TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2015/CT-CA

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2015

 

CHỈ THỊ

VỀ THỰC HIỆN VIỆC CHUYỂN GIAO THẨM QUYỀN XÉT XỬ THEO NGHỊ QUYẾTSỐ 81/2014/QH13 CỦA QUỐC HỘI, NGHỊ QUYẾT SỐ 956/NQ-UBTVQH13 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ957/NQ-UBTVQH13 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Để thi hànhLuật tổ chức Tòa án nhân năm 2014[1], ngày 24-11-2014,Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số81/2014/QH13 “Về việc thi hành Luật tổ chức Tòa án nhân dân”. Tại Điều 2 Nghịquyết đã xác định cụ thể việc chuyển giao thẩm quyền xét xử từ ngày 01-6-2015giữa Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao với Hội đồng Thẩm phán Tòa ánnhân dân tối cao được thành lập theo Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014; giữacác Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa hình sự, dân sự, kinh tế, lao động,hành chính Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương với các Tòa án nhân dân cấp cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao;xác định thẩm quyền xét xử của các Tòa án quân sự; xác định thẩm quyền khángnghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao,Chánh án Tòa án quân sự trung ương; xác định thẩm quyền xem xét, giải quyết đơnkhiếu nại, đề nghị xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đượcthụ lý trước ngày 01-6-2015 nhưng chưa được xem xét, giải quyết.

Ngày28-5-2015, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 956/NQ-UBTVQH13phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về tổ chức bộ máy, nhiệmvụ, quyền hạn của các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tốicao; Nghị quyết số 957/NQ-UBTVQH13[2] thành lập Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội[3], Tòa án nhândân cấp cao tại Đà Nẵng[4]và Tòa án nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh[5].

Thực hiệncác nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; để bảo đảm hoạt động củacác Tòa án trong quá trình chuyển giao, tránh việc thất lạc, mất mát hồ sơ, tàiliệu và tài sản, Chánh án Tòa án nhândân tối cao yêu cầu:

1. Về trụsở của các Tòa án nhân dân cấp cao:

Trước mắt,trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội là trụ sở của Tòa phúc thẩm Tòa ánnhân dân tối cao tại Hà Nội (địa chỉ: số 262 Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phốHà Nội); trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng là trụ sở Tòa phúc thẩm Tòaán nhân dân tối cao tại Đà Nẵng (địa chỉ: 372 Núi Thành, quận Hải Châu, thànhphố Đà Nẵng); trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao là trụ sở Tòa phúc thẩm Tòa án nhândân tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ: 124 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận 1,thành phố Hồ Chí Minh).

2. Vềcông tác tổ chức, cán bộ:

Trước mắt,giữ nguyên tổ chức bộ máy của các Tòa phúc thẩm và tạm thời phân công cán bộ,Thẩm phán của các Tòa phúc thẩm thực hiện công tác hành chính tư pháp của Tòaán nhân dân cấp cao, tiến hành các công việc khác để tiếp nhận hồ sơ, đơn khiếunại, đề nghị xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, chuẩn bịcho việc thực hiện các nhiệm vụ, thẩm quyền khác của Tòa án cấp cao khi có quyếtđịnh của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánhán Tòa án nhân dân cấp cao, thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộmáy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp cao.

Vụ Tổ chức- Cán bộ căn cứ vào các điều 2, 3, 4, và 6 của Nghị quyết số 957/NQ-UBTVQH13; Điều 30 và 34 của Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, khẩntrương đề xuất việc thành lập các đơn vị giúp việc, nhiệm vụ, quyền hạn của bộmáy giúp việc trong Tòa án nhân dân cấp cao; sớm hoàn thiện thủ tục đề xuất bổnhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý trong từng Tòa án nhân dân cấp cao theođúng quy trình công tác cán bộ; đề xuất phân bổ biên chế, bố trí Thẩm phán,biên chế cán bộ cho từng Tòa án nhân dân cấp cao và báo cáo Chánh án Tòa ánnhân dân tối cao trước ngày 10-6-2015.

3. Về bảođảm cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động cho các Tòa án nhân dân cấp cao và đơn vịthành lập mới thuộc bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao:

Giao Vănphòng Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính tiến hành việckiểm kê cơ sở vật chất của từng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, tình hìnhcấp phát kinh phí cho từng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao trong năm 2015;trên cơ sở kết quả kiểm kê, xây dựng phương án chuyển giao và tiếp nhận cơ sở vậtchất, kinh phí hoạt động giữa các Tòa phúc thẩm và Tòa chuyên trách của Tòa ánnhân dân tối cao với các Tòa án nhân dân cấp cao; đề xuất kế hoạch cấp bổ sungđể bảo đảm điều kiện hoạt động cho các Tòa án nhân dân cấp cao; đề xuất kế hoạchbố trí trụ sở làm việc, kinh phí hoạt động cho các Vụ Giám đốc, kiểm tra củaTòa án nhân dân tối cao.

4. Vềcông tác nghiệp vụ và việc chuẩn bị bàn giao hồ sơ, tài liệu các vụ án:

Từ ngày01-6-2015 cho đến khi hình thành được tổ chức bộ máy của Tòa án nhân dân cấpcao theo Nghị quyết số 957/NQ-UBTVQH13 và Điều 30 của Luật tổchức Tòa án nhân dân năm 2014 thì việc chuyển giao, tiếp nhận hồ sơ, tài liệucác vụ án thực hiện như sau:

a) Các Tòaán nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiến hành rà soát, phân loại,lập bảng kê đơn đề nghị, hồ sơ giám đốc thẩm, tái thẩm và tùy từng trường hợp cụthể để xử lý như sau:

Trường hợpđơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đã được xem xét và bản án, quyết định đã bịkháng nghị thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm của Ủy ban Thẩm phán Tòa ánnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhưng chưa xét xử thì lập danhsách kèm theo hồ sơ có đánh số bút lục để chuyển cho Tòa án nhân dân cấp cao giảiquyết theo khoản 6 Điều 2 Nghị quyết số 81/2014/QH13.

Trường hợpđơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đã được xem xét và đã có văn bản trả lời vềviệc không kháng nghị thì phải chuyển trả hồ sơ có đánh số bút lục cho Tòa ánnơi đã gửi hồ sơ.

Trường hợpđơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đã được Tòa án thụ lý nhưng chưa được xemxét thì chuyển đơn đề nghị cho người có thẩm quyền kháng nghị theo khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 81/2014/QH13; nếu đã tiến hành việclấy hồ sơ để nghiên cứu thì phải chuyển trả hồ sơ có đánh số bút lục cho Tòa ánnơi đã gửi hồ sơ.

b) Các Tòachuyên trách, Ban thư ký, Ban thanh tra Tòa án nhân dân tối cao rà soát, phânloại, lập bảng kê đơn đề nghị, hồ sơ giám đốc thẩm, tái thẩm và tùy từng trườnghợp cụ thể để xử lý như sau:

Đối với đơnđề nghị đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đã thụ lý, được xem xét và bản án, quyếtđịnh đã bị kháng nghị thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm của Hội đồng Thẩmphán Tòa án nhân dân tối cao nhưng chưa xét xử thì lập danh sách kèm theo hồ sơcó đánh số bút lục để chuyển cho Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự, hành chính,Vụ Giám đốc kiểm tra về dân sự, kinh doanh - thương mại hoặc Vụ Giám đốc, kiểmtra về lao động, gia đình và người chưa thành niên ngay sau khi có quyết địnhthành lập để triển khai việc nghiên cứu để báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa ánnhân dân tối cao thành lập theo Luật tổ chức Tòa án năm 2014.

Đối với đơnđề nghị đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đã thụ lý, được xem xét và bản án, quyếtđịnh đã bị kháng nghị thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa chuyêntrách Tòa án nhân dân tối cao nhưng chưa xét xử thì lập danh sách kèm theo hồsơ có đánh số bút lục để chuyển cho Tòa án nhân dân cấp cao theo khoản11 Điều 2 Nghị quyết số 81/2014/QH13.

Trường hợpđơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đã được xem xét và đã có văn trả lời về việckhông kháng nghị thì phải chuyển trả hồ sơ có đánh số bút lục cho Tòa án nơi đãgửi hồ sơ.

Đối với đơnđề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đã được thụ lý nhưng chưa được xem xét thì lậpbảng kê kèm theo đơn đề nghị chuyển cho người có thẩm quyền kháng nghị theo khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 81/2014/QH13; nếu đã tiến hành việclấy hồ sơ để nghiên cứu thì phải chuyển hồ sơ có đánh số bút lục cho Vụ Giám đốc,kiểm tra của Tòa án nhân dân tối cao (nếu thẩm quyền kháng nghị thuộc Chánh ánTòa án nhân dân tối cao) hoặc Tòa án nhân dân cấp cao (nếu thẩm quyền kháng nghịthuộc Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao). Trường hợp vụ việc có kiến nghị, văn bảnkiến nghị thuộc trường hợp nêu tại tiểu mục 8.1 mục 8 Thông báo số12/TBB-TANDTC-TK ngày 24-10-2014[6] thì báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối caoxem xét, giải quyết.

c) Việc bàngiao, tiếp nhận hồ sơ, tài liệu các vụ án giữa các Tòa án và các đơn vị thuộcTòa án nhân dân tối cao phải được lập thành biên bản, có chữ ký của bên bàngiao và bên nhận bàn giao.

d) Các Tòaphúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tạm dừng việc xét xử phúc thẩm nhưng vẫn phảiphân công cán bộ, Thẩm phán tiếp nhận, thụ lý hồ sơ mới; tiếp tục nghiên cứu hồsơ đã được thụ lý để chuẩn bị cho việc xét xử phúc thẩm khi các Thẩm phán đượcChủ tịch nước bổ nhiệm làm Thẩm phán cao cấp.

Đối với cáchồ sơ vụ án có kháng cáo, kháng nghị, khi thụ lý phải kiểm tra việc áp dụng biệnpháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự (đặc biệt là biện pháp tạm giam), việc ápdụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính; nếuphát hiện có trường hợp cần thay đổi, hủy bỏ hoặc tiếp tục ra lệnh áp dụng biệnpháp ngăn chặn hoặc trường hợp cần thay đổi, hủy bỏ ngay biện pháp khẩn cấp tạmthời thì báo cáo Chánh án Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để xem xét, giải quyết.

đ) Chánh ánTòa án quân sự trung ương chỉ đạo việc chuyển giao nhiệm vụ, thẩm quyền; bàngiao, tiếp nhận hồ sơ, tài liệu các vụ án giữa các Tòa án quân sự.

5. Về mộtsố công tác hành chính, tư pháp khác:

Giao Vănphòng Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn các Tòa án nhân dân cấp cao, Cục Kế hoạch- Tài chính ngay sau khi có quyết định thành lập tiến hành các thủ tục mở tàikhoản, xin cấp con dấu theo đúng quy định của Nhà nước.

Vụ Kế hoạch- Tài chính chủ trì phối hợp với Viện khoa học xét xử tiến hành các thủ tục hủytài khoản của Viện khoa học xét xử và chuyển kinh phí hoạt động năm 2015 của Việnkhoa học xét xử cho Vụ pháp chế và quản lý khoa học ngay sau khi có quyết địnhthành lập.

6. Tổ chứcthực hiện Chỉ thị:

Các đồngchí Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương cótrách nhiệm đôn đốc, chỉ đạo đơn vị do mình phụ trách thực hiện các nhiệm vụ đượcphân công; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa ánnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túccác nhiệm vụ được giao theo Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướngmắc cần báo cáo ngay về Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Văn phòng) để xemxét, giải quyết kịp thời.

Giao Vănphòng Tòa án nhân dân tối cao thường xuyên theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiệnChỉ thị này và báo cáo với Ban cán sự đảng Tòa án nhân dân tối cao.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội (để b/c);
- Đồng chí Chủ tịch nước (để b/c);
- Đồng chí Chủ tịch Quốc hội (để b/c);
- Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật của Quốc hội;
- Ban Nội chính TW;
- Ban Chỉ đạo CCTPTW;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Các đ/c PCA TANDTC (để chỉ đạo thực hiện);
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc TANDTC,
Chánh án TAND tỉnh, thành phố
trực thuộc TW (để thực hiện);
- Lưu: VT (VKHXX, TANDTC).

CHÁNH ÁN




Trương Hòa Bình

 



[1] Luật tổ chức Tòa án nhân dân(Luật số 62/2014/QH13) có hiệu lực thi hành từ ngày 01-6 -2015, trừ khoản 1 Điều4, Điều 24, Điều 34, điểm b khoản 1 Điều 38, Điều 41, khoản 1 Điều 45, Điều 46,khoản 4 Điều 51, khoản 3 Điều 55, khoản 3 Điều 58, Điều 67, khoản 4 Điều 68,khoản 1 Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 73, khoản 2 Điều 95 thì có hiệulực kể từ ngày 01-02-2015.

[2]Nghị quyết số 957/NQ-UBTVQH13 có hiệu lực từ ngày28-5-2015.

[3]Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phốHải Phòng; các tỉnh: Hòa Bình, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên, BắcKạn, Lào Cai, Yên Bái, Lạng Sơn, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Vĩnh Phúc, HưngYên, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nam, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định,Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh.

[4]Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với12 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: thành phố Đà Nẵng; các tỉnh:Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, PhúYên, Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum và Đắk Lắk.

[5]Tòa án nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theolãnh thổ đối với 23 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: thành phố HồChí Minh, thành phố Cần Thơ; các tỉnh: Bình Thuận, Ninh Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Long An, Tây Ninh, Đăks Nông, Lâm Đồng, HậuGiang, Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Sóc Trăng, BạcLiêu, Cà Mau, An Giang và Kiên Giang.

[6]8.1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trựctiếp xem xét, giải quyết các vụ việc sau đây:

a) Vụviệc có ý kiến hoặc có văn bản chuyển đơn của các Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặttrận Tổ quốc Việt Nam; các Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư; các Phó Chủ tịchnước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ; Trưởngcác Ban của Đảng, các Bộ trưởng;

b) Vụviệc có giám sát của Quốc hội; có kiến nghị hoặc văn bản chuyển đơn và có yêu cầuthông báo kết quả giải quyết đơn của các cơ quan của Quốc hội;

c) Vụ việc có chất vấn của Đại biểuQuốc hội; có kiến nghị hoặc văn bản chuyển đơn và có yêu cầu thông báo kết quảgiải quyết đơn của Đoàn Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Quốc hội;

d) Vụ việc có văn bản của lãothành cách mạng, nhân sĩ, trí thức hoặc của các đồng chí nguyên là lãnh đạo Đảng,Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đề nghị xem xét;

đ) Vụ việc có văn bản kiến nghịxem xét lại của các cơ quan của Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ, Mặt trậnTổ quốc Việt Nam, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơquan báo chí.

e) Vụviệc mà Chánh án Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu báo cáo.