ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2013/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 16 tháng 01 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ (%) CHI PHÍ KHOÁN CHO VIỆC TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN LÀTANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC DO VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊABÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CPngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số12/2010/TT-BTC ngày 20/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vậtvi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thuđược từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hànhchính;

Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTCngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tàisản Nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng Bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 139/2011/TT-BTCngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số12/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lýtang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý sốtiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do viphạm hành chính;

Căn cứ Nghị quyết số06/2012/NQ-HĐND ngày 31/5/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việcmiễn, sửa đổi và ban hành các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTài chính tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 356/TTr-STC ngày 14 tháng 12 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ(%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiệntịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụthể như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Hội đồngBán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và cơ quancủa người ra quyết định tịch thu.

2. Tỷ lệ (%) chi phí khoán choviệc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhànước do vi phạm hành chính:

STT

Giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá

Mức khoán

1

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

2

Từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng

3

Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng

4

Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng

5

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá

Điều 2.Hội đồng Bán đấugiá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của ngườira quyết định tịch thu được chủ động sử dụng chi phí được khoán để chi cho cácnội dung theo quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC và không vượt quá mứckhoán quy định tại Quyết định này.

Các nội dung khác có liên quanthực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2011/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20 tháng01 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chínhlà hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tangvật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Y tế,Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhànước Đắk Nông; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị và cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Diễn