UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2015/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 09 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦYSẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦYBAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thủy sảnngày 26/11/2003;

Căn cứ các Nghị định củaChính phủ: số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện kinh doanh một số ngànhnghề thủy sản; số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 về đảm bảo an toàn cho người vàtàu cá hoạt động thủy sản; số 14/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009 quy định về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP; số 33/2010/NĐ-CP ngày31/3/2010 về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức cá nhân Việt Namtrên các vùng biển; số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Nghị định về lĩnh vực thuỷ sản;

Căn cứ Thông tư số02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản Hướng dẫn thực hiện Nghị định số59/2005/NĐ-CP;

Căn cứ các Thông tư củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Số 62/2008/TT-BNN ngày 20/5/2008 vềviệc sửa đổi bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS; số89/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2011 Ban hành Danh mục khu vực cấm khai thác thủysản có thời hạn trong năm; số 25/2013/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2013 Quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Giám đốcSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3628/TTr-SNN-KTBVNL ngày10/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động khai thác,bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2.Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số51/2009/QĐ-UBND ngày 27/5/2009 của UBND về việc ban hành quy định quản lý hoạtđộng khai thác, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ Anvà Quyết định số 63/2011/QĐ-UBND ngày 28/11/2011 của UBND về việc ban hành Quychế quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản trênvùng biển ven bờ tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chi cụctrưởng Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Chủ tịch UBND các huyện,thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cánhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Viết Hồng

 

QUY ĐỊNH

VỀQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN TRÊN ĐỊABÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số: 02/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2015 của UBNDtỉnh)

Chương I

NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng.

1. Quy định này quy định về quản lý nhà nướcđối với hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địabàn tỉnh Nghệ An, bao gồm: Vùng biển và vùng nước nội địa.

2. Các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam vàngười nước ngoài có liên quan đến hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triểnnguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Giải thíchmột số thuật ngữ trong Quy định này.

1. Tàu cá: Là tất cả các loại tàu, thuyền vàcác cấu trúc nổi khác chuyên dùng cho khai thác, nuôi trồng, bảo quản, chế biếnvà dịch vụ thủy sản.

2. Tàu cá cỡ nhỏ: Là tàu, thuyền và các cấutrúc nổi khác chuyên dùng cho khai thác, nuôi trồng, bảo quản, chế biến và dịchvụ thủy sản có tổng công suất máy chính dưới 20cv hoặc không lắp máy có chiềudài đường nước thiết kế dưới 15 mét.

3. Chủ tàu cá: Là tổ chức, cá nhân sở hữu tàucá, đứng tên đăng ký tàu theo pháp luật Việt Nam.

4. Vùng nước nội địa: Là vùng nước được tính từmực nước thủy triều thấp nhất của bờ biển vào sâu trong nội địa (sông ngòi, đầmphá, ao hồ, đồng ruộng và các vùng nước tự nhiên khác).

5. Vùng biển tỉnh Nghệ An bao gồm vùng biểnven bờ và vùng lộng.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1: Bảo vệ và pháttriển nguồn lợi thủy sản

Điều 3. Bảo vệ môitrường sống của các loài thủy sản.

1. Mọi tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảovệ môi trường sống của các loài thủy sản.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thủysản hoặc có các hoạt động khác ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống, tậptính di cư, sinh sản của các loài thủy sản phải tuân theo quy định của LuậtThủy sản, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về tài nguyên nước và cácquy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Tổ chức, cá nhân khi xây dựng mới, thayđổi hoặc phá bỏ các công trình có liên quan đến môi trường sống, tập tính dicư, sinh sản của các loài thủy sản phải thực hiện việc đánh giá tác động môitrường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

4. Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằngphương pháp đặt đăng, đáy hoặc bằng phương pháp ngăn chặn khác ở các sông, hồ,đầm, phá và các vùng nước tự nhiên phải dành hành lang di chuyển cho các loàithủy sản; ở trên sông không vượt quá 1/3 chiều rộng sông; trong hồ, đầm, phá vàcác vùng nước tự nhiên khác không vượt quá 1/4 diện tích mặt nước.

5. Các lồng, bè nuôi trồng thủy sản trênsông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác không vượt quá 1/3 chiều rộngsông và 15% diện tích hồ, đầm, phá và vùng nước tự nhiên khác.

Điều 4. Đối tượngcấm, khu vực cấm, thời gian cấm khai thác thủy sản.

1. Đối tượng cấm.

a) Cấm khai thác ốc Tù Và trên vùng biển NghệAn.

b) Cấm khai thác các loài thủy sản có kíchthước nhỏ hơn quy định tại Thông tư số 62/2008/TT-BNNngày 20/5/2008 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi bổ sung một số nội dung củaThông tư số 02/2006/TT-BTS của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định số59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh một sốnghành nghề thủy sản.

c) Các đối tượng cấm khai thác và cấm khaithác có thời hạn được quy định tại Thông tư số 62/2008/TT-BNN và Thông tư số89/2011/TT-BNNPTNTngày 29/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mụckhu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trong năm.

2. Khu vực cấm và thời gian cấm khai thác.

a) Cấm mọi hoạt động khai thác thủy sản tạivùng bãi tắm Cửa Lò từ ngày 01/4 đến ngày 30/9 hàng năm từ bờ ra xa 1.000 mét(trừ nghề câu tay mực); bãi tắm Cửa Lò được xác định từ bờ Nam của lạch Lò đếnbờ Bắc của lạch Hội.

b) Cấm khai thác thủy sản ở Vịnh Diễn Châu từngày 01/3 đến ngày 30/4 hàng năm; Vịnh Diễn Châu được xác định từ vĩ độ từ 1857`N đến 1903N,kinh độ từ 10536`E đến 10542`E.

c) Cấm hoạt động khai thác thủysản khu vực cầu Rộ (Thanh Chương) qua Nam Đàn, Hưng Nguyên, Vinh, Nghi Lộc, CửaHội từ ngày 01/7 đến 30/8 hàng năm.

d) Cấm các nghề đăng, đáy hoạtđộng trên sông từ ngày 01/5 đến ngày 30/6 hàng năm.

Điều 5.Bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

1. UBND tỉnh Nghệ Ancó chính sách bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, đặc biệt là cácloại thủy sản đang có nguy cơ tuyệt chủng như cá Sú vàng, tôm Hùm, ốc Tù Và vàcác loài quý hiếm, các loài có giá trị kinh tế cao, các loài có ý nghĩa khoahọc. Khuyến khích nghiên cứu khoa học để có các biện pháp phù hợp nhằm pháttriển nguồn lợi thủy sản, đầu tư sản xuất giống thủy sản để thả vào môi trườngsống tự nhiên, tạo ra các vùng cư trú nhân tạo nhằm tái tạo và phát triển nguồnlợi thủy sản.

2. Các tổ chức, cánhân có nghĩa vụ thực hiện việc bảo tồn, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồnlợi thủy sản theo Luật Thủy sản và các quy định khác của pháp luật có liênquan.

3. UBND tỉnh Nghệ Anphối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ công bố.

a) Danh mục các loàithủy sản đã được ghi trong sách đỏ Việt Nam năm 2000 và các loài thủy sản cấmkhai thác, danh mục các loài thủy sản cấm khai thác có thời hạn và thời giancấm khai thác.

b) Các phương phápkhai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ bị cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng.

c) Chủng loại, kíchcỡ tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác, mùa vụ khai thác.

d) Khu vực cấm khaithác và cấm khai thác có thời hạn.

e) Hàng năm Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh kế hoạch tái tạo và phát triểnnguồn lợi thủy sản; nguồn kinh phí cần thiết để phục hồi, bảo vệ và tái tạo cácloài thủy sản quý hiếm, các loài đang có nguy cơ tuyệt chủng.

Điều 6.Quy định về thả chà rạo nhân tạo tại vùng biển

Khuyếnkhích các tổ chức, ngư dân địa phương tự xây dựng các chà rạo, rạn nhân tạotrong vùng nước được uỷ quyền để làm nơi trú ẩn và sinh sản của thuỷ sản.

Mọi tổchức, cá nhân được phép thả chà rạo, rạn nhân tạo làm nơi trú ngụ cho các loàithuỷ sản trên các vùng biển của Nghệ An, nhưng không làm ảnh hưởng đến hoạtđộng giao thông trên biển.

Điều7. Đồng quản lý trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ

1. Khuyến khích cộngđồng ngư dân, chính quyền địa phương các xã, phường tổ chức quản lý các hoạtđộng khai thác thủy sản tại vùng nước ven bờ với sự tham gia của cộng đồng; gắntrách nhiệm và quyền lợi của người dân trong việc khai thác, bảo vệ, phát triểnmôi trường và nguồn lợi thủy sản. Tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng ngư dânthành lập Hợp tác xã, tổ nhóm, hội và phối hợp với chính quyền địa phương quảnlý việc khai thác, nuôi trồng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên vùng nước ven bờ.

2. Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn phối hợp với UBND các huyện, thị xã ven biển hướng dẫn,xây dựng, nhân rộng và phát triển các mô hình quản lý có sự tham gia của cộngđồng đối với việc quản lý nguồn lợi thuỷ sản ở vùng biển ven bờ.

3. UBND các huyện,thị ven biển căn cứ các quy hoạch đã được phê duyệt tiến hành giao quyền sửdụng mặt nước cho cộng đồng ngư dân để thực hiện các mô hình đồng quản lý trongkhai thác, nuôi trồng thủy sản nhằm bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản,gắn kết sinh kế cộng đồng ở vùng nước ven bờ; ưu tiên phát triển các mô hìnhgắn kết phát triển thủy sản và du lịch, bảo vệ hệ sinh thái và môi trường.

Điều 8.Nguồn tài chính để tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản.

1. Kinh phí do UBNDtỉnh bố trí hàng năm để bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

2. Nguồn lực xã hộihoá.

a) Đóng góp của tổchức, cá nhân trực tiếp khai thác, nuôi trồng, chế biến, mua, bán, xuất khẩu,nhập khẩu thủy sản;

b) Đóng góp của tổchức, cá nhân hoạt động trong các ngành, nghề có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồnlợi thủy sản;

c) Tài trợ của các tổchức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

d) Vốn ủy thác từ cáctổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho các hoạt động nhằm tái tạo, pháttriển nguồn lợi thủy sản;

đ) Tiền đền bù thiệthại về nguồn lợi thủy sản, khắc phục hậu quả sự cố môi trường sống của các loàithủy sinh vật theo quy định của pháp luật;

e) Phí bảo vệ nguồnlợi thủy sản;

g) Các nguồn tàichính khác theo quy định của pháp luật.

Mục2. Quản lý hoạt động khai thác thủy sản

Điều 9.Phân vùng khai thác thủy sản vùng biển ven bờ

1. Vùng biển ven bờtỉnh Nghệ An là vùng biển được quy định tại Quyết định số 5893/QĐ-UBNDngày 30 tháng 12 năm 2011 về việc Công bố ranh giới vùng quản lý khai thác thủysản ven bờ tỉnh Nghệ An.

2.Vùng biển ven bờtỉnh Nghệ An được phân thành 27 vùng khai thác gắn với vị trí và trách nhiệmquản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản của các xã, phường ven biểnthuộc tỉnh. Ranh giới vùng nước biển ven bờ giữa các xã, phường ven biển đượcxác định trên bản đồ phân vùng khai thác, tọa độ các điểm phân chia ranh giớiđược xác định bởi kinh độ và vĩ độ tại phụ lục kèm theo.

Điều10. Quy định về tàu cá hoạt động tại vùng biển ven bờ và vùng lộng.

1. Tàu cácó chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy hoặc có lắp máymà tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa và đăng ký tại Nghệ An được hoạtđộng khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Nghệ An.

2. Cáctàu cá có công suất máy chính từ 20 sức ngựa đến dưới 90 sức ngựa được phéphoạt động khai thác thủy sản tại vùng lộng biển Nghệ An.

3. Trongquá trình hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển ven bờ và vùng lộng cácloại tàu cá phải có đủ các loại giấy tờ được quy định tại Khoản 3, Điều 8, Nghịđịnh số 33/2010/NĐ-CP.

4. Cácloại tàu cá ngoài quy định tại khoản 1 điều này chỉ được phép lưu thông, khôngđược hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Nghệ An.

Điều11. Cấp giấy phép, gia hạn giấy phép và thu hồi giấy phép khai thác thủy sản.

1. Tổchức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác thủy sản phải có đủ các điều kiệnsau đây:

a) Có tàucá có tải trọng từ 0,5 tấn trở lên.

b) Cógiấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đăng ký tàu cá theo quy địnhcủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Cógiấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá, đối với loại tàu theo quy định củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

d) Có sổDanh bạ thuyền viên đối với loại tàu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn.

e) Thuyềntrưởng, máy trưởng đối với các loại tàu theo quy định của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn phải các văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng.

g) Cónghành nghề khai thác và ngư cụ phù hợp với quy định của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn và quy định tại Quyết định này.

2. Khôngcấp giấy phép khai thác thủy sản trong các trường hợp sau đây:

a. Khaithác các loài thủy sản bị cấm, khai thác trong vùng cấm, trong thời gian cấm,khai thác bằng nghề bị cấm.

b. Khaithác các loài thủy sản thuộc danh mục các loài thủy sản mà Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn đã công bố trữ lượng nguồn lợi các loài này đang bị suygiảm nghiêm trọng hoặc có nguy cơ tuyệt chủng.

3. Giahạn giấy phép khai thác thủy sản:

Mỗi giấyphép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần không quá 12 tháng.

4. Cơquan cấp và thu hồi giấy phép:

Thực hiệntheo quy định tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 53/2012/NĐ-CP.

5. Trườnghợp thu hồi giấy phép khai thác thủy sản.

Cáctrường hợp thu hồi giấy phép thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Thông tư số62/2008/TT-BNN.

Điều12. Thủ tục và trình tự, cấp, gia hạn giấy phép khai thác thủy sản.

Thủ tục,trình tưcấp và gia hạn giấy phép được thực hiện theo Nghị định số59/2005/NĐ-CP Nghị định số 14/2009/NĐ-CP Thông tư số 02/2006/TT-BTS và Thôngtư số 62/2008/TT-BNN.

Điều13. Những quy định về tàu cá và các nghề khai thác thủy sản.

1. Cácnghề khai thác thủy sản sử dụng chất nổ, chất độc, điện, công cụ xung điện hoặctạo xung điện.

2. Sửdụng các loại nghề hoặc công cụ chuyên khai thác cá nóc.

3. Sử dụng nghề lưới kéo có gắn lưỡi bừa, nghề sửdụng ống thổi kết hợp lưới kéo có gắn lưỡi bừa để khai thác ngao, sò, ốc; nghềbát quái bằng lồng bẩy khai thác các loài thủy sản trên vùng nước nội địa vàvùng biển tỉnh Nghệ An.

4. Các nghề sử dụng kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định tại Thôngtư số 02/2006/TT-BTS.

5. Các nghề sử dụng ánh sáng trái với quy định tại Thông tư số02/2006/TT-BTS.

Chương III

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều14. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Xây dựng quy hoạch pháttriển thủy sản, kế hoạch phát triển tàu cá, cơ cấu nghề nghiệp nhằm khai thác,bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản theo hướng bền vững; phối hợp với cơquan, cá nhân và tổ chức nước ngoài có liên quan điều tra, đánh giá nguồn lợithuỷ sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Tham mưu cho UBND tỉnhban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ cho ngư dân chuyển đổi nghề nghiệp khai thácven bờ, nghề cấm khai thác sang các nghề khác; hướng dẫn và nhân rộng các môhình tổ đoàn kết sản xuất trên biển, hướng dẫn thực hiện mô hình đồng quản lýđối với vùng biển ven bờ có sự tham gia quản lý của cộng đồng.

3. Phối hợp với các Sở,ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã trong quản lý các hoạt động khai thácthuỷ sản trên các vùng biển, thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạmtrong lĩnh vực thuỷ sản; tìm kiếm cứu nạn người và phương tiện hoạt động thuỷsản; tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật liên quan đến khai thácvà bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

Điều15. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành cấp tỉnh

Trong phạm vi trách nhiệmvà thẩm quyền của mình phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đểtuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật thuỷ sản; thực hiện việc kiểm tra,kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khai thác và bảovệ nguồn lợi thủy sản; tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân (trong vàngoài nước) thực hiện các hoạt động khai thác thuỷ sản trong vùng biển.

Điều16. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố.

1. Căn cứ vào quy hoạch,kế hoạch phát triển tàu cá, cơ cấu nghề nghiệp trong khai thác thuỷ sản củatỉnh để xây dựng kế hoạch cụ thể cho địa phương, đồng thời làm tốt công tácquản lý các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn.

2. Tuyên truyền phổ biếngiáo dục pháp luật thuỷ sản cho nhân dân, nhất là các cá nhân và tổ chức nướcngoài tham gia hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

3. Phối hợp với Sở Nôngnghiệp và phát triển nông thôn, các Sở, ngành liên quan trong việc quản lý đăngký, đăng kiểm tàu cá theo phân cấp tại Quyết định số 103/2007/QĐ-UBND ngày11/9/2007 của UBND tỉnh Nghệ An.

Điều17. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn.

1. Đối với UBND các xã,phường có vùng biển ven bờ được phân chia:

a) Căn cứ vùng biển ven bờđược phân chia, tổ chức xây dựng kế hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷsản ven bờ phù hợp với điều kiện của địa phương, có kế hoạch phát triển các môhình quản lý vùng khai thác ven bờ, nuôi trồng thủy sản trong vùng biển ven bờcó sự tham gia của cộng đồng (mô hình đồng quản lý).

b) Chỉ đạo việc xây dựngcác mô hình tổ chức khai thác gắn với bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thuỷ sản (môhình đồng quản lý).

c) Triển khai các biệnpháp nhằm quản lý tốt các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trênphạm vi được phân công quản lý; lập kế hoạch và chủ động phối hợp với các lựclượng của tỉnh, huyện để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác và bảo vệnguồn lợi thuỷ sản trong vùng biển ven bờ; xây dựng phương án phòng chống lụtbão và thiên tai khác, phương án cứu hộ, cứu nạn,…

d) Tăng cường công táctuyên truyền, phổ biến cho ngư dân các quy định của pháp luật về công tác khaithác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

đ) Hàng năm, lập kế hoạchphát triển chà rạo nhân tạo trên vùng biển ven bờ được phân cấp quản lý, nguồnkinh phí hỗ trợ phát triển chà rạo nhân tạo trích từ nguồn kinh phí tái tạonguồn lợi thủy sản hàng năm.

2. Đối với UBND các xã,phường không có vùng biển ven bờ nhưng có cộng đồng cư dân làm nghề khai thácthủy sản.

a) Tuyên truyền, phổ biếncho nhân dân các quy định của pháp luật về công tác khai thác, bảo vệ và pháttriển nguồn lợi thủy sản.

b) Khuyến khích và vậnđộng nhân dân tham gia vào các hợp tác xã, tổ đồng quản lý, hiệp hội khai thácvà bảo vệ nguồn lợi thủy sản; xây dựng rạn nhân tạo trên biển.

Điều18. Trách nhiệm, quyền lợi của các tổ chức, cá nhân khai thác, bảo vệ và pháttriển nguồn lợi thủy sản.

1. Quyền lợi của tổ chức,cá nhân

a) Được khai thác thuỷ sảntheo những nội dung ghi trong Giấy phép khai thác thuỷ sản.

b) Được cơ quan chuyên mônthông báo về tình hình diễn biến thời tiết, nguồn lợi thuỷ sản, thông tin vềthị trường, các hoạt động thuỷ sản và hướng dẫn kỹ thuật về khai thác thuỷ sản.

c) Được nhà nước bảo hộquyền và lợi ích hợp pháp do thành quả lao động và kết quả đầu tư hoạt độngkhai thác thuỷ sản mang lại.

d) Được tham gia vào côngtác bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản; bảo đảm tái tạo nguồn lợi thủysản và phát triển nuôi trồng thủy sản.

e) Được hưởng các chế độ,chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản của nhà nước.

2. Nghĩa vụ và trách nhiệmcủa tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản.

a) Thực hiện đầy đủ cácnghĩa vụ được quy định tại Điều 21 của Luật Thủy sản.

b) Thực hiện đầy đủ cácquy định tại Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảoan toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản và các quy định có liên quan.

c) Trong quá trình hoạtđộng trên biển, trên tàu cá phải có các giấy tờ (bản chính) quy định tại Khoản3, Điều 10 Quy định này.

d) Ghi nhật ký khai thácvà báo cáo khai thác thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn.

Điều19. Khen thưởng và xử lý vi phạm.

Những tổ chức, cá nhân cóthành tích trong việc thực hiện quy định này sẽ được khen thưởng. Nếu vi phạmtùy mức độ sẽ bị xử lý hành chính, xử lý kỹ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hìnhsự theo quy định của pháp luật.

Các huyện, thị xã, thànhphố, xã, phường, thị trấn có người vi phạm quy định này tùy vào mức độ để xemxét các danh hiệu thi đua, khen thưởng, danh hiệu văn hóa.

Trong quátrình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi,bổ sung phản ảnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trìnhUBND tỉnh xem xét quyết định./.

 

PHỤLỤC.

BẢNĐỒ PHÂN VÙNG KHAI THÁC TRÊN VÙNG BIỂN VEN BỜ TỈNH NGHỆ AN

T11


Bảng toạ độ điểm phânchia ranh giới vùng nước biển ven bờ các xã tỉnh Nghệ An (Kèm theo bản đồ tạiphụ lục 1)

KH điểm

A-B”-C’

Điểm mốc

(ở trên đất liền)

Điểm mốc

 (ở trên biển- cách bờ 0.5hải lý)

Điểm mốc

(ở trên biển- tuyến bờ)

Ghi chú

(Ranh giới giữa hai đơn vị hành chính)

 

Vỹ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

 

TN1(1)-TN2(1’)

19°17'15"

105°48'16"

 

 

19°15'30"

105°56'30"

Thanh Hóa và Nghệ An

2-2”-2’

19°14'00"

105°45'13"

19°13'30"

105°45'04"

19°10'42"

105°56'56"

Quỳnh Lập và Quỳnh Phương

3-3’

19°13'15"

105°44'10"

 

 

19°07'24"

105°57'17"

Quỳnh Phương và Quỳnh Liên

4-4”-4’

19°11'12"

105°43'44"

19°11'12"

105°44'12"

19°06'13"

105°57'26"

Quỳnh Liên và Quỳnh Bảng

5-5”-5’

19°09'34"

105°43'48"

19°09'34"

105°44'10"

19°05'15"

105°57'33"

Quỳnh Bảng và Quỳnh Lương

6-6’

19°08'41"

105°43'40"

 

 

19°04'34"

105°57'37"

Quỳnh Lương và Quỳnh Minh

7-7’

19°08'12"

105°43'39"

 

 

19°03'58"

105°57'42"

Quỳnh Minh và Quỳnh Nghĩa

8-8’

19°06'19"

105°44'11"

 

 

19°02'17"

105°57'53"

Quỳnh Nghĩa và Tiến Thuỷ

9-9”-9’

19°06'01"

105°42'46"

19°05'27"

105°42'56"

19°01'00"

105°58'01"

Tiến Thuỷ và Quỳnh Thuận

10-10”-10’

19°05'29"

105°42'10"

19°05'00"

105°42'23"

19°00'26"

105°58'05"

Quỳnh Thuận và Quỳnh Long

11-11”-11’

19°05'34"

105°40'58"

19°05'24"

105°40'48"

19°04'23"

105°41'05"

Quỳnh Thuận và Quỳnh Long

12-12”-12’

19°05'48"

105°40'35"

19°05'31"

105°40'28"

19°04'31"

105°40'26"

Quỳnh Thuận và Sơn Hải

13-13”-13’

19°05'55"

105°40'22"

19°05'35"

105°40'13"

19°04'47"

105°40'02"

Sơn Hải và Quỳnh Thọ

14-14’

19°05'17"

105°39'17"

 

 

19°00'05"

105°58'08"

Quỳnh Thọ và Diễn Hùng

15-15”-15’

19°03'25"

105°37'59"

19°3'14"

105°38'27"

18°59'39"

105°58'11"

Diễn Hùng và Diễn Hải

16-16”-16’

19°02'15"

105°37'27"

19°2'06"

105°37'57"

18°59'14"

105°58'13"

Diễn Hải và Diễn Kim

17-17’

18°59'06"

105°36'55"

 

 

18°58'43"

105°58'17"

Diễn Kim và Diễn Thành

18-18’

18°58'01"

105°37'02"

 

 

18°58'21"

105°58'19"

Diễn Thành và Diễn Thịnh

19-19’

18°56'15"

105°37'18"

 

 

18°57'34"

105°58'25"

Diễn Thịnh và Diễn Trung

20-20”-20’

18°53'47"

105°38'17"

18°54'22"

105°38'28"

18°56'26"

105°58'32"

Diễn Trung và Nghi Yên

21-21”-21’

18°52'53"

105°39'53"

18°53'21"

105°40'17"

18°55'27"

105°58'39"

Nghi Yên và Nghi Tiến

22-22”-22’

18°51'49"

105°41'58"

18°52'10"

105°42'20"

18°54'15"

105°58'47"

Nghi Tiến và Nghi Thiết

23-23”-23’

18°50'00"

105°42'50"

18°49'58"

105°43'32"

18°52'43"

105°58'58"

Nghi Thiết và Nghi Thuỷ

24-24’

18°49'13"

105°43'03"

 

 

18°52'00"

105°59'03"

Nghi Thuỷ và Thu Thuỷ

25-25”-25’

18°48'37"

105°43'19"

18°48'47"

105°43'48"

18°51'14"

105°59'08"

Thu Thuỷ và Nghi Thu

26-26”-26’

18°48'19"

105°43'29"

18°48'32"

105°43'57"

18°50'30"

105°59'13"

Nghi Thu và Nghi Hương

27-27”-27’

18°46'50"

105°44'44"

18°47'07"

105°45'12"

18°49'06"

105°59'22"

Nghi Huơng và Nghi Hòa

28-28”-28’

18°46'22"

105°45'09"

18°46'43"

105°45'42"

18°47'39"

105°59'32"

Nghi Hòa và Nghi Hải

NH1(29)-NH2 (29’)

18°46'05"

105°46'02"

 

 

18°45'29"

106°01'24"

Nghệ An và Hà Tĩnh


Bảngphân chia diện tích vùng nước ven bờ cho các xã ven biển tỉnh Nghệ An

TT

Tên xã

Diện tích (km2)

TT

Tên xã

Diện tích (km2)

1

Quỳnh Lập

150.7

15

Diễn Kim

125.3

2

Quỳnh Phương

73.1

16

Diễn Thành

49.4

3

Quỳnh Liên

73.0

17

Diễn Thịnh

88.7

4

Quỳnh Bảng

57.8

18

Diễn Trung

108.1

5

Quỳnh Lương

38.4

19

Nghi Yên

72.5

6

Quỳnh Minh

24.3

20

Nghi Tiến

77.9

7

Quỳnh Nghĩa

76.1

21

Nghi Thiết

105.6

8

Tiến Thủy

59.5

22

Nghi Thủy

36.4

9

Quỳnh Thuận

32.1

23

Thu Thủy

37.1

10

Quỳnh Long

37.6

24

Nghi Thu

25.7

11

Sơn Hải

1.3

25

Nghi Hương

75

12

Quỳnh Thọ

1.8

26

Nghi Hòa

44.2

13

Diễn Hùng

73.1

27

Nghi Hải

68.1

14

Diễn Hải

54.5

 

 

 

Tổng (km2)

1667.3