ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2015/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 03 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬAĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒSƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH, BẢO HIỂM Y TẾ, HỘ KHẨUTẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG BAN HÀNHKÈM THEO QUYẾT ĐỊNH 49/2013/QĐ-UBND NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂNDÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Cư trú năm 2006được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú năm2013;

Căn cứ Quyết định số09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quychế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chínhnhà nước ở địa phương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an,Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khaisinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tưpháp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định trình tự, thủ tục, thờigian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch,bảo hiểm y tế, hộ khẩu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàntỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định 49/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, như sau:

1. Sửađổi Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự,thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnhvực hộ tịch, hộ khẩu giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện tại một bộ phậnđầu mối tiếp nhận và trả kết quả là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọichung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, bao gồm các nhómthủ tục sau:

- Đăng ký khai tử và xóa đăng kýthường trú.

- Thay đổi, cải chính hộ tịch chongười dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch và điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộkhẩu.”

2. Sửađổi Khoản 2 Điều 2 như sau:

“2. Ủy ban nhân dân cấp xã; Côngan xã, thị trấn thuộc các huyện; Công an thành phố, thị xã.”

3. Sửađổi Điều 3 như sau:

“Điều 3. Quy trình chung vềgiải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộtịch, hộ khẩu

1. Cá nhân có yêu cầu giải quyếtthủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu đến nộp hồ sơ trực tiếp tạiBộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Bộ phận tiếp nhận và trả kếtquả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét, xử lý hồ sơ, như sau:

a) Trường hợp yêu cầu của cá nhânkhông thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định thì hướng dẫn cá nhân đến cơquan có thẩm quyền giải quyết.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đúng,chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể một lần bằng phiếu hướng dẫn đểcá nhân hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

c) Trường hợp hồ sơ đúng, đầy đủtheo quy định thì tiếp nhận, ghi phiếu nhận hồ sơ, thu lệ phí, vào sổ theo dõivà chuyển hồ sơ cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, Công anxã, thị trấn, Công an thành phố, thị xã có trách nhiệm:

- Giải quyết thủ tục hành chínhthuộc thẩm quyền của mình và phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quangiải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quy trình liênthông theo Quy định này.

- Chuyển kết quả giải quyết thủtục hành chính để Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trả kết quả cho cánhân.

4. Trường hợp cá nhân có nhu cầusử dụng Giấy chứng tử, thì được quyền yêu cầu và nhận trước bản chính Giấychứng tử ngay trong ngày nộp hồ sơ; nếu nộp hồ sơ sau 15 giờ thì sẽ nhận kết quảtrong ngày làm việc tiếp theo.

5. Cá nhân có yêu cầu giải quyếtthủ tục hành chính có quyền lựa chọn không áp dụng quy trình liên thông theoQuy định này. Trường hợp cá nhân lựa chọn không áp dụng quy trình liên thông,việc thực hiện từng thủ tục sẽ theo quy định pháp luật hiện hành đối với từngloại thủ tục.”

4. Sửađổi Điều 4 như sau:

“Điều 4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ,trả kết quả, thu lệ phí

1. Ủy ban nhân dân cấp xã là đầumối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tạiĐiều 1 Quy định này, thu lệ phí cấp bản sao giấy tờ hộ tịch và điều chỉnh nhữngthay đổi trong sổ hộ khẩu (theo ủy quyền).

2. Công an xã, thị trấn thuộc cáchuyện; Công an thành phố, thị xã tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xãchuyển đến, giải quyết theo thẩm quyền và đúng thời gian quy định.”

5. Bổsung Điều 4a như sau:

“Điều 4a. Kinh phí thực hiện cơchế một cửa liên thông

Kinh phí thực hiện liên thông cácthủ tục hành chính do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định hiện hành vềphân cấp ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.”

6. Sửađổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 10 như sau:

“2. Xem xét, giải quyết việc xóađăng ký thường trú và điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu theo quy địnhvà được quyền yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

3. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã,thị trấn thu lệ phí điều chỉnh hộ khẩu.”

7. Sửađổi Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 11 như sau:

“2. Xem xét, giải quyết xóa đăngký thường trú, điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu theo quy định.

3. Giải quyết khiếu nại và xử lýcác vướng mắc liên quan đến việc xóa đăng ký thường trú, điều chỉnh những thayđổi trong Sổ hộ khẩu.

4. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã,phường thu lệ phí điều chỉnh hộ khẩu.”

8. Sửađổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Ủy ban nhân dân cấp huyện có tráchnhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp huyện, Phòng Nội vụ triển khaivà tổ chức thực hiện nghiêm Quy định này.”

9. Sửađổi Điều 15 như sau:

“ Điều 15. Trách nhiệm của SởTư pháp, Công an tỉnh, Sở Nội vụ

1. Tổ chức tập huấn, hướng dẫnnghiệp vụ trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý để đảm bảo Quy định này đượcthực hiện nghiêm túc, thống nhất, đồng bộ.

2. Tổ chức in ấn, cung cấp đầy đủcác loại biểu mẫu trong lĩnh vực của ngành cho cấp huyện, cấp xã để phục vụnhân dân.

3. Trong quá trình thực hiện, nếugặp khó khăn, vướng mắc, giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, SởNội vụ và các cơ quan có liên quan trao đổi, thống nhất, trình Ủy ban nhân dântỉnh xem xét, quyết định./.”

10. Bãi bỏ Điều 5, Điều 6, Điều 12.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở,ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổchức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốcSở Tư pháp; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,thị xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày, kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- VPCP, BCA, BTP;
- Cục KTVB-BTP;
- TTTU, TTHĐND, UBMTTQ tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Website tỉnh;
- Lưu: VT

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.
CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Kim Mai