QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Luật số: 43/2013/QH13

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013

 

LUẬT

ĐẤUTHẦU

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam;

Quốc hội ban hành Luật đấu thầu.

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định quản lý nhà nước về đấu thầu;trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm:

1. Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịchvụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đối với:

a) Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước củacơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chínhtrị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vịthuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

c) Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tạiđiểm a và điểm b khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nướctừ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dựán;

d) Mua sắm sử dụng vốn nhà nướcnhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vịsự nghiệp công lập;

đ) Mua sắm sử dụng vốn nhà nướcnhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;

e) Mua hàng dự trữ quốc gia sử dụng vốn nhà nước;

g) Mua thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà nước; nguồnquỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợppháp khác của cơ sở y tế công lập;

2. Lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp dịch vụ tưvấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện dự án đầutư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam mà dự án đó sử dụng vốnnhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầutư của dự án;

3. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theohình thức đối tác công tư (PPP), dự án đầu tư có sử dụng đất;

4. Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí, trừ việclựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt độngtìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí theo quy định của pháp luậtvề dầu khí.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đếnhoạt động đấu thầu quy định tại Điều 1 của Luật này.

2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộcphạm vi điều chỉnh của Luật này được chọn áp dụng quy định của Luật này. Trườnghợp chọn áp dụng thì tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định có liên quan củaLuật này, bảo đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

Điều 3. Áp dụng Luật đấu thầu, điềuước quốc tế, thỏa thuận quốc tế

1. Hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi điều chỉnh củaLuật này phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật cóliên quan.

2. Trường hợp lựa chọn đấu thầu cung cấp nguyên liệu,nhiên liệu, vật liệu, vật tư, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn để bảo đảmtính liên tục cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và mua sắm nhằm duy trì hoạt độngthường xuyên của doanh nghiệp nhà nước; thực hiện gói thầu thuộc dự án đầu tưtheo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất của nhà đầu tư đượclựa chọn thì doanh nghiệp phải ban hành quy định về lựa chọn nhà thầu để áp dụngthống nhất trong doanh nghiệp trên cơ sở bảo đảm mục tiêu công bằng, minh bạchvà hiệu quả kinh tế.

3. Đối với việc lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư thuộcdự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi phátsinh từ điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ thìáp dụng theo quy định của điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế đó.

4. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tưkhác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tếđó.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu nhưsau:

1. Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầutư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh củatổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo phápluật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thờigian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu,nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảolãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lậptheo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu,nhà đầu tư.

3. Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức cóchuyên môn và năng lực để thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm:

a) Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết địnhthành lập hoặc lựa chọn;

b) Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắmthường xuyên;

c) Đơn vị mua sắm tập trung;

d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trựcthuộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn.

4. Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổchức được giao thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quátrình thực hiện dự án.

5. Chứng thư số là chứng thư điện tử do tổchức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp để thực hiện đấu thầu qua mạngtrên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

6. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền là cơ quanký kết hợp đồng với nhà đầu tư.

7. Danh sách ngắn là danhsách nhà thầu, nhà đầu tư trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển;danh sách nhà thầu được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sáchnhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.

8. Dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt độngbao gồm: lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảosát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáođánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; lập hồ sơ mờiquan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơquan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm tra, thẩm định;giám sát; quản lý dự án; thu xếp tài chính; kiểm toán, đào tạo, chuyển giaocông nghệ; các dịch vụ tư vấn khác.

9. Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạtđộng bao gồm: logistics, bảo hiểm, quảng cáo, lắp đặt không thuộc quy định tạikhoản 45 Điều này, nghiệm thu chạy thử, tổ chức đào tạo, bảo trì, bảo dưỡng, vẽbản đồ và hoạt động khác không phải là dịch vụ tư vấn quy định tại khoản 8 Điềunày.

10. Doanh nghiệp dự án là doanh nghiệp donhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tưhoặc dự án đầu tư có sử dụng đất.

11. Dự án đầu tư phát triển (sau đây gọichung là dự án) bao gồm: chương trình, dự án đầu tư xây dựng mới; dự án cải tạo,nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng; dự án mua sắm tài sản, kể cảthiết bị, máy móc không cần lắp đặt; dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị;dự án, đề án quy hoạch; dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ,ứng dụng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự án,đề án đầu tư phát triển khác.

12. Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầuđể ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn,mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồngdự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trêncơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

13. Đấu thầu qua mạng là đấu thầu được thựchiện thông qua việc sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

14. Đấu thầu quốc tế là đấu thầu mà nhà thầu,nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu.

15. Đấu thầu trong nước là đấu thầu mà chỉcó nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu.

16. Giá gói thầu là giá trị của gói thầu đượcphê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

17. Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trongđơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theoyêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

18. Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đãđược sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giátrị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một mặt bằngcho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình. Giá đánh giá dùng để xếp hạnghồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp ápdụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế.

19. Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu củanhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệchtheo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếucó).

20. Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyếtđịnh phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

21. Giá hợp đồng là giá trị ghi trong văn bảnhợp đồng làm căn cứ để tạm ứng, thanh toán, thanh lý và quyết toán hợp đồng.

22. Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án,dự toán mua sắm; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộcnhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thờikỳ đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung.

23. Gói thầu hỗn hợp là gói thầu bao gồm thiếtkế và cung cấp hàng hóa (EP); thiết kế và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa vàxây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế,cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa khóa trao tay).

24. Gói thầu quy mô nhỏlà gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức do Chính phủ quy định.

25. Hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyênliệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; hàng tiêu dùng; thuốc, vật tư y tếdùng cho các cơ sở y tế.

26. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là hệ thốngcông nghệ thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu xây dựngvà quản lý nhằm mục đích thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiệnđấu thầu qua mạng.

27. Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyểnlà toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhàthầu, nhà đầu tư làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu, nhà đầutư trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứngyêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.

28. Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển làtoàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầucủa hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.

29. Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụngcho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho mộtdự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và đểbên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

30. Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụngcho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, bao gồmcác yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bịhồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất nhằm lựa chọnnhà thầu, nhà đầu tư.

31. Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộtài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồsơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

32. Hợp đồng là văn bản thỏa thuận giữa chủđầu tư với nhà thầu được lựa chọn trong thực hiện gói thầu thuộc dự án; giữabên mời thầu với nhà thầu được lựa chọn trong mua sắm thường xuyên; giữa đơn vịmua sắm tập trung hoặc giữa đơn vị có nhu cầu mua sắm với nhà thầu được lựa chọntrong mua sắm tập trung; giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư đượclựa chọn hoặc giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư được lựa chọnvà doanh nghiệp dự án trong lựa chọn nhà đầu tư.

33. Kiến nghị là việc nhà thầu, nhà đầu tưtham dự thầu đề nghị xem xét lại kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọnnhà đầu tư và những vấn đề liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầutư khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng.

34. Người có thẩm quyền là người quyết địnhphê duyệt dự án hoặc người quyết định mua sắm theo quy định của pháp luật. Trườnghợp lựa chọn nhà đầu tư, người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan nhà nướccó thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

35. Nhà thầu chính là nhà thầu chịu tráchnhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu đượclựa chọn. Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầuliên danh.

36. Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thựchiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ đặc biệtlà nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đềxuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mờithầu, hồ sơ yêu cầu.

37. Nhà thầu nước ngoài là tổ chức đượcthành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài thamdự thầu tại Việt Nam.

38. Nhà thầu trong nước là tổ chức đượcthành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân mang quốc tịch Việt Nam tham dựthầu.

39. Sản phẩm, dịch vụ công là sản phẩm, dịchvụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, cộng đồng dân cưhoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nhà nước phải tổ chức thực hiện trong cáclĩnh vực: y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thông tin, truyền thông, khoa học- công nghệ, tài nguyên - môi trường, giao thông - vận tải và các lĩnh vực kháctheo quy định của Chính phủ. Sản phẩm, dịch vụ công bao gồm sản phẩm, dịch vụcông ích và dịch vụ sự nghiệp công.

40. Thẩm định trong quá trình lựa chọn nhà thầu,nhà đầu tư là việc kiểm tra, đánh giá kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầutư, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kếtquả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đểlàm cơ sở xem xét, quyết định phê duyệt theo quy định của Luật này.

41. Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạnnhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.

42. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồsơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu vàđược tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theoquy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.

43. Tổ chuyên gia gồm cáccá nhân có năng lực, kinh nghiệm được bên mời thầu hoặc đơn vị tư vấn đấu thầuthành lập để đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đềxuất và thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầutư.

44. Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhànước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địaphương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốntừ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản củaNhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụngđất.

45. Xây lắp gồm những công việc thuộc quátrình xây dựng và lắp đặt công trình, hạng mục công trình.

Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhàthầu, nhà đầu tư

1. Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệkhi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩmquyền của nước mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp;

b) Hạch toán tài chính độc lập;

c) Không đang trong quá trình giải thể; không bị kếtluận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quyđịnh của pháp luật;

d) Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

đ) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy địnhtại Điều 6 của Luật này;

e) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;

g) Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợpđã lựa chọn được danh sách ngắn;

h) Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụngnhà thầu phụ trong nước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tạiViệt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bấtkỳ phần công việc nào của gói thầu.

2. Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệkhi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy địnhpháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;

b) Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định củapháp luật;

c) Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định củapháp luật;

d) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.

3. Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quyđịnh tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặcliên danh; trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên,trong đó quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệmchung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh.

Điều 6. Bảo đảm cạnh tranhtrong đấu thầu

1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyểnphải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồsơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển;thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý vàđộc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồsơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồsơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong mộtgói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

3. Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng phảiđộc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhàthầu tư vấn kiểm định gói thầu đó.

4. Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lývà độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Nhà thầu tư vấn đấu thầu đối với dự án đầu tưtheo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất cho đến ngày ký kếthợp đồng dự án;

b) Nhà thầu tư vấn thẩm định dự án đầu tư theo hìnhthức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất cho đến ngày ký kết hợp đồngdự án;

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 7. Điều kiện phát hành hồsơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

1. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của gói thầu chỉđược phát hành để lựa chọn nhà thầu khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

b) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt baogồm các nội dung yêu cầu về thủ tục đấu thầu, bảng dữ liệu đấu thầu, tiêu chuẩnđánh giá, biểu mẫu dự thầu, bảng khối lượng mời thầu; yêu cầu về tiến độ, kỹthuật, chất lượng; điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng, mẫu văn bảnhợp đồng và các nội dung cần thiết khác;

c) Thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng hoặcdanh sách ngắn được đăng tải theo quy định của Luật này;

d) Nguồn vốn cho gói thầu được thu xếp theo tiến độthực hiện gói thầu;

đ) Nội dung, danh mục hàng hóa, dịch vụ và dự toánđược người có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp mua sắm thường xuyên, mua sắmtập trung;

e) Bảo đảm bàn giao mặt bằng thi công theo tiến độthực hiện gói thầu.

2. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của dự án chỉ đượcphát hành để lựa chọn nhà đầu tư khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Dự án thuộc danh mục dự án do bộ, cơ quan ngangbộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương công bố theo quy định của pháp luật hoặc dự án do nhà đầu tư đề xuất;

b) Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt;

c) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt;

d) Thông báo mời thầu hoặc danh sách ngắn được đăngtải theo quy định của Luật này.

Điều 8. Thông tin về đấu thầu

1. Các thông tin phải được đăngtải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu bao gồm:

a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

b) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển;

c) Thông báo mời chào hàng, thông báo mời thầu;

d) Danh sách ngắn;

đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

e) Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng;

g) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;

h) Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu;

i) Danh mục dự án đầu tư theohình thức đối tác công tư, dự án có sử dụng đất;

k) Cơ sở dữ liệu về nhà thầu,nhà đầu tư, chuyên gia đấu thầu, giảng viên đấu thầu và cơ sở đào tạo về đấu thầu;

l) Thông tin khác có liên quan.

2. Các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này đượckhuyến khích đăng tải trên trang thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương hoặctrên các phương tiện thông tin đại chúng khác.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 9. Ngôn ngữ sử dụng trongđấu thầu

Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là tiếng Việt đối vớiđấu thầu trong nước; là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh đối với đấu thầuquốc tế.

Điều 10. Đồng tiền dự thầu

1. Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu chỉ đượcchào thầu bằng đồng Việt Nam.

2. Đối với đấu thầu quốc tế:

a) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồngtiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá ba đồng tiền; đốivới một hạng mục công việc cụ thể thì chỉ được chào thầu bằng một đồng tiền;

b) Trường hợp hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu quy địnhnhà thầu được chào thầu bằng hai hoặc ba đồng tiền thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu,hồ sơ đề xuất phải quy đổi về một đồng tiền; trường hợp trong số các đồng tiềnđó có đồng Việt Nam thì phải quy đổi về đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu, hồ sơyêu cầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giáquy đổi;

c) Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thựchiện gói thầu, nhà thầu phải chào thầu bằng đồng Việt Nam;

d) Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thựchiện gói thầu, nhà thầu được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài.

Điều 11. Bảo đảm dự thầu

1. Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sauđây:

a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnhtranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắpvà gói thầu hỗn hợp;

b) Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu đối với lựachọn nhà đầu tư.

2. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảođảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu đối với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; trườnghợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảođảm dự thầu trong giai đoạn hai.

3. Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định như sau:

a) Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầuđược quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến3% giá gói thầu căn cứ quy mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể;

b) Đối với lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dựthầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư căn cứ vào quy mô và tính chất của từng dự án cụthể.

4. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu đượcquy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bằng thời gian có hiệu lực của hồsơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày.

5. Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồsơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầunhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu.Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian cóhiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu,hồ sơ đề xuất đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơdự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàntrả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.

6. Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thànhviên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuậnđể một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đóvà cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu khôngthấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Trường hợp cóthành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này thì bảo đảm dựthầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.

7. Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏabảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quyđịnh trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kếtquả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tưđược lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu,nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều66 và Điều 72 của Luật này.

8. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong cáctrường hợp sau đây:

a) Nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đềxuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu,hồ sơ đề xuất;

b) Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầudẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này;

c) Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảođảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật này;

d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hànhhoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báotrúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng,trừ trường hợp bất khả kháng;

đ) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiếnhành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báotrúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng,trừ trường hợp bất khả kháng.

Điều 12. Thời gian trong quátrình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

1. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu:

a) Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tốiđa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định;

b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mờithầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiênđăng tải thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mờithầu, thông báo mời chào hàng, gửi thư mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu;

c) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu.Nhà thầu phải nộp hồ sơ quan tâm trước thời điểm đóng thầu;

d) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểulà 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kểtừ ngày đầu tiên hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóngthầu. Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự sơ tuyển trước thời điểm đóng thầu;

đ) Thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 05ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ yêu cầu được phát hành đến ngày có thờiđiểm đóng thầu. Nhà thầu phải nộp hồ sơ đề xuất trước thời điểm đóng thầu;

e) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 20ngày đối với đấu thầu trong nước và 40 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu.Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu;

g) Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơtuyển tối đa là 20 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 30 ngày, hồ sơ dự thầu tối đalà 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đếnngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thờigian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 30 ngày, hồ sơ đề xuấttối đa là 40 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kểtừ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệtkết quả lựa chọn nhà thầu. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánhgiá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhung không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độthực hiện dự án;

h) Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày cho từng nộidung thẩm định: kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơtuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu kể từ ngày nhậnđược đầy đủ hồ sơ trình;

i) Thời gian phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mờisơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận đượctờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu,hồ sơ yêu cầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầuthẩm định;

k) Thời gian phê duyệt hoặc có ý kiến xử lý về kếtquả lựa chọn nhà thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghịphê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm địnhtrong trường hợp có yêu cầu thẩm định;

l) Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đềxuất tối đa là 180 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu; trường hợp gói thầuquy mô lớn, phức tạp, gói thầu đấu thầu theo phương thức hai giai đoạn, thờigian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là 210 ngày, kể từ ngày có thời điểmđóng thầu. Trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực củahồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và phải bảo đảm tiến độ dự án;

m) Thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu đếncác nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trongnước và 15 ngày đối với đấu thầu quốc tế trước ngày có thời điểm đóng thầu; đốivới sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu thì tối thiểulà 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp thời gian gửivăn bản sửa đổi hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm này, bên mời thầu thực hiệngia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian gửi văn bảnsửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

n) Thời hạn gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọnnhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu theo đường bưu điện, fax là 05 ngày làmviệc, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt.

2. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian trongquá trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ, gói thầu có sự thamgia của cộng đồng; thời gian trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư; thời giantrong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng.

Điều 13. Chi phí trong đấu thầu

1. Chi phí trong lựa chọn nhà thầubao gồm:

a) Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quantâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và tham dự thầu thuộctrách nhiệm của nhà thầu;

b) Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầuđược xác định trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm;

c) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phátmiễn phí cho nhà thầu;

d) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được bán hoặc phátmiễn phí cho nhà thầu.

2. Chi phí trong lựa chọn nhà đầutư bao gồm:

a) Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ dự sơtuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và tham dự thầu thuộc trách nhiệm của nhà đầutư;

b) Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà đầutư được bố trí từ vốn nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác và được xác địnhtrong tổng mức đầu tư;

c) Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án phải trảchi phí trong lựa chọn nhà đầu tư;

d) Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầuđược bán cho nhà đầu tư.

3. Chi phí trong đấu thầu qua mạng bao gồm:

a) Chi phí tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốcgia, chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu và các chi phí khác;

b) Chi phí tham dự thầu, tổ chức đấu thầu theo quyđịnh tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 14. Ưu đãi trong lựa chọnnhà thầu

1. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khitham gia đấu thầu trong nước hoặc đấu thầu quốc tế để cung cấp hàng hóa mà hànghóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên.

2. Đối tượng được hưởng ưu đãikhi tham gia đấu thầu quốc tế để cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn,xây lắp bao gồm:

a) Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độclập hoặc liên danh;

b) Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trongnước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của góithầu.

3. Đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầutrong nước để cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp bao gồm:

a) Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động lànữ giới;

b) Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động làthương binh, người khuyết tật;

c) Nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ.

4. Việc tính ưu đãi được thực hiện trong quá trìnhđánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu, hồ sơđề xuất theo một trong hai cách sau đây:

a) Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầuthuộc đối tượng được ưu đãi;

b) Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giáđánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi.

5. Các đối tượng và nội dung ưu đãi trong lựa chọnnhà thầu quy định tại Điều này không áp dụng trong trường hợp điều ước quốc tếmà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữaViệt Nam với nhà tài trợ có quy định khác về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 15. Đấu thầu quốc tế

1. Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầuchỉ được thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Nhà tài trợ vốn cho gói thầu có yêu cầu tổ chứcđấu thầu quốc tế;

b) Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó trongnước không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng yêu cầu về kỹthuật, chất lượng, giá. Trường hợp hàng hóa thông dụng, đã được nhập khẩu vàchào bán tại Việt Nam thì không tổ chức đấu thầu quốc tế;

c) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tưvấn, xây lắp, hỗn hợp mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầuthực hiện gói thầu.

2. Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dựán đầu tư có sử dụng đất, trừ trường hợp hạn chế đầu tư theo quy định của phápluật về đầu tư.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 16. Điều kiện đối với cá nhântham gia hoạt động đấu thầu

1. Cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu phải có chứngchỉ đào tạo về đấu thầu và có trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm, ngoạingữ phù hợp với yêu cầu của gói thầu, dự án, trừ cá nhân thuộc nhà thầu, nhà đầutư.

2. Cá nhân tham gia trực tiếpvào việc lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêucầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuấtthuộc tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp, doanh nghiệp, đơn vị hoạt động tư vấn đấuthầu, ban quản lý dự án chuyên nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấuthầu.

Điều 17. Các trường hợp hủy thầu

1. Tất cả hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứngđược các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

2. Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong hồsơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

3. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quyđịnh của pháp luật về đấu thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫnđến nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện góithầu, dự án.

4. Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ,thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luậtvào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầutư.

Điều 18. Trách nhiệm khi hủythầu

Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về đấuthầu dẫn đến hủy thầu theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 17 của Luật nàyphải đền bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Đào tạo, bồi dưỡng vềđấu thầu

1. Cơ sở được tổ chức hoạt độngđào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu cho cá nhân quy định tại Điều 16 của Luật nàykhi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định củapháp luật;

b) Có cơ sở vật chất, tài liệu giảng dạy đáp ứngtiêu chuẩn theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;

c) Có đội ngũ giảng viên về đấuthầu có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu;

d) Có tên trong danh sách cơ sở đào tạo về đấu thầutrên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

2. Cơ sở đào tạo về đấu thầu có trách nhiệm sauđây:

a) Bảo đảm về chất lượng đào tạo, bồi dưỡng; cung cấpthông tin về cơ sở đào tạo của mình cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấuthầu;

b) Thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng trên cơ sởchương trình khung về đào tạo đấu thầu và cấp chứng chỉ đấu thầu cho học viêntheo đúng quy định;

c) Lưu trữ hồ sơ về các khóa đào tạo, bồi dưỡng đấuthầu mà mình tổ chức theo quy định;

d) Định kỳ hàng năm báo cáo hoặc báo cáo theo yêu cầucủa cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu tình hình hoạt động đào tạo,bồi dưỡng về đấu thầu.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương 2.

HÌNH THỨC, PHƯƠNG THỨC LỰACHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ VÀ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU CHUYÊN NGHIỆP

MỤC 1. HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU,NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 20. Đấu thầu rộng rãi

1. Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu,nhà đầu tư trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự.

2. Đấu thầu rộng rãi được áp dụng cho các gói thầu,dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các điều21, 22, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật này.

Điều 21. Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp góithầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một sốnhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

Điều 22. Chỉ định thầu

1. Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụngtrong các trường hợp sau đây:

a) Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc đểxử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện đểbảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trựctiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặcđể không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóachất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trongtrường hợp cấp bách;

b) Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảovệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;

c) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tưvấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảmtính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầukhác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;

d) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáonghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiếntrúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiệnnăng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranhhoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thicông công trình;

đ) Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuậtdo một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặtbằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựngcông trình;

e) Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịchvụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theoquy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

2. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầuquy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điềukiện sau đây:

a) Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầutư vấn chuẩn bị dự án;

b) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

c) Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiệngói thầu;

d) Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trườnghợp đối với gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;

đ) Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngàyphê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợpgói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày;

e) Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có têntrong cơ sở dữ liệu về nhà thầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấuthầu.

3. Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầuquy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tạikhoản 2 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khácquy định tại các điều 20, 21, 23 và 24 của Luật này thì khuyến khích áp dụnghình thức lựa chọn nhà thầu khác.

4. Chỉ định thầu đối với nhà đầutư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;

b) Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liênquan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;

c) Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiệndự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ.

Điều 23. Chào hàng cạnh tranh

1. Chào hàng cạnh tranh được áp dụngđối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộcmột trong các trường hợp sau đây:

a) Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;

b) Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn cótrên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau vềchất lượng;

c) Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiếtkế bản vẽ thi công được phê duyệt.

2. Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứngđủ các điều kiện sau đây:

a) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

b) Có dự toán được phê duyệt theo quy định;

c) Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiệngói thầu.

Điều 24. Mua sắm trực tiếp

1. Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầumua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dựán, dự toán mua sắm khác.

2. Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủcác điều kiện sau đây:

a) Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộngrãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;

b) Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quymô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó;

c) Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụngmua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc góithầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;

d) Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trướcđó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng.

3. Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đókhông có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụngmua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực,kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầutrước đó.

Điều 25. Tự thực hiện

Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dựán, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầucó năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

Điều 26. Lựa chọn nhà thầu,nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiệnđặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầutư quy định tại các điều 20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Luật này thì người có thẩmquyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu,nhà đầu tư.

Điều 27. Tham gia thực hiện củacộng đồng

Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địaphương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đótrong các trường hợp sau đây:

1. Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia,chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu,vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

2. Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồngdân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm.

MỤC 2. PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN NHÀTHẦU, NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 28. Phương thức một giaiđoạn một túi hồ sơ

1. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được ápdụng trong các trường hợp sau đây:

a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với góithầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợpcó quy mô nhỏ;

b) Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịchvụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;

c) Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụtư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

d) Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hànghóa;

đ) Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.

2. Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đềxuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mờithầu, hồ sơ yêu cầu.

3. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toànbộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.

Điều 29. Phương thức một giaiđoạn hai túi hồ sơ

1. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được ápdụng trong các trường hợp sau đây:

a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với góithầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗnhợp;

b) Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư.

2. Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuấtvề kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mờithầu.

3. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuấtvề kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứngyêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.

Điều 30. Phương thức hai giaiđoạn một túi hồ sơ

1. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được ápdụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu muasắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp.

2. Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹthuật, phương án tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dựthầu. Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác địnhhồ sơ mời thầu giai đoạn hai.

3. Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giaiđoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuậtvà đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đócó giá dự thầu và bảo đảm dự thầu.

Điều 31. Phương thức hai giai đoạnhai túi hồ sơ

1. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được ápdụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu muasắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặcthù.

2. Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồsơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu củahồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu.Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽxác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sáchnhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai. Hồ sơ đề xuất vềtài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai.

3. Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầutrong giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất vềkỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn haitương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật. Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuấtvề tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầugiai đoạn hai để đánh giá.

Mục 3: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU CHUYÊNNGHIỆP

Điều 32. Tổ chức đấu thầuchuyên nghiệp

1. Tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp bao gồm đại lý đấuthầu, đơn vị sự nghiệp được thành lập với chức năng thực hiện đấu thầu chuyênnghiệp.

2. Việc thành lập và hoạt động của đại lý đấu thầuthực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương 3.

KẾ HOẠCH VÀ QUY TRÌNH LỰACHỌN NHÀ THẦU

Điều 33. Nguyên tắc lập kế hoạchlựa chọn nhà thầu

1. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộdự án, dự toán mua sắm. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhàthầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu chomột hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.

2. Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ sốlượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.

3. Việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành cácgói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tínhđồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy mô gói thầu hợp lý.

Điều 34. Lập kế hoạch lựa chọnnhà thầu

1. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dựán:

a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhậnđầu tư và các tài liệu có liên quan. Đối với gói thầu cần thực hiện trước khicó quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủđầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trườnghợp chưa xác định được chủ đầu tư;

b) Nguồn vốn cho dự án;

c) Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với cácdự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;

d) Các văn bản pháp lý liên quan.

2. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối vớimua sắm thường xuyên:

a) Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị, phương tiệnlàm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức; trangthiết bị, phương tiện làm việc hiện có cần thay thế, mua bổ sung, mua sắm mớiphục vụ cho công việc;

b) Quyết định mua sắm được phê duyệt;

c) Nguồn vốn, dự toán mua sắm thường xuyên được phêduyệt;

d) Đề án mua sắm trang bị cho toàn ngành được Thủtướng Chính phủ phê duyệt (nếu có);

đ) Kết quả thẩm định giá của cơ quan, tổ chức có chứcnăng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc báo giá (nếu có).

3. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi cóquyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm hoặc đồng thời với quá trình lập dựán, dự toán mua sắm hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầucần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.

Điều 35. Nội dung kế hoạch lựachọn nhà thầu đối với từng gói thầu

1. Tên gói thầu:

Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạmvi công việc của gói thầu, phù hợp với nội dung nêu trong dự án, dự toán mua sắm.Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, trong kế hoạch lựa chọn nhà thầucần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần.

2. Giá gói thầu:

a) Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầutư hoặc dự toán (nếu có) đối với dự án; dự toán mua sắm đối với mua sắm thườngxuyên. Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu,kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trongthời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết;

b) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báocáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xácđịnh trên cơ sở các thông tin về giá trung bình theo thống kê của các dự án đãthực hiện trong khoảng thời gian xác định; ước tính tổng mức đầu tư theo định mứcsuất đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư;

c) Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệtthì ghi rõ giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu.

3. Nguồn vốn:

Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặcphương thức thu xếp vốn, thời gian cấp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường hợpsử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi thì phải ghi rõ tênnhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn, bao gồm vốn tài trợ, vốn đối ứng trong nước.

4. Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu:

Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ hình thức vàphương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hay quốc tế.

5. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu:

Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu đượctính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặcquý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tụclựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tínhtừ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.

6. Loại hợp đồng:

Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải xác định rõloại hợp đồng theo quy định tại Điều 62 của Luật này để làm căn cứ lập hồ sơ mờiquan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng.

7. Thời gian thực hiện hợp đồng:

Thời gian thực hiện hợp đồng là số ngày tính từngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy địnhtrong hợp đồng, trừ thời gian thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có).

Điều 36. Trình duyệt kế hoạchlựa chọn nhà thầu

1. Trách nhiệm trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:

a) Chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối vớimua sắm thường xuyên có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên ngườicó thẩm quyền xem xét, phê duyệt;

b) Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyếtđịnh phê duyệt dự án, trường hợp xác định được chủ đầu tư thì đơn vị thuộc chủđầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người đứng đầu chủ đầutư để xem xét, phê duyệt. Trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư thì đơn vịđược giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầulên người đứng đầu đơn vị mình để xem xét, phê duyệt.

2. Văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầubao gồm những nội dung sau đây:

a) Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dungcông việc liên quan đến chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trịtương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện;

b) Phần công việc không áp dụng được một trong cáchình thức lựa chọn nhà thầu, bao gồm: hoạt động của ban quản lý dự án, tổ chứcđền bù giải phóng mặt bằng, khởi công, khánh thành, trả lãi vay và các công việckhác không áp dụng được các hình thức lựa chọn nhà thầu;

c) Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu,bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thựchiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 20,21, 22, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật này. Trong phần này phải nêu rõ cơ sở củaviệc chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu. Đối với từng gói thầu, phảibảo đảm có đủ các nội dung quy định tại Điều 35 của Luật này. Đối với gói thầukhông áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, trong văn bản trình duyệt kế hoạch lựachọn nhà thầu phải nêu rõ lý do áp dụng hình thức lựa chọn khác;

d) Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựachọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việcnày;

đ) Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quyđịnh tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của phần này không đượcvượt tổng mức đầu tư của dự án hoặc dự toán mua sắm được phê duyệt.

3. Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt kế hoạch lựachọn nhà thầu:

Khi trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải gửikèm theo bản chụp các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu theoquy định tại Điều 34 của Luật này.

Điều 37. Thẩm định và phê duyệtkế hoạch lựa chọn nhà thầu

1. Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu:

a) Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu là việc tiếnhành kiểm tra, đánh giá các nội dung theo quy định tại các điều 33, 34, 35 và36 của Luật này;

b) Tổ chức được giao thẩm định kế hoạch lựa chọnnhà thầu lập báo cáo thẩm định trình người có thẩm quyền phê duyệt;

c) Tổ chức được giao thẩm định kế hoạch lựa chọnnhà thầu lập báo cáo thẩm định trình người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứngđầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầuđối với trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dựán.

2. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:

a) Căn cứ báo cáo thẩm định, người có thẩm quyềnphê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bằng văn bản để làm cơ sở tổ chức lựa chọnnhà thầu sau khi dự án, dự toán mua sắm được phê duyệt hoặc đồng thời với quyếtđịnh phê duyệt dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp đủ điều kiện;

b) Căn cứ báo cáo thẩm định, người đứng đầu chủ đầutư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phê duyệt kế hoạchlựa chọn nhà thầu đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phêduyệt dự án.

Điều 38. Quy trình lựa chọnnhà thầu

1. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộngrãi, đấu thầu hạn chế được thực hiện như sau:

a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;

b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;

c) Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng;

d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quảlựa chọn nhà thầu;

đ) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.

2. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầuđược thực hiện như sau:

a) Đối với chỉ định thầu theo quytrình thông thường bao gồm các bước: chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọnnhà thầu; đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu;trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện,ký kết hợp đồng;

b) Đối với chỉ định thầu theo quytrình rút gọn bao gồm các bước: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu;thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọnnhà thầu; ký kết hợp đồng.

3. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnhtranh được thực hiện như sau:

a) Đối với chào hàng cạnh tranhtheo quy trình thông thường bao gồm các bước: chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chứclựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo hợp đồng; trình, thẩmđịnh, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợpđồng;

b) Đối với chào hàng cạnh tranhtheo quy trình rút gọn bao gồm các bước: chuẩn bị và gửi yêu cầu báo giá chonhà thầu; nhà thầu nộp báo giá; đánh giá các báo giá và thương thảo hợp đồng;trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợpđồng.

4. Quy trình lựa chọn nhà thầu đốivới mua sắm trực tiếp được thực hiện như sau:

a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;

b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;

c) Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đềxuất của nhà thầu;

d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quảlựa chọn nhà thầu;

đ) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.

5. Quy trình lựa chọn nhà thầu đốivới tự thực hiện được thực hiện như sau:

a) Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo hợp đồng;

b) Hoàn thiện phương án tự thực hiện và thương thảo,hoàn thiện hợp đồng;

c) Ký kết hợp đồng.

6. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với lựa chọn nhàthầu tư vấn cá nhân được thực hiện như sau:

a) Chuẩn bị và gửi điều khoản tham chiếu cho nhà thầutư vấn cá nhân;

b) Nhà thầu tư vấn cá nhân nộp hồ sơ lý lịch khoa học;                                                                                                    

c) Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của nhà thầu tưvấn cá nhân;

d) Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

đ) Trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọnnhà thầu;

e) Ký kết hợp đồng.

7. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầucó sự tham gia thực hiện của cộng đồng được thực hiện như sau:

a) Chuẩn bị phương án lựa chọn cộng đồng dân cư, tổchức, tổ, nhóm thợ tại địa phương để triển khai thực hiện gói thầu;

b) Tổ chức lựa chọn;

c) Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn;

d) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.

8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương 4.

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒSƠ DỰ THẦU, HỒ SƠ ĐỀ XUẤT; XÉT DUYỆT TRÚNG THẦU

Điều 39. Phương pháp đánh giáhồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa,xây lắp, hỗn hợp

1. Phương pháp giá thấp nhất:

a) Phương pháp này áp dụng đối với các gói thầu đơngiản, quy mô nhỏ trong đó các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại đượccoi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu;

b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêuchuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí của gói thầu;

c) Đối với các hồ sơ dự thầu đã được đánh giá đáp ứngtiêu chuẩn đánh giá quy định tại điểm b khoản này thì căn cứ vào giá dự thầusau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch để so sánh, xếp hạng. Các nhà thầu được xếp hạngtương ứng theo giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảmgiá (nếu có). Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất.

2. Phương pháp giá đánh giá:

a) Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu mà cácchi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính,thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình;

b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêuchuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển;tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn xác định giá đánh giá.

Các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng đểxác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và cácchi phí khác liên quan đến xuất xứ của hàng hóa, lãi vay, tiến độ, chất lượng củahàng hóa hoặc công trình xây dựng thuộc gói thầu, uy tín của nhà thầu thông quatiến độ và chất lượng thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yếu tốkhác;

c) Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánhgiá về kỹ thuật thì căn cứ vào giá đánh giá để so sánh, xếp hạng. Nhà thầu cógiá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất.

3. Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá:

a) Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu côngnghệ thông tin, viễn thông hoặc gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khikhông áp dụng được phương pháp giá thấp nhất và phương pháp giá đánh giá quy địnhtại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêuchuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển;tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp. Tiêu chuẩn đánhgiá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá;

c) Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánhgiá về kỹ thuật thì căn cứ vào điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng tương ứng.Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất.

4. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinhnghiệm, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật,sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đạt, không đạt. Đối với phương phápkết hợp giữa kỹ thuật và giá quy định tại khoản 3 Điều này sử dụng phương phápchấm điểm. Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, phải quy định mức điểm yêu cầu tốithiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 40. Phương pháp đánh giáhồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn

1. Đối với nhà thầu tư vấn là tổ chức thì áp dụng mộttrong các phương pháp sau đây:

a) Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối vớicác gói thầu tư vấn đơn giản. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩnđánh giá về kỹ thuật. Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹthuật thì căn cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giátrị giảm giá (nếu có). Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất;

b) Phương pháp giá cố định được áp dụng đối với cácgói thầu tư vấn đơn giản, chi phí thực hiện gói thầu được xác định cụ thể và cốđịnh trong hồ sơ mời thầu. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánhgiá về kỹ thuật. Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật,có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếucó) không vượt chi phí thực hiện gói thầu thì căn cứ điểm kỹ thuật để so sánh,xếp hạng. Nhà thầu có điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất;

c) Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá được ápdụng đối với gói thầu tư vấn chú trọng tới cả chất lượng và chi phí thực hiệngói thầu. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuậtvà tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựngtrên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tổnghợp phải bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật từ 70% đến 80%, điểm vềgiá từ 20% đến 30% tổng số điểm của thang điểm tổng hợp, tỷ trọng điểm về kỹthuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhấtđược xếp thứ nhất;

d) Phương pháp dựa trên kỹ thuật được áp dụng đối vớigói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dựthầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹthuật phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu không thấp hơn 80% tổng số điểmvề kỹ thuật. Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng điểm kỹ thuật tối thiểu theo quyđịnh và đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất và được mời đến mở hồ sơ đềxuất tài chính làm cơ sở để thương thảo hợp đồng.

2. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật quy địnhtại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này thì sử dụng phương pháp chấm điểm.Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật phải quy định mức điểm yêu cầu tốithiểu không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật, trừ trường hợp quy định tạiđiểm d khoản 1 Điều này.

3. Đối với nhà thầu tư vấn là cá nhân, tiêu chuẩnđánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹthuật (nếu có). Nhà thầu có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật tốt nhấtvà đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu được xếp thứ nhất.

Điều 41. Phương pháp đánh giáhồ sơ đề xuất

Phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất trong chào hàngcạnh tranh thực hiện theo phương pháp giá thấp nhất quy định tại khoản 1 Điều39 của Luật này.

Điều 42. Xét duyệt trúng thầuđối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn

1. Nhà thầu tư vấn là tổ chức được xem xét, đề nghịtrúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ;

b) Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;

c) Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch,trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất;có điểm kỹ thuật cao nhất đối với phương pháp giá cố định và phương pháp dựatrên kỹ thuật; có điểm tổng hợp cao nhất đối với phương pháp kết hợp giữa kỹthuật và giá;

d) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầuđược phê duyệt. Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặccao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu đểlàm cơ sở xét duyệt trúng thầu.

2. Nhà thầu tư vấn là cá nhân được xem xét, đề nghịtrúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếucó) tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu;

b) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầuđược phê duyệt. Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặccao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu đểlàm cơ sở xét duyệt trúng thầu.

3. Đối với nhà thầu không được lựa chọn, trongthông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do nhà thầu không trúng thầu.

Điều 43. Xét duyệt trúng thầuđối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

1. Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắmhàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điềukiện sau đây:

a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ;

b) Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu;

c) Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;

d) Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu;

đ) Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch,trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất;có giá đánh giá thấp nhất đối với phương pháp giá đánh giá; có điểm tổng hợpcao nhất đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá;

e) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầuđược phê duyệt. Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặccao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu đểlàm cơ sở xét duyệt trúng thầu.

2. Đối với nhà thầu không được lựa chọn, trongthông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do nhà thầu không trúng thầu.

Chương 5.

MUA SẮM TẬP TRUNG, MUA SẮMTHƯỜNG XUYÊN, MUA THUỐC, VẬT TƯ Y TẾ; CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

MỤC 1. MUA SẮM TẬP TRUNG

Điều 44. Quy định chung về muasắm tập trung

1. Mua sắm tập trung là cách tổ chức đấu thầu rộngrãi để lựa chọn nhà thầu thông qua đơn vị mua sắm tập trung nhằm giảm chi phí,thời gian, đầu mối tổ chức đấu thầu, tăng cường tính chuyên nghiệp trong đấu thầu,góp phần tăng hiệu quả kinh tế.

2. Mua sắm tập trung được áp dụng trong trường hợphàng hóa, dịch vụ cần mua sắm với số lượng nhiều, chủng loại tương tự ở một hoặcnhiều cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư.

3. Mua sắm tập trung được thực hiện theo một tronghai cách sau đây:

a) Đơn vị mua sắm tập trung tập hợp nhu cầu mua sắm,tiến hành lựa chọn nhà thầu, trực tiếp ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọncung cấp hàng hóa, dịch vụ;

b) Đơn vị mua sắm tập trung tập hợp nhu cầu mua sắm,tiến hành lựa chọn nhà thầu, ký văn bản thỏa thuận khung với một hoặc nhiều nhàthầu được lựa chọn làm cơ sở để các đơn vị có nhu cầu mua sắm trực tiếp ký hợpđồng với nhà thầu được lựa chọn cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

4. Đơn vị mua sắm tập trung thực hiện việc lựa chọnnhà thầu trên cơ sở nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng ký với các đơn vị có nhu cầu.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 45. Thỏa thuận khung

1. Thỏa thuận khung trong mua sắm tập trung là thỏathuận dài hạn giữa đơn vị mua sắm tập trung với một hoặc nhiều nhà thầu được lựachọn, trong đó bao gồm các tiêu chuẩn và điều kiện để làm cơ sở cho việc mua sắmtheo từng hợp đồng cụ thể.

2. Thời hạn cho việc sử dụng thỏa thuận khung đượcquy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng không quá 03 năm.

MỤC 2. MUA SẮM THƯỜNG XUYÊN

Điều 46. Điều kiện áp dụng

Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sựnghiệp công lập áp dụng mua sắm thường xuyên đối với hàng hóa, dịch vụ khi đáp ứngđủ các điều kiện sau đây:

1. Sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên;

2. Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịchvụ mua sắm thường xuyên để duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, tổ chức,đơn vị.

Điều 47. Tổ chức lựa chọn nhàthầu

1. Việc lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thườngxuyên được thực hiện theo quy định tại các điều 38, 39, 40, 41, 42 và 43 của Luậtnày.

2. Chính phủ quy định chi tiết về mua sắm thườngxuyên.

MỤC 3. MUA THUỐC, VẬT TƯ Y TẾ

Điều 48. Lựa chọn nhà thầucung cấp thuốc, vật tư y tế

1. Hình thức, phương thức, kế hoạch, quy trình lựachọn nhà thầu và phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đối với lựachọn nhà thầu cung cấp thuốc, vật tư y tế được thực hiện theo quy định tại cácchương II, III và IV của Luật này.

2. Việc lựa chọn nhà thầu cung cấpthuốc còn được thực hiện theo hình thức đàm phán giá. Hình thức đàm phán giá đượcáp dụng đối với gói thầu mua thuốc chỉ có từ một đến hai nhà sản xuất; thuốc biệtdược gốc, thuốc hiếm, thuốc trong thời gian còn bản quyền và các trường hợp đặcthù khác.

3. Nhà thầu được xem xét đề nghịtrúng thầu cung cấp từng mặt hàng thuốc khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đvà e khoản 1 Điều 43 của Luật này;

b) Có đề xuất về kỹ thuật đượcđánh giá đáp ứng yêu cầu về chất lượng, cung cấp, bảo quản và thời hạn sử dụngthuốc.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 49. Mua thuốc tập trung

1. Mua thuốc tập trung được thực hiện ở cấp quốcgia và cấp địa phương.

2. Mua thuốc tập trung và lộ trình thực hiện muathuốc tập trung do Chính phủ quy định.

Điều 50. Ưu đãi trong mua thuốc

Việc ưu đãi trong mua thuốc được thực hiện theo quyđịnh tại Điều 14 của Luật này. Đối với thuốc sản xuất trong nước được Bộ Y tếcông bố đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp thì trong hồsơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu không được chào thuốc nhập khẩu.

Điều 51. Trách nhiệm của cơquan quản lý nhà nước trong đấu thầu thuốc, vật tư y tế

1. Bộ Y tế có trách nhiệm banhành danh mục thuốc đấu thầu; danh mục thuốc đấu thầu tập trung; danh mục thuốcđược áp dụng hình thức đàm phán giá.

2. Chính phủ quy định trách nhiệmcủa các bộ, ngành trong đấu thầu thuốc, vật tư y tế và việc công khai giá thuốc,vật tư y tế theo kết quả lựa chọn nhà thầu.

Điều 52. Thanh toán chi phímua thuốc, vật tư y tế

Trường hợp các cơ sở y tế ngoài công lập không chọnáp dụng quy định của Luật này đối với mua thuốc, vật tư y tế thì cơ sở y tế đóchỉ được thanh toán từ nguồn quỹ bảo hiểm y tế theo đúng mặt hàng thuốc và đơngiá thuốc, giá vật tư y tế đã trúng thầu của các cơ sở y tế công lập tuyến tỉnhtrên cùng địa bàn.

MỤC 4. CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤCÔNG

Điều 53. Hình thức lựa chọnnhà thầu

Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụcông được thực hiện theo các hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉđịnh thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện.

Điều 54. Quy trình lựa chọnnhà thầu

1. Quy trình lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịchvụ công được thực hiện như sau:

a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;

b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;

c) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và thươngthảo hợp đồng;

d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quảlựa chọn nhà thầu;

đ) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương 6.

LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 55. Kế hoạch lựa chọn nhàđầu tư

1. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư:

a) Quyết định phê duyệt dự án;

b) Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với cácdự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;

c) Các văn bản có liên quan.

2. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư:

a) Tên dự án;

b) Tổng mức đầu tư và tổng vốn của dự án;

c) Sơ bộ vốn góp của Nhà nước, cơ chế tài chính củaNhà nước để hỗ trợ việc thực hiện dự án (nếu có);

d) Hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư;

đ) Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;

e) Loại hợp đồng;

g) Thời gian thực hiện hợp đồng.

Điều 56. Quy trình lựa chọnnhà đầu tư

1. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện nhưsau:

a) Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư;

b) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;

c) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quảlựa chọn nhà đầu tư;

đ) Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 57. Trình, thẩm định, phêduyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơmời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà đầu tư

1. Bên mời thầu trình người có thẩm quyền kế hoạchlựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồsơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư, đồng thời gửi tổ chức thẩm định.

2. Tổ chức thẩm định lập báo cáo thẩm định kế hoạchlựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồsơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trình người có thẩm quyền.

3. Người có thẩm quyền căn cứ hồ sơ trình và báocáo thẩm định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời sơ tuyển, kếtquả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 58. Phương pháp đánh giáhồ sơ dự thầu

1. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm:phương pháp giá dịch vụ, phương pháp vốn góp của Nhà nước, phương pháp lợi íchxã hội, lợi ích nhà nước và phương pháp kết hợp.

2. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêuchuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêuchuẩn đánh giá về tài chính.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 59. Xét duyệt trúng thầutrong lựa chọn nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư được lựa chọn phải đáp ứng đủ các điềukiện sau đây:

a) Có hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất hợp lệ;

b) Đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm;

c) Đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;

d) Đáp ứng yêu cầu về tài chính;

đ) Dự án đạt hiệu quả cao nhất.

2. Đối với nhà đầu tư không được lựa chọn, trongthông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu rõ lý do nhà đầu tư không trúngthầu.

Chương 7.

LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦUTƯ QUA MẠNG

Điều 60. Lựa chọn nhà thầu,nhà đầu tư qua mạng

1. Khi thực hiện lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư quamạng, các nội dung và quy trình sau đây được thực hiện trên hệ thống mạng đấuthầu quốc gia:

a) Đăng tải thông tin về đấu thầu theo quy định tạiĐiều 8 của Luật này;

b) Đăng tải hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

c) Nộp bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,thỏa thuận liên danh;

d) Nộp, rút hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồsơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

đ) Mở thầu;

e) Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồsơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

g) Ký kết, thanh toán hợp đồng;

h) Các nội dung khác có liên quan.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc lựa chọn nhà thầu,nhà đầu tư qua mạng và lộ trình áp dụng.

Điều 61. Yêu cầu đối với hệ thốngmạng đấu thầu quốc gia

1. Công khai, không hạn chế truy cập, tiếp cậnthông tin.

2. Người sử dụng nhận biết được thời gian thực khitruy cập vào hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian trên hệ thống mạng đấuthầu quốc gia là thời gian thực và là thời gian chuẩn trong đấu thầu qua mạng.

3. Hoạt động liên tục, thống nhất, ổn định, an toànthông tin, có khả năng xác thực người dùng, bảo mật và toàn vẹn dữ liệu.

4. Thực hiện ghi lại thông tin và truy xuất được lịchsử các giao dịch trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

5. Bảo đảm nhà thầu, nhà đầu tư không thể gửi hồ sơquan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu sauthời điểm đóng thầu.

Chương 8.

HỢP ĐỒNG

MỤC 1. HỢP ĐỒNG VỚI NHÀ THẦU

Điều 62. Loại hợp đồng

1. Hợp đồng trọn gói:

a) Hợp đồng trọn gói là hợp đồngcó giá cố định trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việctrong hợp đồng. Việc thanh toán đối với hợp đồng trọn gói được thực hiện nhiềulần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng.Tổng số tiền mà nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụtheo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng;

b) Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu đểlàm căn cứ xét duyệt trúng thầu phải bao gồm cả chi phí cho các yếu tố rủi rocó thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, chi phí dự phòng trượt giá.Giá dự thầu phải bao gồm tất cả các chi phí cho các yếu tố rủi ro và chi phítrượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng;

c) Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản. Khiquyết định áp dụng loại hợp đồng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, ngườiphê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm loại hợp đồng này phù hợp hơnso với hợp đồng trọn gói. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phitư vấn đơn giản; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ phảiáp dụng hợp đồng trọn gói;

d) Đối với gói thầu xây lắp, trong quá trình thươngthảo, hoàn thiện hợp đồng, các bên liên quan cần rà soát lại bảng khối lượngcông việc theo thiết kế được duyệt; nếu nhà thầu hoặc bên mời thầu phát hiện bảngsố lượng, khối lượng công việc chưa chính xác so với thiết kế, bên mời thầu báocáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh khối lượng công việc để bảo đảmphù hợp với thiết kế;

đ) Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, chủ đầu tư đối vớidự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặcđơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung chịu trách nhiệm về tínhchính xác của số lượng, khối lượng công việc. Trường hợp sử dụng nhà thầu tư vấnđể lập hồ sơ thiết kế, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì trong hợp đồng giữa chủđầu tư, bên mời thầu, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm vớinhà thầu tư vấn phải có quy định về trách nhiệm của các bên trong việc xử lý, đềnbù đối với việc tính toán sai số lượng, khối lượng công việc.

2. Hợp đồng theo đơn giá cố định:

Hợp đồng theo đơn giá cố định làhợp đồng có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với toànbộ nội dung công việc trong hợp đồng. Nhà thầu được thanh toán theo số lượng,khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá cốđịnh trong hợp đồng.

3. Hợp đồng theo đơn giá điềuchỉnh:

Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnhlà hợp đồng có đơn giá có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợpđồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Nhà thầu được thanhtoán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quy địnhtrên cơ sở đơn giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn giá đã được điều chỉnh.

4. Hợp đồng theo thời gian:

Hợp đồng theo thời gian là hợp đồngáp dụng cho gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Giá hợp đồng được tính trên cơ sởthời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ và các khoản chi phí ngoài thùlao. Nhà thầu được thanh toán theo thời gian làm việc thực tế trên cơ sở mứcthù lao tương ứng với các chức danh và công việc ghi trong hợp đồng.

Điều 63. Hồ sơ hợp đồng

1. Hồ sơ hợp đồng bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Văn bản hợp đồng;

b) Phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạmvi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có);

c) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

2. Ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 Điềunày, tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ hợp đồng có thể bao gồm mộthoặc một số tài liệu sau đây:

a) Biên bản hoàn thiện hợp đồng;

b) Văn bản thỏa thuận của các bên về điều kiện củahợp đồng, bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể;

c) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu làmrõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn;

d) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu sửađổi, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

đ) Các tài liệu có liên quan.

3. Khi có sự thay đổi các nội dung thuộc phạm vi củahợp đồng, các bên phải ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng.

Điều 64. Điều kiện ký kết hợpđồng

1. Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuấtcủa nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực.

2. Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phảibảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu.Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắmthường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối vớimua sắm tập trung tiến hành xác minh thông tin về năng lực của nhà thầu, nếu vẫnđáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu thì mới tiến hành ký kết hợp đồng.

3. Chủ đầu tư đối với dự án, bênmời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị cónhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạmứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và các điều kiện cần thiết khác để triểnkhai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ.

Điều 65. Hợp đồng với nhà thầuđược lựa chọn

1. Sau khi lựa chọn được nhà thầu, chủ đầu tư đối vớidự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặcđơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung và nhà thầu được lựa chọnphải tiến hành ký kết hợp đồng thực hiện gói thầu. Đối với nhà thầu liên danh,tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vàovăn bản hợp đồng. Hợp đồng ký kết giữa các bên phải tuân thủ quy định của Luậtnày và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Một gói thầu có thể được thực hiện theo một hoặcnhiều hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồngquy định tại Điều 62 của Luật này. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thìphải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể.

3. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp vớinội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kếtquả thương thảo hợp đồng, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

4. Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu. Trườnghợp bổ sung khối lượng công việc ngoài hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dẫn đếngiá hợp đồng vượt giá trúng thầu thì phải bảo đảm giá hợp đồng không được vượtgiá gói thầu hoặc dự toán được phê duyệt; nếu dự án, dự toán mua sắm gồm nhiềugói thầu, tổng giá hợp đồng phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toánmua sắm được phê duyệt.

5. Chính phủ quy định nội dung hợp đồng liên quan đếnđấu thầu.

Điều 66. Bảo đảm thực hiện hợpđồng

1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối vớinhà thầu được lựa chọn, trừ nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, nhà thầu được lựachọn theo hình thức tự thực hiện và tham gia thực hiện của cộng đồng.

2. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện phápbảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

3. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảođảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mứcxác định từ 2% đến 10% giá trúng thầu.

4. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợpđồng tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụtheo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trườnghợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng,phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thựchiện hợp đồng.

5. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợpđồng trong trường hợp sau đây:

a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệulực;

b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mìnhnhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Điều 67. Nguyên tắc điều chỉnhhợp đồng

1. Việc điều chỉnh hợp đồng phải được quy định cụthể trong văn bản hợp đồng, văn bản thỏa thuận về điều kiện của hợp đồng (nếucó).

2. Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ được áp dụng trongthời gian hợp đồng còn hiệu lực.

3. Việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ được áp dụng đốivới hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồngtheo thời gian.

4. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảmkhông vượt giá gói thầu hoặc dự toán được phê duyệt. Trường hợp dự án, dự toánmua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảmkhông vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm được phê duyệt.

5. Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, việc điềuchỉnh đơn giá được thực hiện từ thời điểm phát sinh yếu tố làm thay đổi giá vàchỉ áp dụng đối với khối lượng được thực hiện theo đúng tiến độ ghi trong hợp đồnghoặc tiến độ được điều chỉnh theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này.

6. Tiến độ thực hiện hợp đồng chỉ được điều chỉnhtrong trường hợp sau đây:

a) Trường hợp bất khả kháng, không liên quan đến viphạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng;

b) Thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện phápthi công do yêu cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng;

c) Việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏathuận trong hợp đồng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng mà không do lỗi củanhà thầu gây ra.

7. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồngmà không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì các bên tham gia hợp đồng thỏathuận, thống nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện hợpđồng làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì phải báo cáo người có thẩm quyềnxem xét, quyết định.

MỤC 2. HỢP ĐỒNG VỚI NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 68. Loại hợp đồng

Hợp đồng trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Hợp đồngxây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao -kinh doanh (BTO), Hợp đồng xây dựng - sở hữu - kinh doanh (BOO), Hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT) và các loại hợp đồng khác theo quy định của pháp luật về đầutư.

Điều 69. Hồ sơ hợp đồng

1. Hồ sơ hợp đồng bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Văn bản hợp đồng;

b) Phụ lục hợp đồng (nếu có);

c) Biên bản đàm phán hợp đồng;

d) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầutư;

đ) Văn bản thỏa thuận của các bên về điều kiện củahợp đồng, bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể;

e) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu làmrõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư được lựa chọn;

g) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu sửađổi, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

h) Các tài liệu có liên quan.

2. Khi có sự thay đổi các nội dung thuộc phạm vi củahợp đồng, các bên phải ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng.

Điều 70. Điều kiện ký kết hợpđồng

1. Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuấtcủa nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực.

2. Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa chọnphải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dựán. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền tiến hành xác minh thông tin vềnăng lực của nhà đầu tư, nếu vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án thì mới tiếnhành ký kết hợp đồng.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải bảo đảm các điềukiện về vốn góp của Nhà nước, mặt bằng thực hiện và các điều kiện cần thiếtkhác để triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ.

Điều 71. Hợp đồng với nhà đầutư được lựa chọn

1. Sau khi lựa chọn được nhà đầu tư, cơ quan nhà nướccó thẩm quyền ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn hoặc với nhà đầu tưđược lựa chọn và doanh nghiệp dự án. Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả cácngành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng.Hợp đồng ký kết giữa các bên phải tuân thủ các quy định của Luật này và quy địnhkhác của pháp luật có liên quan.

2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp vớinội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kếtquả đàm phán hợp đồng, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và vănbản thỏa thuận đầu tư.

Điều 72. Bảo đảm thực hiện hợpđồng

1. Nhà đầu tư được lựa chọn phải thực hiện biệnpháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

2. Căn cứ quy mô, tính chất của dự án, giá trị bảođảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mứcxác định từ 1% đến 3% tổng mức đầu tư của dự án.

3. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợpđồng tính từ ngày hợp đồng được ký chính thức đến ngày công trình được hoànthành và nghiệm thu hoặc ngày các điều kiện bảo đảm việc cung cấp dịch vụ đượchoàn thành theo quy định của hợp đồng. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiệnhợp đồng, phải yêu cầu nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảođảm thực hiện hợp đồng.

4. Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiệnhợp đồng trong trường hợp sau đây:

a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệulực;

b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mìnhnhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Chương 9.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊNTRONG LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 73. Trách nhiệm của ngườicó thẩm quyền

1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầutư, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 74 của Luật này.

2. Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọnnhà thầu, nhà đầu tư.

3. Xử lý vi phạm về đấu thầu theo quy định của Luậtnày và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Hủy thầu theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều17 của Luật này.

5. Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựachọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của chủđầu tư, bên mời thầu khi phát hiện có hành vi vi phạm về đấu thầu hoặc quy địnhkhác của pháp luật có liên quan.

6. Tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi công tác đấuthầu, thực hiện hợp đồng.

7. Đối với lựa chọn nhà thầu, ngoài quy định tạicác khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệmsau đây:

a) Điều chỉnh nhiệm vụ và thẩm quyền của chủ đầu tưtrong trường hợp không đáp ứng quy định của pháp luật về đấu thầu và các yêu cầucủa dự án, gói thầu;

b) Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp hồ sơ,tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, theo dõi, giải quyết kiến nghị,xử lý vi phạm về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điềunày;

c) Có ý kiến đối với việc xử lý tình huống trongtrường hợp phức tạp theo đề nghị của chủ đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều86 của Luật này.

8. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài quy định tạicác khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệmsau đây:

a) Quyết định lựa chọn bên mời thầu;

b) Phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển,hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

c) Quyết định xử lý tình huống;

d) Ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng;

đ) Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 củaLuật này;

e) Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu đểphục vụ công tác kiểm tra, giám sát, theo dõi, giải quyết kiến nghị, xử lý viphạm về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

9. Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sựđáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này đối với lựa chọn nhà đầu tư,mua sắm thường xuyên. Trường hợp nhân sự không đáp ứng, phải tiến hành lựa chọnmột tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp để làm bên mời thầu hoặc thực hiện một sốnhiệm vụ của bên mời thầu.

10. Bồi thường thiệt hại theoquy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mìnhgây ra.

11. Giải trình việc thực hiện các quy định tại Điềunày theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quảnlý nhà nước về hoạt động đấu thầu.

12. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luậtnày.

Điều 74. Trách nhiệm của chủ đầutư

1. Phê duyệt các nội dung trong quá trình lựa chọnnhà thầu, bao gồm:

a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp góithầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án;

b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danhsách ngắn;

c) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

d) Danh sách xếp hạng nhà thầu;

đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu.

2. Ký kết hoặc ủy quyền ký kết và quản lý việc thựchiện hợp đồng với nhà thầu.

3. Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sựđáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này. Trường hợp nhân sự không đáp ứng,phải tiến hành lựa chọn một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp để làm bên mời thầuhoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu.

4. Quyết định xử lý tình huống.

5. Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọnnhà thầu.

6. Bảo mật các tài liệu liên quan trong quá trình lựachọn nhà thầu.

7. Lưu trữ các thông tin liênquan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữvà quy định của Chính phủ.

8. Báo cáo công tác đấu thầu hàng năm.

9. Bồi thường thiệt hại theo quyđịnh của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gâyra.

10. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 củaLuật này.

11. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩmquyền về quá trình lựa chọn nhà thầu.

12. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giảitrình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩmquyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấuthầu.

13. Trường hợp chủ đầu tư đồng thời là bên mời thầuthì còn phải thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 75 của Luật này.

14. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định củaLuật này.

Điều 75. Trách nhiệm của bên mờithầu

1. Đối với lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu thuộcdự án:

a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhàthầu, đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia;

c) Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dựsơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;

d) Trình duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kếtquả lựa chọn nhà thầu;

đ) Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu;

e) Bồi thường thiệt hại theo quyđịnh của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gâyra;

g) Bảo mật các tài liệu trong quá trình lựa chọnnhà thầu;

h) Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trongquá trình lựa chọn nhà thầu;

i) Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thốngmạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việcthực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủđầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấuthầu;

k) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư vềquá trình lựa chọn nhà thầu.

2. Đối với lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thườngxuyên, ngoài quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điềunày, bên mời thầu còn phải thực hiện trách nhiệm sau đây:

a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

c) Ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng vớinhà thầu;

d) Quyết định xử lý tình huống;

đ) Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọnnhà thầu;

e) Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 củaLuật này;

g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩmquyền về quá trình lựa chọn nhà thầu;

h) Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựachọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Chính phủ;

i) Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thốngmạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việcthực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơquan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;

k) Báo cáo công tác đấu thầu hàng năm.

3. Đối với lựa chọn nhà đầu tư:

a) Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức lựa chọnnhà đầu tư; tổ chức đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuấttheo quy định của Luật này;

b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia;

c) Yêu cầu nhà đầu tư làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển, hồsơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;

d) Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển,hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

đ) Đàm phán hợp đồng với nhà đầu tư;

e) Bồi thường thiệt hại cho cácbên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;

g) Bảo mật các tài liệu trong quá trình lựa chọnnhà đầu tư;

h) Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trìnhlựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định củaChính phủ;

i) Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọnnhà đầu tư;

k) Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trongquá trình lựa chọn nhà đầu tư;

l) Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thốngmạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việcthực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơquan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.

4. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định củaLuật này.

Điều 76. Trách nhiệm của tổchuyên gia

1. Trung thực, khách quan, công bằng trong quá trìnhthực hiện nhiệm vụ.

2. Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồsơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo đúng yêu cầu.

3. Báo cáo bên mời thầu về kết quả đánh giá hồ sơquan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và danh sách xếp hạngnhà thầu, nhà đầu tư.

4. Bảo mật các tài liệu liên quan trong quá trình lựachọn nhà thầu, nhà đầu tư.

5. Bảo lưu ý kiến của mình.

6. Bồi thường thiệt hại theo quyđịnh của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gâyra.

7. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giảitrình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩmquyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lýnhà nước về hoạt động đấu thầu.

8. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định củaLuật này.

Điều 77. Trách nhiệm của nhàthầu, nhà đầu tư

1. Yêu cầu bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời quan tâm,hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

2. Thực hiện các cam kết theo hợp đồng đã ký và camkết với nhà thầu phụ (nếu có).

3. Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quá trìnhtham dự thầu.

4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu.

5. Bảo đảm trung thực, chính xác trong quá trìnhtham dự thầu, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.

6. Bồi thường thiệt hại theo quyđịnh của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gâyra.

7. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giảitrình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩmquyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lýnhà nước về hoạt động đấu thầu.

8. Thực hiện các trách nhiệmkhác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 78. Trách nhiệm của tổ chứcthẩm định

1. Hoạt động độc lập, tuân thủ quy định của Luậtnày và quy định khác của pháp luật có liên quan khi tiến hành thẩm định.

2. Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp đầy đủcác tài liệu liên quan.

3. Bảo mật các tài liệu trong quá trình thẩm định.

4. Trung thực, khách quan, công bằng trong quá trìnhthẩm định.

5. Bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm về báo cáo thẩmđịnh.

6. Bồi thường thiệt hại theo quyđịnh của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gâyra.

7. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giảitrình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩmquyền, chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, muasắm tập trung, cơ quan tranh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt độngđấu thầu.

8. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luậtnày.

Điều 79. Trách nhiệm của bên mờithầu tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Ngoài các trách nhiệm quy định tại Điều 75 của Luậtnày, bên mời thầu tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia còn có trách nhiệmsau đây:

1. Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tinđáp ứng yêu cầu đấu thầu qua mạng;

2. Quản lý và không tiết lộ khóa bí mật của chứngthư số được cấp. Trường hợp bên mời thầu bị mất chứng thư số hoặc phát hiện chứngthư số bị sử dụng trái phép thì phải thông báo ngay cho tổ chức cung cấp dịch vụchứng thực chữ ký số để hủy bỏ và cấp mới chứng thư số; gia hạn thời hạn hiệu lựccủa chứng thư số bảo đảm chứng thư số còn hiệu lực trong suốt quá trình tổ chứcđấu thầu;

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chínhxác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải lên hệ thống mạng đấuthầu quốc gia khi đăng nhập bằng chứng thư số của mình;

4. Kiểm tra và xác nhận việc đăng tải các thông tincủa mình đã nhập vào hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

5. Tuân thủ quy định của Luật này và quy định kháccủa pháp luật có liên quan.

Điều 80. Trách nhiệm của nhàthầu, nhà đầu tư tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Ngoài các trách nhiệm quy định tại Điều 77 của Luậtnày, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia còn có tráchnhiệm sau đây:

1. Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tinkhi tham gia đấu thầu qua mạng;

2. Quản lý và không tiết lộ khóa bí mật của chứngthư số được cấp. Trường hợp người sử dụng thuộc nhà thầu, nhà đầu tư bị mất hoặcphát hiện có một bên thứ ba đang sử dụng chứng thư số của đơn vị mình thì phảitiến hành ngay việc thay đổi khóa bí mật chứng thư số, hủy bỏ chứng thư số theohướng dẫn của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; gia hạn thời hạnhiệu lực của chứng thư số bảo đảm chứng thư số còn hiệu lực trong suốt quátrình tham gia đấu thầu;

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chínhxác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên hệ thống mạng đấuthầu quốc gia khi đăng nhập bằng chứng thư số của mình;

4. Chịu trách nhiệm về kết quả khi tham gia đấu thầuqua mạng trong trường hợp gặp sự cố do hệ thống mạng ở phía nhà thầu, nhà đầutư làm cho tài liệu không mở và đọc được;

5. Tuân thủ quy định của Luật này và quy định kháccủa pháp luật có liên quan.

Chương 10.

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠTĐỘNG ĐẤU THẦU

Điều 81. Nội dung quản lý nhànước về hoạt động đấu thầu

1. Ban hành, phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn và tổchức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu.

2. Cấp chứng chỉ hành nghề hoạtđộng đấu thầu.

3. Quản lý công tác đào tạo, bồidưỡng về đấu thầu.

4. Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiệnhoạt động đấu thầu.

5. Quản lý hệ thống thông tin và các cơ sở dữ liệuvề đấu thầu trên phạm vi cả nước.

6. Theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra, giảiquyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật vềđấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liênquan.

7. Hợp tác quốc tế về đấu thầu.

Điều 82. Trách nhiệm của Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt độngđấu thầu trên phạm vi cả nước.

2. Thủ tướng Chính phủ thực hiện trách nhiệm sauđây:

a) Quyết định các nội dung về đấu thầu quy định tạiĐiều 73 của Luật này đối với các dự án thuộc thẩm quyền của mình;

b) Phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầutư trong trường hợp đặc biệt;

c) Chỉ đạo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại,tố cáo và xử lý vi phạm trong đấu thầu theo quy định của Luật này và quy địnhkhác của pháp luật có liên quan;

d) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luậtnày và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 83. Trách nhiệm của Bộ Kếhoạch và Đầu tư

1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thốngnhất quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước theo quy địnhtại Điều 81 của Luật này.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Kế hoạchvà Đầu tư có trách nhiệm sau đây:

a) Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tưcác dự án thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Xây dựng, quản lý, hướng dẫn sử dụng hệ thống mạngđấu thầu quốc gia và Báo đấu thầu;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về đấu thầu đượcChính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

Điều 84. Trách nhiệm của bộ,cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp

Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

1. Thực hiện quản lý công tác đấu thầu;

2. Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiệnhoạt động đấu thầu;

3. Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu;

4. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;

5. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về đấu thầu cho cánbộ, công chức, viên chức làm công tác đấu thầu;

6. Trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp là người có thẩm quyền thì còn phải thực hiệntrách nhiệm theo quy định tại Điều 73 của Luật này; trường hợp là chủ đầu tưthì còn phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 74 của Luật này.

Điều 85. Trách nhiệm của tổ chứcvận hành hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

1. Quản lý và vận hành hệ thống mạng đấu thầu quốcgia.

2. Bảo mật thông tin trong quá trình đấu thầu qua mạngtheo quy định.

3. Cung cấp các dịch vụ hướng dẫn chủ đầu tư, bên mờithầu, nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện đấu thầu qua mạng và đăng ký, đăng tảithông tin trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

4. Lưu trữ thông tin phục vụ công tác tra cứu, theodõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.

5. Thông báo công khai điều kiện về hạ tầng côngnghệ thông tin của người sử dụng khi tham gia đấu thầu qua mạng.

Điều 86. Xử lý tình huống

1. Xử lý tình huống là việc giải quyết trường hợpphát sinh trong đấu thầu chưa được quy định cụ thể, rõ ràng trong pháp luật vềđấu thầu. Người quyết định xử lý tình huống phải chịu trách nhiệm trước pháp luậtvề quyết định của mình trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quảkinh tế;

b) Căn cứ vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầutư; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; hồsơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; kết quả lựa chọnnhà thầu, nhà đầu tư; hợp đồng đã ký kết với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn;tình hình thực tế triển khai thực hiện gói thầu, dự án.

2. Thẩm quyền xử lý tình huống trong đấu thầu:

a) Đối với lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu thuộcdự án, người quyết định xử lý tình huống là chủ đầu tư. Trong trường hợp phức tạp,chủ đầu tư quyết định xử lý tình huống sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền;

b) Đối với lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thườngxuyên, mua sắm tập trung, người quyết định xử lý tình huống là bên mời thầu;

c) Đối với lựa chọn nhà đầu tư, người quyết định xửlý tình huống là người có thẩm quyền.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 87. Thanh tra, kiểm travà giám sát hoạt động đấu thầu

1. Thanh tra hoạt động đấu thầu:

a) Thanh tra hoạt động đấu thầu được tiến hành đốivới tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại Luật này;

b) Thanh tra hoạt động đấu thầu là thanh tra chuyênngành trong lĩnh vực đấu thầu. Tổ chức và hoạt động của thanh tra về đấu thầuđược thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Kiểm tra hoạt động đấu thầu:

a) Kiểm tra hoạt động đấu thầubao gồm: kiểm tra việc ban hành văn bản hướng dẫn về đấu thầu của các bộ,ngành, địa phương và doanh nghiệp; kiểm tra đào tạo về đấu thầu; kiểm tra việclập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; kiểm tra việc tổ chứclựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; ký kết hợp đồng và các hoạt động khác liên quanđến đấu thầu;

b) Kiểm tra về đấu thầu được tiến hành thường xuyênhoặc đột xuất theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểmtra.

3. Giám sát hoạt động đấu thầu:

Việc giám sát hoạt động đấu thầu là công việc thườngxuyên của người có thẩm quyền nhằm bảo đảm quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầutư tuân thủ theo quy định của Luật này.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 88. Khiếu nại, tố cáo

Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tốcáo về đấu thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tốcáo.

Chương 11.

HÀNH VI BỊ CẤM VÀ XỬ LÝVI PHẠM VỀ ĐẤU THẦU

Điều 89. Các hành vi bị cấmtrong đấu thầu

1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.

2. Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợppháp vào hoạt động đấu thầu.

3. Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặcrút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắngthầu;

b) Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị hồ sơdự thầu cho các bên tham dự thầu để một bên thắng thầu;

c) Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp hàng hóa,không ký hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác cho các bênkhông tham gia thỏa thuận.

4. Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệchthông tin, hồ sơ, tài liệu của một bên trong đấu thầu nhằm thu được lợi ích tàichính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;

b) Cá nhân trực tiếp đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơdự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thẩm định kết quả lựa chọn danh sáchngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư cố ý báo cáo sai hoặc cung cấpthông tin không trung thực làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

c) Nhà thầu, nhà đầu tư cố ý cung cấp các thông tinkhông trung thực trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơđề xuất làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

5. Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứhoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằmngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồngđối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểmtoán;

b) Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, nhà đầutư, cơ quan có thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.

6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm cáchành vi sau đây:

a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tưđối với gói thầu, dự án do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện cácnhiệm vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư;

b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơmời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng mộtgói thầu, dự án;

c) Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồngthời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng mộtgói thầu, dự án;

d) Là cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư nhưngtrực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổchuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là người đứngđầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu,dự án do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, connuôi, con dâu, con rể, anh chị em một đứng tên dự thầu hoặc là người đại diệntheo pháp luật của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu;

đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa,xây lắp do mình cung cấp dịch vụ tư vấn trước đó;

e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do chủđầu tư, bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác trong thời hạn 12tháng, kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó;

g) Nhà thầu tư vấn giám sát đồng thời thực hiện tưvấn kiểm định đối với gói thầu do mình giám sát;

h) Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tưkhông phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy địnhcủa Luật này;

i) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hànghóa trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầuhỗn hợp khi áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế;

k) Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầutrái với quy định của Luật này nhằm mục đích chỉ định thầu hoặc hạn chế sự thamgia của các nhà thầu.

7. Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sauđây về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểmb khoản 7 và điểm e khoản 8 Điều 73, khoản 12 Điều 74, điểm i khoản 1 Điều 75,khoản 7 Điều 76, khoản 7 Điều 78, điểm d khoản 2 và điểm d khoản 4 Điều 92 củaLuật này:

a) Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định;

b) Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơdự thầu, hồ sơ đề xuất, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiếnnhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu,hồ sơ đề xuất trước khi công khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu,nhà đầu tư;

c) Nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đềxuất của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình đánhgiá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu,nhà đầu tư;

d) Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyêngia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyênmôn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi côngkhai kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khiđược công khai theo quy định;

e) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhàthầu, nhà đầu tư được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật.

8. Chuyển nhượng thầu, bao gồmcác hành vi sau đây:

a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phầncông việc thuộc gói thầu có giá trị từ 10% trở lên hoặc dưới 10% nhưng trên 50tỷ đồng (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) tínhtrên giá hợp đồng đã ký kết;

b) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầuchuyển nhượng công việc thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu, trừ phần côngviệc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng.

9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho góithầu chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu.

Điều 90. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân vi phạm phápluật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tínhchất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầugây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Ngoài việc bị xử lý theo quyđịnh tại khoản 1 của Điều này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cánhân vi phạm pháp luật về đấu thầu còn bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu vàđưa vào danh sách các nhà thầu vi phạm trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

3. Thẩm quyền cấm tham gia hoạt động đấu thầu đượcquy định như sau:

a) Người có thẩm quyền ban hành quyết định cấm thamgia hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự toán mua sắm trong phạm vi quản lýcủa mình; trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ,ngành, địa phương hoặc đề nghị Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quyết địnhcấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết định cấmtham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phươngmình đối với những trường hợp do người có thẩm quyền đề nghị theo quy định tạiđiểm a khoản này;

c) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quyết địnhcấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước đối với những trường hợpdo người có thẩm quyền đề nghị theo quy định tại điểm a khoản này.

4. Công khai xử lý vi phạm:

a) Quyết định xử lý vi phạm phải được gửi cho tổ chức,cá nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời phải được gửi đếnBộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, tổng hợp;

b) Quyết định xử lý vi phạm phải được đăng tải trênBáo đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương 12.

GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ VÀTRANH CHẤP TRONG ĐẤU THẦU

MỤC 1. GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊTRONG ĐẤU THẦU

Điều 91. Giải quyết kiến nghịtrong đấu thầu

1. Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnhhưởng, nhà thầu, nhà đầu tư có quyền:

a) Kiến nghị với bên mời thầu, chủ đầu tư, người cóthẩm quyền về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; về kếtquả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy trình giải quyết kiến nghị quy địnhtại Điều 92 của Luật này;

b) Khởi kiện ra Tòa án vào bất kỳ thời gian nào, kểcả đang trong quá trình giải quyết kiến nghị hoặc sau khi đã có kết quả giảiquyết kiến nghị.

2. Nhà thầu, nhà đầu tư đã khởi kiện ra Tòa án thì khônggửi kiến nghị đến bên mời thầu, chủ đầu tư, người có thẩm quyền. Trường hợpđang trong quá trình giải quyết kiến nghị mà nhà thầu, nhà đầu tư khởi kiện raTòa án thì việc giải quyết kiến nghị được chấm dứt ngay.

Điều 92. Quy trình giải quyếtkiến nghị

1. Quy trình giải quyết kiến nghị về các vấn đềtrong quá trình lựa chọn nhà thầu như sau:

a) Nhà thầu được gửi văn bản kiến nghị đến chủ đầutư đối với dự án; bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trungtừ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;

b) Chủ đầu tư, bên mời thầu phải có văn bản giảiquyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược văn bản kiến nghị của nhà thầu;

c) Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu không có vănbản giải quyết kiến nghị hoặc nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiếnnghị thì nhà thầu có quyền gửi văn bản kiến nghị đến người có thẩm quyền trongthời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bảngiải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, bên mời thầu;

d) Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyếtkiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcvăn bản kiến nghị của nhà thầu.

2. Quy trình giải quyết kiến nghịvề kết quả lựa chọn nhà thầu như sau:

a) Nhà thầu gửi văn bản kiến nghị đến chủ đầu tư đốivới dự án; bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung trongthời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;

b) Chủ đầu tư, bên mời thầu phải có văn bản giảiquyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược văn bản kiến nghị của nhà thầu;

c) Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu không có vănbản trả lời hoặc nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhàthầu có quyền gửi văn bản kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và Hội đồngtư vấn giải quyết kiến nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạntrả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, bên mờithầu. Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp trung ương do Bộ trưởng Bộ Kế hoạchvà Đầu tư thành lập; cấp bộ, cơ quan ngang bộ do Bộ trưởng, thứ trưởng cơ quanngang bộ thành lập; cấp địa phương do người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước vềhoạt động đấu thầu ở địa phương thành lập;

d) Khi nhận được văn bản kiến nghị, Hội đồng tư vấngiải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu và cáccơ quan liên quan cung cấp thông tin để xem xét và có văn bản báo cáo người cóthẩm quyền về phương án, nội dung trả lời kiến nghị trong thời hạn 20 ngày, kểtừ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;

đ) Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giảiquyết kiến nghị căn cứ văn bản kiến nghị của nhà thầu đề nghị người có thẩm quyềnxem xét tạm dừng cuộc thầu. Nếu chấp thuận, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, người có thẩmquyền có văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Văn bản tạm dừng cuộc thầu phảiđược gửi đến chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu trong thời hạn 03 ngày làm việc,kể từ ngày ra văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Thời gian tạm dừng cuộc thầuđược tính từ ngày chủ đầu tư, bên mời thầu nhận được thông báo tạm dừng đến khingười có thẩm quyền ban hành văn bản giải quyết kiến nghị;

e) Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyếtkiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.

3. Quy trình giải quyết kiến nghị về các vấn đềtrong quá trình lựa chọn nhà đầu tư như sau:

a) Nhà đầu tư gửi văn bản kiến nghị đến bên mời thầutừ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

b) Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghịgửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiếnnghị của nhà đầu tư;

c) Trường hợp bên mời thầu không có văn bản giảiquyết kiến nghị hoặc nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghịthì nhà đầu tư có quyền gửi văn bản kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thờihạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giảiquyết kiến nghị của bên mời thầu;

d) Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyếtkiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược văn bản kiến nghị của nhà đầu tư.

4. Quy trình giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọnnhà đầu tư như sau:

a) Nhà đầu tư gửi văn bản kiến nghị đến bên mời thầutrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

b) Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghịgửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiếnnghị của nhà đầu tư;

c) Trường hợp bên mời thầu không có văn bản trả lờihoặc nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư cóquyền gửi văn bản kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấngiải quyết kiến nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lờihoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu;

d) Khi nhận được văn bản kiến nghị, Hội đồng tư vấngiải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà đầu tư, bên mời thầu và các cơ quanliên quan cung cấp thông tin để xem xét và có văn bản báo cáo người có thẩm quyềnvề phương án, nội dung trả lời kiến nghị trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhậnđược văn bản kiến nghị của nhà đầu tư;

đ) Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giảiquyết kiến nghị căn cứ văn bản kiến nghị của nhà đầu tư đề nghị người có thẩmquyền xem xét tạm dừng cuộc thầu. Nếu chấp thuận, trong thời hạn 10 ngày, kể từngày nhận được văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, người có thẩmquyền có văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Văn bản tạm dừng cuộc thầu phảiđược gửi đến bên mời thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từngày ra văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Thời gian tạm dừng cuộc thầu đượctính từ ngày bên mời thầu nhận được thông báo tạm dừng đến khi người có thẩmquyền ban hành văn bản giải quyết kiến nghị;

e) Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyếtkiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhậnđược ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.

5. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư gửi văn bản kiếnnghị trực tiếp đến người có thẩm quyền mà không tuân thủ theo quy trình giảiquyết kiến nghị quy định tại Điều này thì văn bản kiến nghị không được xem xét,giải quyết.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

MỤC 2. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤPTRONG ĐẤU THẦU TẠI TÒA ÁN

Điều 93. Nguyên tắc giải quyết

Việc giải quyết tranh chấp trong đấu thầu tại Tòaán được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Điều 94. Quyền yêu cầu Tòa ánáp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Khi khởi kiện, các bên có quyền yêu cầu Tòa án tạmdừng ngay việc đóng thầu; phê duyệt danh sách ngắn; phê duyệt kết quả lựa chọnnhà thầu, nhà đầu tư; ký kết hợp đồng; thực hiện hợp đồng và các biện pháp khẩncấp tạm thời khác theo quy định của pháp luật.

Chương 13.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 95. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7năm 2014.

2. Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 hết hiệu lực thihành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ Mục 1 Chương VI Luật xây dựngsố 16/2003/QH11 và Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12.

Điều 96. Quy định chi tiết

Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản đượcgiao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2013.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Sinh Hùng