo phương châm “bốntại chỗ” gồm: Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cầntại chỗ.

1. Người chỉ huy chữa cháy rừngtiếp nhận, xử lý thông tin, kết hợp việc quan sát diễn biến của đám cháy đểquyết định truyền đạt mệnh lệnh. Lực lượng chữa cháy tập trung cao độ và thựchiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật, tổ chức để đạt được hiệu quả chữa cháy.

2. Lực lượng và phương tiện chữa cháyđược chia thành: Lực lượng, phương tiện thủ công; lực lượng, phương tiện cơgiới.

a) Lực lượng, phương tiện thủ cônggồm: Kiểm lâm, Công an, Quân đội, lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng, tổ độiquần chúng bảo vệ rừng, dân quân địa phương và các lực lượng huy động khác cùngvới dụng cụ thủ công như dao, rựa, cuốc, xẻng, thùng tưới nước, cành cây...

b) Lực lượng, phương tiện cơ giới gồm:con người với các thiết bị cơ giới như xe cứu hỏa, xe chữa cháy rừng, máy bơm,máy thổi gió, cưa xăng, máy ủi, máy cày, hóachất chữa cháy rừng và các phương tiện khác.

c) Lực lượng chữa cháy được tổchức thành các tổ, có tổ trưởng và tổ phó. Tổ trưởng phải là người nắm vững kỹthuật, đặc điểm rừng trong khu vực và là người quyết đoán, người nhanh nhẹn,mệnh lệnh dứt khóat, rõ ràng, chính xác.

3. Hậu cần chữa cháy cần chuẩn bị:Phương tiện cơ giới, dụng cụ thủ công và bảo hộ lao động (quần áo, giày, mũ, đènpin, bình nước cá nhân, thuốc, bông băng cấp cứu...) để phục vụ cho lực lượngchữa cháy tại chỗ và lực lượng được huy động tại địa phương, đảm bảo cung cấpnước uống và thực phẩm cho lực lượng chữa cháy.

Điều 15. Các biệnpháp chữa cháy rừng

Thực hiện theo Điều 19, NĐ 09, cụ thể:

1. Huy động tối đa lực lượng,phương tiện và thiết bị, dụng cụ để chữa cháy.

a) Đối với rừng có thể đưa phương tiệncơ giới vào chữa cháy thì phải huy động tối đa phương tiện cơ giới để chữacháy;

b) Đối với rừng mà phương tiện cơ giớichữa cháy không thể tiếp cận được thì phải huy động tối đa lực lượng và cácphương tiện khác để chữa cháy.

2. Tạo đường băng cản lửa, khoanh vùngcô lập đám cháy.

3. Áp dụng "biện pháp đốttrước có kiểm soát" để chữa cháy khi có đủ điều kiện cho phép.

4. Đào kênh, mương, rãnh để chống cháyngầm và chữa cháy.

5. Các biện pháp chữa cháy khác.

Điều 16. Tráchnhiệm chữa cháy, tham gia chữa cháy rừng

1. Chữa cháy rừng là trách nhiệmcủa toàn dân.

2. Chủ rừng và các lực lượng Kiểm lâm,Công an, Quân đội, cơ quan liên quan có nhiệm vụ chữa cháy, tham gia chữa cháyrừng theo quy định.

a) Lực lượng PCCCR khi nhận tinbáo cháy trong địa bàn quản lý hoặc nhận lệnh điều động phải lập tức đến chữacháy; trường hợp nhận thông tin báo cháy ngoài địa bàn quản lý, phải báo ngaycho lực lượng PCCCR nơi xảy ra cháy, đồng thời phải báo cáo cấp trên của mình.

b) Các cơ quan y tế, điện lực, cấpnước và các cơ quan liên quan khi nhận được yêu cầu của người chỉ huy chữa cháyrừng phải nhanh chóng điều động người và phương tiện đến nơi xảy ra cháy để phụcvụ chữa cháy rừng.

c) Lực lượng Công an, Dân quân tựvệ và Dân phòng có trách nhiệm tổ chức giữ gìn trật tự, bảo vệ khu vực chữacháy và tham gia chữa cháy rừng.

Điều 17. Ngườichỉ huy chữa cháy rừng

Người chỉ huy chữa cháy rừng được thựchiện theo quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy năm2001.

Điều 18. An toànlao động khi chữa cháy

Khi chữa cháy, lực lượng chữa cháyphải chuẩn bị đủ nước uống, bông, băng, thuốc bỏng, cáng và các dụng cụ cấp cứukhác. Trường hợp bị thương phải sơ cứu và đưa đi cấp cứu. Nếu bị thương nặng hoặctử vong phải lập biên bản để có cơ sở giải quyết chế độ, chính sách.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,TỔ CHỨC TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG

Điều 19. Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm:

a) Xây dựng kế hoạch ngân sáchhàng năm cho công tác PCCCR phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của thànhphố.

b) Phối hợp các cơ quan, chínhquyền địa phương các cấp tổ chức thực hiện các biện pháp PCCCR theo quy định.

c) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hànhcác quy định về PCCCR.

d) Thẩm định và phê duyệt các đềán, dự án về PCCCR theo thẩm quyền.

2. Báo cáo Ủy ban nhân dân thànhphố theo định kỳ và đột xuất về công tác PCCCR trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

3. Chỉ đạo các đơn vị chủ rừngtrực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai, thựchiện công tác PCCCR.

Điều 20. SởTài chính

Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, bố trí kinhphí thực hiện công tác PCCCR hàng năm để các đơn vị thực hiện kịp thời và cóhiệu quả.

Điều 21. Sở Kếhoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Sở Tài chính xây dựng các cơ chế, chính sách về công tácphòng cháy, chữa cháy rừng; lồng ghép, cân đối ngân sách hàng năm cho công tácPCCCR theo quy định, phù hợp với khả năng ngân sách.

Điều 22. Cảnhsát phòng cháy, chữa cháy thành phố

1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn (cơ quan Kiểm lâm), đơn vị quân đội và chính quyền địa phương thực hiệnđồng bộ các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, xác định nguyên nhân các vụcháy rừng theo quy định của pháp luật.

2. Phối hợp với lực lượng Kiểm lâmhướng dẫn việc xây dựng, thực tập Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, tham giathẩm duyệt dự án, thiết kế và Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; huấn luyệnnghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, hướng dẫn mua sắm, trang bị các phương tiệnchuyên dùng về phòng cháy, chữa cháy rừng; kiểm tra hoạt động phòng cháy, chữacháy rừng của các chủ rừng; tham gia cứu chữa các vụ cháy rừng và chỉ huy việcchữa cháy rừng.

Điều 23. Côngan thành phố

Thực hiện theo quy định tại Mục B,Phần II của Thông tư liên tịch số 144/2002/TTLT-BNNPTNT-BCA-BQP ngày 13 tháng 12năm 2002 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an, Quốc phònghướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội trongcông tác bảo vệ rừng.

Điều 24. Bộ Chỉhuy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố

1. Thực hiện theo quy định tại MụcC, Phần II của Thông tư liên tịch số 144/2002/TTLT-BNNPTNT-BCA-BQP ngày 13 tháng12 năm 2002 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an, Quốcphòng hướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng kiểm lâm, công an, quân độitrong công tác bảo vệ rừng.

2. Giáo dục cán bộ, chiến sĩ nắm vữngvà chấp hành nghiêm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng. Các đơn vị đóngquân trong rừng, gần rừng phối hợp với lực lượng kiểm lâm, chính quyền địa phươngtham gia công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; chấp hành nghiêm quy định vềphòng cháy, chữa cháy rừng ở nơi đóng quân.

3. Chỉ đạo các đơn vị đóng quân trongrừng, gần rừng phải có phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, tham gia tuần travà sẵn sàng ứng cứu khi có trường hợp xảy ra cháy rừng theo lệnh huy động củaBan Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng ở nơi đóng quân.

4. Phối hợp với cơ quan kiểm lâm kiểmtra, xử lý kịp thời đối với những đơn vị, chiến sĩ vi phạm pháp luật về phòngcháy và chữa cháy rừng.

Điều 25. Chi cụcKiểm lâm

1. Tham mưu chính quyền địa phươngxây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng hàng năm trình cấp thẩm quyền phêduyệt.

2. Hướng dẫn chủ rừng lập và thực hiệnphương án PCCCR; bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ rừng và PCCCR ở cơ sở.

3. Đôn đốc, kiểm tra việc chấphành các quy định về PCCCR và các hoạt động liên quan đến công tác PCCCR.

4. Tuyên truyền, vận động nhân dânPCCCR; hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp PCCCR.

5. Thông báo cấp dự báo cháy rừng đếncác cơ quan, đơn vị có liên quan khi cấp dự báo từ cháy rừng từ cấp III trở lêntrong các tháng mùa khô trên địa bàn toàn thành phố.

6. Thực hiện việc điều tra, xử lývi phạm về phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Ủy ban nhân dân các quận, huyện

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện có rừng và đất lâm nghiệp theo thẩmquyền và phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm:

1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường, xã có rừng và đất lâm nghiệp thực hiệncác biện pháp PCCCR theo quy định của pháp luật.

2. Thành lập và ban hành Quy chế hoạtđộng của Ban Chỉ đạo cấp huyện; Ban hành các quy định về phòng cháy, chữa cháyrừng tại địa phương.

3. Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chứcthực hiện các quy định của pháp luật về PCCCR; xử lý vi phạm hành chính tronglĩnh vực PCCCR theo quy định của pháp luật.

4. Chỉ đạo tuyên truyền giáo dục phápluật, kiến thức về PCCCR cho nhân dân, xây dựng phong trào quần chúng tham giahoạt động PCCCR.

5. Đầu tư ngân sách cho hoạt động phòngcháy, chữa cháy rừng; trang bị phương tiện PCCCR cho UBND phường, xã có rừng vàcác đơn vị lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn để thực hiện công tác chữacháy rừng.

6. Chỉ đạo xây dựng và triển khai thựchiện phương án PCCCR cần huy động nhiều lực lượng, phương tiện tham gia.

7. Trực tiếp chỉ đạo và huy độnglực lượng chữa cháy rừng trên địa bàn.

8. Chỉ đạo tổ chức chữa cháy rừng,điều tra nguyên nhân gây cháy rừng và khắc phục hậu quả do cháy rừng gây ra.

9. Tổ chức giao ban định kỳ, thốngkê, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tìnhhình PCCCR trong phạm vi địa phương quản lý.

Điều 27. Ủy ban nhân dân các xã, phường

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường có rừng và đất lâm nghiệp theo thẩmquyền và phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm:

1. Phê duyệt phương án phòng cháy,chữa cháy rừng thuộc phạm vi và trách nhiệm quản lý của mình.

2. Thành lập và ban hành Quy chế hoạtđộng của Ban chỉ đạo cấp xã, phường; các tổ, đội bảo vệ rừng và PCCCR ở cơ sở.

3. Chỉ đạo và tổ chức thực hiệncác chính sách, chế độ của Nhà nước về PCCCR trong phạm vi địa phương mình.

4. Phối hợp với các cơ quan liên quantổ chức kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi vi phạmvề quy định PCCCR.

5. Tổ chức tuyên truyền, giáo dụcvề PCCCR một cách thường xuyên, liên tục sâu rộng trong các tầng lớp nhân dânnơi có rừng về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc PCCCR; tổ chức quán triệt chonhân dân học tập các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệrừng; hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp PCCCR, huy động các lực lượngchữa cháy rừng trên địa bàn.

Điều 28. Các cơquan thông tin đại chúng

1. Tổ chức tuyên truyền quy địnhvề phòng cháy, chữa cháy rừng; phổ biến kiến thức về PCCCR trên địa bàn thànhphố Đà Nẵng.

2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo các cấp và các cơ quanliên quan tổ chức tuyên truyền về PCCCR; chủ động và phối hợp với Chi cục Kiểmlâm thông báo kịp thời các bản tin cấp dự báo cháy rừng trong suốt các thángmùa khô.

Điều 29. Thủ trưởngcác cơ quan hoạt động ở trong rừng, ven rừng

1. Ban hành nội quy, quy định vàtổ chức thực hiện nội quy, quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng; kiểm tra an toànvề phòng cháy, chữa cháy rừng.

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến phápluật và kiến thức kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy rừng.

3. Chủ động xây dựng các côngtrình phòng cháy như: Đường ranh cản lửa, chòi canh lửa, biển báo, biển cấmlửa, hệ thống thông tin liên lạc, cải tạo, xây dựng suối, hồ, đập, kênhmương... để dự trữ nước chữa cháy rừng. Đồng thời phải chịu sự chỉ đạo, kiểmtra của cơ quan Kiểm lâm sở tại; bảo đảm kinh phí hoạt động phòng cháy, chữacháy rừng.

4. Trong mùa khô hanh phải tổ chức lực lượng thườngxuyên tuần tra, canh gác, phát hiện kịp thời các điểm phát lửa và tổ chức chữacháy.

5. Có kế hoạch từng bước trang bị nhữngthiết bị và phương tiện PCCCR cần thiết, kết hợp giữa thủ công với cơ giới đểtừng bước hiện đại hóa công tác PCCCR.

6. Phối hợp với các cơ quan trong việcphòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức tham gia PCCCR khi có yêu cầu của cơ quancó thẩm quyền.

7. Tổ chức thống kê, báo cáo địnhkỳ về PCCCR.

Điều 30. Các cơquan, đơn vị có dự án trồng rừng và xây dựng công trình phòng cháy, chữa cháyrừng

Trách nhiệm của các cơ quan, đơnvị đối với dự án trồng rừng và xây dựng công trình phòng cháy và chữa cháy rừngthực hiện theo quy định tại Điều 15 của NĐ 09.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ RỪNG,HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỐNG TRONG RỪNG VÀ VEN RỪNG TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY,CHỮA CHÁY RỪNG

Điều 31. Quyềnvà trách nhiệm của chủ rừng

1. Chủ rừng có các quyền sau:

a) Ngăn chặn các hành vi vi phạmvề phòng cháy, chữa cháy rừng;

b) Huy động lực lượng và phươngtiện trong phạm vi quản lý của mình để tham gia chữa cháy rừng;

c) Được đề nghị cơ quan nhà nướccó thẩm quyền hỗ trợ, ưu tiên vay vốn để đầu tư cho công tác phòng cháy, chữacháy rừng.

2. Chủ rừng có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện các quy định,nội quy về phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật; xây dựng, banhành các quy định, nội quy và biện pháp về phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạmvi rừng mình quản lý;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện phươngán, dự án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng đối với khu vực rừng mình quảnlý;

c) Tuyên truyền, phổ biến phápluật, kiến thức phòng cháy, chữa cháy rừng; huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy,chữa cháy rừng; thành lập, quản lý và duy trì hoạt động của tổ, đội phòng cháy,chữa cháy rừng;

d) Kiểm tra an toàn về phòng cháy,chữa cháy rừng; xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm quy định, nội quy vềphòng cháy, chữa cháy rừng và tổ chức khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạmquy định an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng theo thẩm quyền;

e) Đầu tư trang bị phương tiện,dụng cụ phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định; bảo đảm kinh phí đầu tư chohoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước;

g) Báo cáo định kỳ và đột xuất về tìnhhình phòng cháy, chữa cháy rừng, thông báo kịp thời cho Hạt Kiểm lâm, Đội cảnhsát phòng cháy, chữa cháy sở tại và cơ quan quản lý trực tiếp những thay đổilớn liên quan đến bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng thuộc phạm vi quảnlý;

h) Phối hợp với các chủ rừng khác,chính quyền sở tại trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng;

i) Thực hiện các hoạt động phòng cháy,chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

k) Phối hợp và tạo điều kiện chocác cơ quan chức năng điều tra, truy tìm thủ phạm gây cháy rừng.

Điều 32. Các chủhộ gia đình sinh sống ở trong rừng, ven rừng

1. Thực hiện các quy định, nội quyvề phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật;

2. Đôn đốc các thành viên tronggia đình thực hiện quy định, nội quy, các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữacháy rừng;

3. Phát hiện cháy, báo cháy vàtham gia chữa cháy rừng;

4. Phối hợp với các hộ gia đình,cơ quan trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng; không gâynguy hiểm cháy đối với các khu rừng;

5. Tham gia các hoạt động phòng cháy,chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 33.Trách nhiệm của cá nhân hoạt động trong rừng, ven rừng

1. Thực hiện các quy định, nội quyvề phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật;

2. Bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữacháy rừng khi được phép sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, các thiết bị, dụng cụsinh lửa, sinh nhiệt và bảo quản, sử dụng chất cháy trong rừng và ven rừng;

3. Ngăn chặn và báo kịp thời khi pháthiện nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy rừng và hành vi vi phạm quy định an toànvề phòng cháy, chữa cháy rừng; báo cháy và chữa cháy kịp thời khi phát hiệncháy và chấp hành nghiêm lệnh huy động tham gia chữa cháy rừng.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 34. Khenthưởng, xử lý vi phạm

1. Khen thưởng: Tổ chức, cá nhâncó thành tích xuất sắc trong công tác PCCCR hoặc có công phát hiện, ngăn chặn nhữnghành vi phá hoại, khắc phục và hạn chế những thiệt hại do cháy rừng gây ra sẽ đượckhen thưởng theo quy định.

2. Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhânvi phạm pháp luật về PCCCR thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theocác quy định của pháp luật.

Điều 35. Điềukhoản thi hành

1. Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dâncác quận, huyện hướng dẫn triển khai, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiệnquy định này.

2. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình,cá nhân căn cứ chức trách và nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiệntốt công tác PCCCR.

3. Trường hợp những văn bản quyđịnh của pháp luật được áp dụng để thực hiện trong quy định này có thay đổi thìáp dụng theo những văn bản quy định mới được thay thế hoặc bổ sung.

4. Các địa phương, các ngành liên quan,các chủ rừng nếu để rừng bị cháy do không thực hiện đầy đủ trách nhiệm trongquy định này thì tùy theo mức độ thiệthại sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.