ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2015/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 22 tháng 8 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨCNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH LẠNG SƠN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chứcHội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân;

Căn cứ Nghị định số24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tưliên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụhướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh;

Theo đềnghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 98/TTr-STP ngày 13 tháng 8 năm2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Vị trí và chức năng

1. Sở Tư pháp là cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúpỦy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành phápluật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật;kiểm soát thủ tục hành chính; pháp chế; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giảiở cơ sở; hộ tịch; quốc tịch; chứng thực; nuôi con nuôi; lý lịch tư pháp; bồithường nhà nước; trợ giúp pháp lý; luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; giámđịnh tư pháp; bán đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; quản lý công tác thihành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quyđịnh của pháp luật.

2. Sở Tư phápcó tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lývề tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sựchỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tưpháp.

Điều2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhândân tỉnh:

a) Dự thảo các quyếtđịnh, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp;

b) Dự thảo kế hoạchdài hạn, 05 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chứcthực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xâydựng, hoàn thiện pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân,Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp;

c) Dự thảo quy hoạchphát triển nghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản và các nghề tư phápkhác ở địa phương thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Dự thảo văn bản quyđịnh cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các đơn vịthuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó trưởng phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dâncấp huyện.

2. Trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảoquyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộcSở Tư pháp theo quy định của pháp luật;

b) Dự thảoquyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh về công tác tư pháp ở địa phương.

3. Tổ chứcthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đềán, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phêduyệt.

4. Về xây dựngvăn bản quy phạm pháp luật:

a) Phối hợpvới Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điềuchỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dântỉnh; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự thảo Dự kiến chươngtrình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnhtrình Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;

b) Tham giaxây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành củaỦy ban nhân dân tỉnh do cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chủtrì soạn thảo;

c) Thẩm địnhdự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức lấyý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉđạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

5. Về theodõi thi hành pháp luật:

a) Xây dựng,trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạchtheo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn;

b) Hướng dẫn,đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy bannhân dân cấp huyện trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hànhpháp luật tại địa phương; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý kếtquả theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

c) Tổng hợp,xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật ở địa phương và kiến nghị cácbiện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật với Ủyban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp;

d) Theo dõitình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lýnhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Về kiểmtra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật:

a) Giúp Ủy bannhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

b) Kiểm travăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện;hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra vănbản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;

c) Tham mưuvới Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý văn bản trái pháp luật đã được pháthiện; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái phápluật theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chứcthực hiện việc rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; đôn đốc,hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

8. Về kiểmsoát thủ tục hành chính:

a) Hướng dẫn,tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủtục hành chính; tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chínhthuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn theoquy định của pháp luật;

b) Cho ýkiến, thẩm định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm phápluật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dântỉnh;

c) Đôn đốc cácsở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc thống kê các thủ tụchành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thaythế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; kiểm soát chất lượng và nhập dữliệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệuquốc gia về thủ tục hành chính; tạo đường kết nối giữa Cổng thông tin điện tửcủa Ủy ban nhân dân tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

d) Tổ chứctiếp nhận, nghiên cứu và đề xuất việc phân công xử lý các phản ánh, kiến nghịcủa cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy bannhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc việc xử lý phảnánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại các sở, ngành,Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị khác có liênquan;

đ) Tổ chứcnghiên cứu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các sáng kiến cải cách thủ tụchành chính và quy định có liên quan; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị cóliên quan tổ chức thực hiện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt;

e) Giúp Ủyban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủtục hành chính tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện vàỦy ban nhân dân cấp xã;

g) Đề xuất vớiỦy ban nhân dân tỉnh thiết lập hệ thống công chức đầu mối thực hiệnnhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ kiêm nhiệm tại cácsở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và đơn vị liên quanở địa phương;

h) Thực hiệnnhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính đối vớicác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp.

9. Về phổbiến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở:

a) Xây dựng,trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dụcpháp luật và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được banhành;

b) Theo dõi,hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; đôn đốc, kiểmtra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổchức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức Ngày Phápluật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn;

c) Thực hiệnnhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục phápluật tỉnh;

d) Xây dựng,quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; tham giavới các cơ quan có liên quan thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáodục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫnviệc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan,đơn vị theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫnvề tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòagiải viên theo Quy chế phối hợp giữa Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận tổquốc Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

10. Chủ trì,phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các Sở có liên quan giúp Ủy bannhân dân tỉnh hướng dẫn việc xây dựng hương ước, quy ước của thôn, khối phố phùhợp với quy định của pháp luật.

11. Giúp Ủyban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ về xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cậnpháp luật theo quy định.

12. Về hộtịch, quốc tịch, chứng thực và nuôi con nuôi:

a) Chỉ đạo,hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịchtại địa phương; hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã vềviệc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

b) Xây dựng hệthống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch; quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữliệu hộ tịch điện tử theo quy định; thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ tịch theo quyđịnh của pháp luật;

c) Giải quyếtcác việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy địnhcủa pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Thẩm địnhhồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộcthẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy bandân nhân tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhândân cấp huyện cấp trái với quy định của pháp luật (trừ trường hợp kết hôn tráipháp luật);

đ) Thực hiệncác nhiệm vụ để giải quyết hồ sơ xin nhập, xin thôi, xin trở lại quốc tịch ViệtNam; xác nhận có quốc tịch Việt Nam; xin cấp giấy xác nhận là người có quốctịch Việt Nam; thông báo có quốc tịch Việt Nam; quản lý và lưu trữ hồ sơ vềquốc tịch theo quy định của pháp luật.

13. Về lý lịchtư pháp:

a) Xây dựng,quản lý, khai thác, bảo vệ và sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địaphương theo quy định của pháp luật;

b) Tiếp nhận,xử lý thông tin lý lịch tư pháp do Tòa án, cơ quan Thi hành án dân sự, các cơquan, tổ chức có liên quan và Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia cung cấp; cungcấp Lý lịch tư pháp, thông tin bổ sung cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia;cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp khác;

c) Lập Lý lịchtư pháp, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung theo quy định;

d) Cấp Phiếulý lịch tư pháp theo thẩm quyền.

14. Về bồithường nhà nước:

a) Hướng dẫnkỹ năng, nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước cho công chức thực hiện côngtác bồi thường nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh vàỦy ban nhân dân cấp huyện;

b) Đềxuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thườngnhà nước trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thốngnhất về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhà nước theo quyđịnh của pháp luật; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chitrả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của phápluật;

c) Cung cấpthông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầubồi thường trong hoạt động quản lý hành chính.

15. Về trợgiúp pháp lý:

a) Quản lý,hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm và Chi nhánh của Trung tâm trợgiúp pháp lý nhà nước; hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luậtsư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật;

b) Thựchiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngànhvề trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng cấp tỉnh;

c) Đềnghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Trợ giúpviên pháp lý; quyết định công nhận, cấp và thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúppháp lý; cấp, thay đổi, thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Vănphòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật.

16. Vềluật sư và tư vấn pháp luật:

a) Tham mưu,đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổchức hành nghề luật sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật tại địa phương;

b) Thẩm địnhhồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, phê chuẩn kếtquả Đại hội của Đoàn luật sư, giải thể Đoàn luật sư; chủ trì, phối hp với Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dântỉnh xem xét, phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng BanChủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới;

c) Cấp, thuhồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hànhnghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật; cấp, thu hồiThẻ tư vấn viên pháp luật;

d) Cung cấpthông tin về việc đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổchức hành nghề luật sư nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân cóyêu cầu theo quy định của pháp luật; đề nghịĐoàn luật sư cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động của luật sư, yêu cầu tổchức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động khi cần thiết;

đ) Lậpdanh sách, theo dõi người đăng ký hành nghề tại Đoàn luật sư tại địa phương.

17. Vềcông chứng:

a) Tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triểntổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại địa phương;

b) Đề nghịBộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm Công chứng viên; quyết định tạm đình chỉhành nghề công chứng đối với công chứng viên;

c) Trình Ủyban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng Công chứng vàcho phép thành lập, thay đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng và thu hồiquyết định thành lập Văn phòng công chứng theo quy định;

d) Cấp, thuhồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận thay đổi danh sáchcông chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng; xem xét, thôngbáo bằng văn bản cho Văn phòng công chứng về việc đăng ký danh sách công chứngviên làm việc theo chế độ hợp đồng;

đ) Xây dựng,khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về công chứng theo quy định.

18. Vềgiám định tư pháp:

a) TrìnhỦy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tưpháp; chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định củaVăn phòng giám định tư pháp;

b) CấpGiấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giámđịnh viên tư pháp ở địa phương;

c) Đánh giávề tổ chức, chất lượng hoạt động giám định tư pháp ở địa phương; đề xuất cácgiải pháp bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp theoyêu cầu của hoạt động tố tụng tại địa phương;

d) Chủtrì, phối hợp với cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nướcvề hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.

19. Về bánđấu giá tài sản:

a) Tổ chứcthực hiện Quy hoạch phát triển các tổ chức bán đấu giá ở địa phương sau khi đượcỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thựchiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức và đội ngũ người bán đấu giá ở địaphương;

b) Hướng dẫnnghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản trên địa bàn.

20. Giúp Ủyban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác trọng tài thương mại theo quy địnhcủa pháp luật.

21. Vềđăng ký giao dịch bảo đảm:

a) Thực hiệnkiểm tra định kỳ các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phương theoquy định của pháp luật;

b) Định kỳbáo cáo Bộ Tư pháp về việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

22. Giúp Ủyban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước vềQuản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương theo quy định củapháp luật.

23. Vềcông tác pháp chế:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhchương trình, kế hoạch công tácpháp chế hàng năm ở địa phương và tổchức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;

b) Quản lý,kiểm tra công tác pháp chế đối với côngchức pháp chế chuyên trách và PhòngPháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh;

c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợpvới các bộ, ngành trong việc hướngdẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đốivới công chức pháp chế chuyêntrách và Phòng Pháp chế trong cơ cấutổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Quản lý,kiểm tra, hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về côngtác pháp chế đối với tổ chức phápchế của các doanh nghiệp nhà nước tại địa phương;

đ) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh trongviệc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế, thực hiện các giải pháp nâng cao hiệuquả công tác pháp chế tại địa phương.

24. Tổchức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định củapháp luật.

25. Về quản lý công tác thi hành pháp luật vềxử lý vi phạm hành chính:

a) Giúp Ủyban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thihành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại địa phương; đề xuất việc nghiên cứu,xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp vớithực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau theo quy định của pháp luật;

b) Phổbiến, tập huấn nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộcphạm vi quản lý của địa phương;

c) Thực hiệnthống kê về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của địa phương; xâydựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sởdữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp.

26.Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy địnhcủa pháp luật và Quy chế phối hợp côngtác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư phápban hành.

27. Tổ chứctập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tư pháp, phápluật đối với Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịchcấp xã, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định củapháp luật.

28. Kiểm tra,thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộcphạm vi quản lý của Sở Tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống thamnhũng theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh.

29. Thực hiệnhợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luậtvà theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

30. Tổ chứcnghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.

31. Quy địnhcụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Văn phòng, cácphòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp; quảnlý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm,cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trongcác đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chếđộ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viênchức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy địnhcủa pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dântỉnh.

32. Quản lý vàchịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật vàtheo phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

33. Thực hiệncông tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tìnhhình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhândân tỉnh và Bộ Tư pháp.

34. Hướng dẫn,kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sựnghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật.

35. Thực hiệncác nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở

a) Sở Tư phápcó Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sởlà người đứng đầu Sở Tư pháp, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở, việc chỉđạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp- Hộ tịch cấp xã trên địa bàn và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnkhác được giao;

c) Phó Giámđốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịutrách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụđược phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủynhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổnhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết địnhtheo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và theo đúng tiêu chuẩnchuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp quy định;

đ) Việc miễnnhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu vàthực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổchức

a) Các tổ chứctham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ:

- Văn phòng Sở;

- Thanh tra Sở;

- Phòng Xâydựng và Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (quản lý công tác xây dựng,kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, công tác phápchế, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp);

- Phòng Kiểmsoát thủ tục hành chính (quản lý công tác kiểm soát thủ tục hành chính);

- Phòng Quảnlý xử lý vi phạm hành chính và Theo dõi thi hành pháp luật (quản lý công tác xửlý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật);

- Phòng Phổ biến, giáo dụcpháp luật (quản lý công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở,xây dựng hương ước, quy ước, xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cậnpháp luật);

- Phòng Hành chính tư pháp (baogồm hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi, bồi thường nhà nước,đăng ký giao dịch bảo đảm, lý lịch tư pháp);

- Phòng Bổ trợ tư pháp (baogồm luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng, giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản,trọng tài thương mại, trợ giúp pháp lý, thi hành án dân sự và cáclĩnh vực tư pháp khác).

b) Các tổ chứcsự nghiệp thuộc Sở:

- Phòng Côngchứng số 1;

- Trung tâmTrợ giúp pháp lý nhà nước;

- Trung tâmDịch vụ bán đấu giá tài sản.

Việc thànhlập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Sở Tưpháp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Biên chế:

a) Căn cứ chứcnăng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm của công tác tưpháp ở địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đủ biên chế, đúng tiêu chuẩntheo vị trí việc làm cho Sở Tư pháp để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, bảođảm mỗi Phòng chuyên môn thuộc Sở có Trưởng phòng, không quá 02 Phótrưởng phòng và các công chức khác.

b) Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp cônglập bao gồm viên chức và người lao động do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

c) Việc tuyểndụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việclàm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp củaviên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngàyký.

Quyết định số1680/QĐ-UBND ngày 04/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơnhết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 5.Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan liênquan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp; Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Như Điều 5;
- PCVP, các phòng CV;
- Công báo tỉnh; Báo Lạng Sơn;
- Lưu: VT, NC (TTD).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vy Văn Thành