ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 101/KH-UBND

Giang, ngày 18 tháng 06 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ TÍNH TIỀN BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

Căn cứ nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 74/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị quyết số 148/NQ-HĐND ngày 30/09/2014;Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Hà Giang về danh mục các dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Nghị quyết số 172/NQ-HĐND ngày 24/4/2015 của HĐND tỉnh Hà Giang về danh mục các dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2015 (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Hà Giang và dự thảo Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của các huyện, thành phố;

Căn cứ Quyết định 138/QĐ-UBND ngày 26/01/2015 của UBND tỉnh Hà Giang về việc giao nhiệm vụ thực hiện định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;

Xét đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 109/TTr-STNMT ngày 16/6/2015, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Xây dựng kế hoạch định giá đất cụ thể để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án đầu tư đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại các Nghị quyết số: 148/NQ-HĐND ngày 30/09/2014; Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Hà Giang về danh mục các dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Nghị quyết số 172/NQ-HĐND ngày 24/4/2015 của HĐND tỉnh Hà Giang về danh mục các dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2015 (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Hà Giang theo quy định tại Khoản 3, Điều 62 Luật Đất đai, các dự án thu hồi đất theo quy định tại điều 61 và khoản 1, 2 Điều 62 Luật Đất đai. Nhằm chủ động trong việc tổ chức thực hiện, bảo đảm kịp thời, đáp ứng tiến độ của các dự án và làm cơ sở để bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho việc tổ chức thực hiện định giá đất cụ thể.

2. Yêu cầu

Việc xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải được thực hiện khách quan, bảo đảm nguyên tắc và phương pháp định giá đất theo quy định tại Điều 112 Luật Đất đai năm 2013. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn định giá đất phải có đủ năng lực, đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Đất đai.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Các trường hợp cần định giá đất cụ thể trong năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang là 180 công trình, dự án.

Việc xác định giá đất cụ thể thực hiện theo các phương pháp: so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư. Đối với các dự án có các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi và thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau thì giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

2. Dự kiến các trường hợp phải thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất là 178/180 công trình, dự án và các trường hợp không phải thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất là 02/180 công trình, dự án (gồm: Công trình đường điện bãi bắn xã Việt Vinh và công trình đường điện xã Vĩnh Phúc, huyện Bắc Quang).

3. Tiến độ thời gian định giá đất cụ thể các dự án

- Quý II năm 2015 gồm 94/180 công trình, dự án/11 huyện, thành phố

- Quý III năm 2015 gồm 56/180 công trình, dự án/11 huyện, thành phố

- Quý IV năm 2015 gồm 30/180 công trình, dự án/11 huyện, thành phố

(Có biểu chi tiết các dự án kèm theo)

4. Kinh phí thực hiện định giá đất cụ thể:

a) Căn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất, ước tính kinh phí trung bình xác định giá đất cụ thể đối với một dự án là 20.000.000 đồng.

Dự kiến tổng kinh phí định giá đất là: 180 x 20.000.000 = 3.600.000.000 đ

(Bằng chữ: Ba tỷ sáu trăm triệu đồng chẵn).

b) Nguồn kinh phí thực hiện xác định giá đất cụ thể được bố trí từ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện việc xác định giá đất cụ thể đối với các dự án theo kế hoạch này.

b) Thẩm định hồ sơ năng lực của Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất (do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi đến trước khi các huyện tổ chức lựa chọn nhà thầu thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu theo quy định);

c) Kiểm tra, đánh giá kết quả việc xác định giá đất cụ thể và phương án giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất của huyện, thành phố;

d) Trình Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh thẩm định hồ sơ, phương án giá đất cụ thể; hoàn thiện dự thảo phương án giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

e) Lưu trữ toàn bộ kết quả định giá đất cụ thể; thống kê, tổng hợp và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả định giá đất cụ thể năm 2015 tại địa phương trước ngày 15/01/2016.

2. Sở Tài chính

a) Thẩm định dự toán định giá đất cụ thể (đối với dự án, tiểu dự án do UBND tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí định giá đất cụ thể theo kế hoạch hoặc hướng dẫn các huyện về sử dụng kinh phí theo nguồn phân cấp hoặc từ nguồn kinh phí dự án;

b) Tiếp nhận hồ sơ phương án giá đất cụ thể; tổ chức họp Hội đồng để thẩm định phương án giá đất, ban hành văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất.

3. UBND các huyện, thành phố

a) Tổ chức thực hiện việc xác định giá đất cụ thể đối với các dự án theo Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể;

b) Lập dự toán định giá đất cụ thể của từng dự án gửi Sở Tài chính thẩm định (đối với dự án, tiểu dự án do UBND tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư);

c) Chỉ đạo phòng Tài chính thẩm định dự toán định giá đất cụ thể (đối với dự án, tiểu dự án do UBND huyện, thành phố phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ; tái định cư);

d) Gửi các hồ sơ năng lực của Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất về Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định. Trên cơ sở văn bản thẩm định hồ sơ năng lực của Sở Tài nguyên và môi trường, UBND huyện lựa chọn thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu và ký hợp đồng thuê tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật;

đ) Chuẩn bị các hồ sơ thửa đất cần định giá, hồ sơ gồm: Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án; thông báo thu hồi đất; sơ đồ khu đất cần định giá (khu đất thực hiện dự án); xác định vị trí, diện tích, loại đất và thời hạn sử dụng của thửa đất cần định giá; các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng của thửa đất cần định giá.

e) Hoàn thiện hồ sơ gồm: Tờ trình về việc quyết định giá đất; dự thảo phương án giá đất (kèm theo phiếu điều tra); dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất; trích đo địa chính hoặc trích lục bản đồ địa chính (phải thể hiện vị trí các thửa đất bị thu hồi để giải phóng mặt bằng) gửi Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, thẩm định.

Đối với trường hợp thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất thì tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất phải xây dựng Chứng thư định giá theo Mẫu số 21 của Phụ lục số 05 ban hành theo Thông tư 36/2014/TT-BTNMT.

4. Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm chuẩn bị và đảm bảo kinh phí để tổ chức thực hiện xác định giá đất cụ thể.

Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, UBND các huyện, thành phố, đơn vị tư vấn định giá đất nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn giải quyết, hoặc tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết những nội dung vượt thẩm quyền./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Tổng cục QLĐĐ;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: KH&ĐT, TC, TNMT;
- UBND các huyện, thành phố;
- CVP, PVP theo dõi khối;
- Lưu: VT, NNTNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đàm Văn Bông

 

TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH CẦN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2015 TỈNH HÀ GIANG

(Kèm theo Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Hà Giang)

STT

Tên dự án

Địa điểm dự án (xã, thị trấn)

Quyết định phê duyệt, VB chấp thuận, GCN đầu tư, Quyết định phê duyệt danh mục đầu tư...

Quy mô sử dụng đất của dự án (m2)

Dự kiến thu hồi từ các loại đất (m2)

Ghi chú

 

TỔNG CÁC DỰ ÁN ĐỊNH GIÁ ĐẤT

166

 

22.471.112,5

 

 

A

DỰ ÁN ĐỊNH GIÁ ĐẤT QUÝ II

94

 

8.749.926,2

 

 

I

Huyện Vị Xuyên

9

 

1.934.516,0

 

 

1

Dự án xây dựng chợ biên giới Nà La, xã Thanh Thủy

Xã Thanh Thủy

Quyết định số 2245/QĐ-UBND ngày 30/10/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

11.000,0

HNK, LUK, ONT

Quý II

2

Dự án mỏ đá vôi Nà Cáy, thôn Giang Nam, xã Thanh Thủy

Xã Thanh Thủy

Thông báo số 219/TB-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

1.226,0

RPH (1226,0)

Quý II

3

Chống quá tải trạm biến áp Phú Linh

Xã Phú Linh

Thông báo số 4188/TB-EVNNPC ngày 30/10/2014, của Tổng Cty Điện lực Miền Bắc

6,0

LUA (6,0)

Quý II

4

Chống quá tải trạm biến áp Hồng Minh, xã Tùng Bá

Xã Tùng Bá

46,0

LUA (26,0), RDD (20,0)

Quý II

5

Chống quá tải trạm biến áp thôn Lèn 2, xã Việt Lâm

Xã Việt Lâm

26,0

LUA (16,0), RDD (10,0)

Quý II

6

Chống quá tải trạm biến áp thôn Mường, xã Bạch Ngọc

Xã Bạch Ngọc

6,0

LUA (6,0)

Quý II

7

Chống quá tải trạm biến áp UBND xã Ngọc Minh

Xã Ngọc Minh

6,0

LUA (6,0)

Quý II

8

Thủy điện Nậm Mạ 1

Xã Tùng Bá

Văn bản số 3016/UBND-CNGTXD ngày 23/9/2013 của UBND tỉnh Hà Giang

794.500,0

RDD (456000), LUA(800); RSX (337700)

Quý II

9

Khu công nghiệp Bình Vàng

Xã Đạo Đức

Văn bản 983/TTg-KTN ngày 23/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Văn bản số 428/UBND-CNGTXD ngày 20/02/2013 của UBND tỉnh Hà Giang

1.127.700,0

LUA (80000), HNK, ONT

Quý II

II

Huyện Bắc Quang

6

 

1.438.758,0

 

 

1

Thủy điện sông Lô 4

Xã Tân Thành

Giấy chứng nhận đầu tư số 10121 000155 ngày 16/01/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

1.220.000,0

RSX, CLN, LUC

Quý II

2

Đường Đồng Tâm - Đồng Tiến

Xã Đông Tâm, Xã Đồng Tiến

Quyết định số 863/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của UBND tỉnh Hà Giang

150.000,0

RSX, CLN

Quý II

3

Mở rộng trường mầm non Tân Hùng

Xã Hùng An

 

640,0

ONT, HNK

Quý II

4

Đường điện bãi bắn Việt Vinh

Xã Việt Vinh

 

20,0

CLN

Quý II

5

Đường điện xã Vĩnh Phúc

Xã Vĩnh Phúc

 

14,0

CLN, LUC

Quý II

6

Đường 279 thị trấn Việt Quang

TT Việt Quang

Quyết định số 571/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh Hà Giang

68.084,0

HNK, CLN, ODT

Quý II

III

Huyện Quang Bình

21

 

276.100,4

 

 

1

Trung tâm công cộng

TT Yên Bình

Quyết định số 3694a/QĐ-UBND ngày 30/10/2013 của UBND huyện Quang Bình

14.000,0

CLN (629,6), CHN (12884,4), BCS (486)

Quý II

2

Đường bê tông giáp chợ

TT Yên Bình

Quyết định số 2407/QĐ-UBND của UBND huyện Quang Bình

1.428,0

CLN (270), CHN (415), LUA (743)

Quý II

3

Đường tỉnh lộ 178 đi thôn Hạ Sơn, TT Yên Bình

TT Yên Bình

Quyết định số 2238/QĐ-UBND ngày 13/10/2011 của UBND huyện Quang Bình

9.201,0

CHN (938), CLN (1734), LUA (230),
RSX (899), DGT (5400)

Quý II

4

Đường bê tông thôn Thượng Sơn

TT Yên Bình

Quyết định số 102/QĐ-UBND ngày 21/01/2014 của UBND huyện Quang Bình

750,0

RSX

Quý II

5

Dịch vụ Kinh doanh (Chợ TT xã Tân Bắc, huyện Quang Bình)

Xã Tân Bắc

Quyết định số 1200/QĐ-UBND ngày 12/6/2014 của UBND huyện Quang Bình

5.806,7

CHN (4247), LUA (1559,7)

Quý II

6

Đường cấp nước sinh hoạt thôn Mác Hạ, xã Tân Trịnh

Xã Tân Trịnh

Công văn số 659/CV-UBND ngày 15/4/2014 của UBND huyện Quang Bình

4.123,5

CLN (361,2), TSN (6,7), RSX (520,5), DGT (3146,4), DVH (53,5), SON (35,2)

Quý II

7

Cấp điện thôn Xuân Hà, Yên Sơn

Xã Yên Hà

Quyết định số 1064/QĐ-UBND ngày 02/6/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

128,2

CHN

Quý II

8

Dự án di chuyển dân ra khỏi vùng nguy cơ lũ ống, lũ quét vùng nguy hiểm xã Tân Trịnh

Xã Tân Trịnh

Quyết định số 2733/QĐ-UBND ngày 11/8/2008 của UBND tỉnh Hà Giang

116.577,5

ONT, HNK

Quý II

9

Dự án nâng cấp, cải tạo bãi xử lý rác thải trung tâm huyện Quang Bình

TT Yên Bình

Quyết định số 2404/QĐ-UBND ngày 18/11/2014 của UBND huyện Quang Bình

12.823,0

RSX

Quý II

10

Mở rộng vùng sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn chất lượng Hà Giang theo tiêu chuẩn chất lượng tại huyện Quang Bình

Xã Yên Hà

Quyết định số 581/QĐ-UBND ngày 06/3/2014 của UBND tỉnh Hà Giang; Quyết định số 998/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

12.000,0

HNK

Quý II

11

Mặt bằng TT hành chính Thị trấn

TT Yên Bình

Quyết định số 3694a/QĐ-UBND ngày 30/10/2013 của UBND huyện Quang Bình

18.791,4

ODT, HNK, CLN, TSN, RSX, DGT

Quý II

12

Mở đường giao thông nông thôn Nà Chõ - Tân Bình xã Tân Nam

Xã Tân Nam

Quyết định số 3198/QĐ-UBND ngày 04/10/2013 của UBND huyện Quang Bình

36.000,0

CHN (1325), CLN (1780), LUA (432), RSX (12110), DGT (20353)

Quý II

13

Mặt bằng khu dân cư xã Tân Bắc

Xã Tân Bắc

Quyết định số 2070/QĐ-UBND ngày 09/10/2014 của UBND huyện Quang Bình

7.481,5

LUA (701,7), CHN (996,3), TSN (1271,6), RSX (557), CLN (2638,2), UBND xã quản lý (1316,7)

Quý II

14

Mặt bằng khu dân cư xã Yên Thành

Xã Yên Thành

Văn bản số 1222/UB ngày 1/7/2013 của UBND huyện Quang Bình

2.541,0

LUA (1980), CHN (561)

Quý II

15

Chợ Trung Tâm xã Tân Trịnh

Xã Tân Trịnh

Quyết định số 2069/QĐ-UBND ngày 09/10/2014 của UBND huyện Quang Bình

6.407,2

ONT (400), CLN (5815,5), LUA (191,7)

Quý II

16

Hồ chứa Pan Keo thôn Tân Tràng

Xã Yên Hà

Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 29/04/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

4.600,0

CLN (535), CHN (371), RSX(1730), DTL (1964)

Quý II

17

Thủy lợi Yên Sơn thôn Yên Sơn

Xã Yên Hà

2.700,0

CLN (91), LUA (215), CHN (133), DTL (2261)

Quý II

18

Thủy lợi Tân Tràng thôn Tân Tràng

Xã Tân Trịnh

2.900,0

CLN (325), LUA (199), CHN (316), DTL (2060)

Quý II

19

Thủy lợi Chàng Thẳm thôn Chàng Thẳm

Xã Yên Hà

3.000,0

LUA (387), CHN (323), CLN (218), DTL (1142), BCS (930)

Quý II

20

Thủy lợi Chàng Sát thôn Chàng Sát

Xã Yên Hà

Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 29/04/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

3.500,0

CHN (820), RSX (769), DTL (1911)

Quý II

21

Nâng cấp kênh Bến Xã, xã Vĩ Thượng

Xã Vĩ Thượng

 

11.341,3

LUA (436), CHN (1128), CLN (1860,3), DTL (6484), BCS (1433)

Quý II

IV

Huyện Hoàng Su Phì

5

 

10.708,8

 

 

1

Cấp điện thôn Quang Vinh

Xã Hồ Thầu

Quyết định số 1064/QĐ-UBND ngày 02/6/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

442,0

ONT, HNK

Quý II

2

Xây lắp đường dây trung áp, hạ áp, TBA thuộc huyện HSP và huyện Xín Mần

huyện HSP và huyện Xín Mần

Quyết định số 744/QĐ-EVNNP ngày 15/3/2013 của Tổng công ty Điện lực Miền Bắc

168,8

LUA (84,4), RDD (8,4), RPH (12,7), HNK (63,3)

Quý II

3

Đường giao thông thôn Tả Chải xã Túng Sán

Xã Túng Sán

Văn bản số 3852/UBND-KTTH ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

10.000,0

ONT, HNK, CLN

Quý II

4

Chống quá tải TBA Huyện ủy Hoàng Su Phì, TT Vinh Quang

TT Vinh Quang

Thông báo số 4188/TB-EVN NPC ngày 30/10/2014 của Tổng Cty Điện lực Miền Bắc

40,0

LUA (10,0), HNK (30,0)

Quý II

5

Mở rộng và cải tạo lưới điện cho các xã vùng sâu, vùng xa vốn vay ADB tại các xã Sán Sả Hồ, Bản Nhùng

Xã Sán Sả Hồ, xã Bản Nhùng

58,0

LUA (18,0), RDD (10,0), RPH (10,0), HNK (20,0)

Quý II

V

Huyện Xín Mần

7

 

1.137,0

 

 

1

Chống quá tải TBA UB xã Nà Chì

Xã Nà Chì

Thông báo số 4188/TB-EVNNPC ngày 30/10/2014 của Tổng Cty Điện lực Miền Bắc

62,0

CLN (40,0), RSX (22,0)

Quý II

2

Cấp điện cho thôn Tân Sơn, xã Tả Nhìu

Xã Tả Nhìu

40,0

CLN (35,0), RSX (5,0)

Quý II

3

Mở rộng và cải tạo lưới điện cho các xã vùng sâu, vùng xa vốn vay ADB tại các xã Nà Chì, Nàn Ma, Thèn Phàng

Xã Nà Chì, Nàn Ma, Thèn Phàng

739,0

CLN (320,0), BHK (239,0), RSX (180,0)

Quý II

4

Chống quá tải TBA UBND xã Nà Chì (Khu truyền hình và bệnh viện)

Xã Nà Chì

50,0

CLN (25,0), BHK (25,0), RSX (10,0)

Quý II

5

Chống quá tải TBA UBND xã Nà Chì (Thôn Tân Sơn)

Xã Nà Chì

90,0

CLN (25,0), BHK (40,0)

Quý II

6

Chống quá tải TBA UB xã Quảng Nguyên (Thôn Quảng Thượng)

Quảng Nguyên

100,0

BHK (50 ,0), CLN (50,0)

Quý II

7

Chống quá tải TBA Pố Hà, xã Trung Thịnh

Xã Trung Thịnh

56,0

CLN (16,0), BHK (32,0), LUN (8,0)

Quý II

VI

Huyện Mèo Vạc

12

 

588.728,0

 

 

1

Hồ chứa nước sinh hoạt thôn Sủng Quáng

Xã Sủng Máng

Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 29/7/2011 của UBND tỉnh Hà Giang

4.500,0

HNK

Quý II

2

Hồ chứa nước sinh hoạt thôn Tìa Chí Dùa

Thị trấn Mèo Vạc

Quyết định số 1570/QĐ-UBND ngày 29/7/2011 của UBND tỉnh Hà Giang

2.040,0

HNK

Quý II

3

Trạm bảo vệ và phòng chống cháy rừng

Xã Tả Lủng

Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

400,0

HNK

Quý II

4

Trạm bảo vệ và phòng chống cháy rừng

Xã Lũng Chinh

Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

400,0

HNK

Quý II

5

Hạ tầng BTS Nậm Ban

Xã Nậm Ban

Quyết định số 2021/QĐ-VNPT-HG-ĐT ngày 15/9/2014 của Viễn thông Hà Giang

800,0

HNK

Quý II

6

Mở rộng và cải tạo lưới điện cho các xã vùng sâu, vùng xa vốn vay ADB

Xã Pải Lủng, Giàng Chu Phìn, Tả Lủng, Lũng Pù

Thông báo số 4188/TB-EVN NPC ngày 30/10/2014 của Tổng Cty Điện lực Miền Bắc

400,0

LUA, HNK

Quý II

7

Chống quá tải TBA xã Niêm Sơn

Xã Niêm Sơn

42,0

LUA, RDD, RPH, HNK

Quý II

8

Giảm bán kính cấp điện cho TBA xã Nậm Ban

Xã Nậm Ban

42,0

RDD (12), HNK (30)

Quý II

9

Giảm bán kính cấp điện cho TBA xã Cán Chu Phìn

Xã Cán Chu Phìn

52,0

LUA (10), RDD (12), HNK (30)

Quý II

10

Giảm bán kính cấp điện cho TBA xã Khâu Vai

Xã Khâu Vai

52,0

LUA (10), RDD (12), HNK (30)

Quý II

11

Thủy điện Nho Quế I

Xã Pả Vi, Pải Lủng, Xín Cái, Thượng Phùng

Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 10121000024 thay đổi lần thứ 02 ngày 17/01/2014

250.000,0

LUA, ONT, HNK

Quý II

12

Thủy điện Nho Quế II

Xã Cán Chu Phìn, Giàng Chu Phìn, Lũng Pù, Xín Cái

Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 10121000026, thay đổi lần thứ 02 ngày 06/8/2012

330.000,0

ONT, HNK

Quý II

VII

Huyện Quản Bạ

10

 

95.070,0

 

 

1

Nhà lớp học + sân bê tông trường THCS xã Đông Hà

Xã Đông Hà

Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 27/3/2015 của UBND huyện Quản Bạ

600,0

HNK

Quý II

2

Trường mầm non xã Đông Hà

Xã Đông Hà

Quyết định số 297/QĐ-UBND ngày 21/4/2015 của UBND huyện Quản Bạ

450,0

HNK

Quý II

3

Hồ điều tiết thủy lợi và cấp NSH cho 3 xã Đông Hà-Lùng Tám-Cán Tỷ

Xã Đông Hà

Quyết định số 2463/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Hà Giang

50.000,0

HNK

Quý II

4

Hồ điều tiết thủy lợi và cấp NSH cho 3 xã Đông Hà-Lùng Tám-Cán Tỷ

Xã Quản Bạ

Quyết định số 2463/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Hà Giang

15.000,0

HNK

Quý II

5

Hồ chứa nước sinh hoạt thôn Khung Nhung xã Quản Bạ

Xã Quản Bạ

Văn bản số 3852/UBND-KTTH ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

3.500,0

BHK

Quý II

6

Xây dựng trường tiểu học xã Quản Bạ

Xã Quản Bạ

Văn bản số 81/CV-HNCT41 ngày 03/02/2015 của Ngân hàng Công thương Việt Nam

720,0

BHK

Quý II

7

Xây dựng Hang Động thôn Lung Khúy, xã Quản Bạ và đường điện DZ 0.4KV

Xã Quản Bạ

Văn bản số 564/UBND-KTTH của Huyện Quản Bạ

1.200,0

BHK

Quý II

8

Hồ điều tiết thủy lợi và cấp NSH cho 3 xã Đông Hà-Lùng Tám-Cán Tỷ

Xã Lùng Tám

Quyết định số 2463/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Hà Giang

11.000,0

BHK

Quý II

9

Hồ điều tiết thủy lợi và cấp NSH cho 3 xã Đông Hà-Lùng Tám-Cán Tỷ

Xã Cán Tỷ

12.000,0

HNK

Quý II

10

Nâng cấp, sửa chữa cầu và đường bê tông thôn Lùng Thàng, xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ

Xã Quyết Tiến

Quyết định số 3189/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2014 của UBND huyện Quản Bạ

600,0

HNK

Quý II

VIII

Huyện Yên Minh

8

 

144.400,0

 

 

1

Trụ sở làm việc Bảo hiểm xã hội huyện Yên Minh

Thị trấn Yên Minh

Quyết định số 26/QĐ-BHXH ngày 08/01/2014 của BHXH Việt Nam

900,0

HNK

Quý II

2

Trận địa súng máy phòng không 12.7mm thị trấn Yên Minh

TT Yên Minh

Quyết định số 2291/QĐ-UBND ngày 09/9/2014 của UBND huyện Yên Minh

5.000,0

RSX

Quý II

3

Hồ chứa nước sinh hoạt thôn Phiêng Đế xã Mậu Duệ

Mậu Duệ

Văn bản số 3852/UBND-KTTH ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

2.000,0

HNK

Quý II

4

Hồ chứa nước sinh hoạt thôn B3 xã Phú Lũng

Phú Lũng

3.000,0

HNK

Quý II

5

Hồ bản Lò xã Đông Minh huyện Yên Minh

Đông Minh

Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 29/04/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

4.500,0

HNK

Quý II

6

Hồ Páo Cờ Tủng, xã Phú Lũng huyện Yên Minh

Phú Lũng

Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 29/04/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

4.500,0

HNK

Quý II

7

Hồ thôn A1 & A2 xã Phú Lũng huyện Yên Minh

Phú Lũng

Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 29/04/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

4.500,0

HNK

Quý II

8

Thủy nông Nà Rược

TT Yên Minh

Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 29/04/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

120.000,0

LUK, HNK, RSX

Quý II

IX

Huyện Đồng Văn

9

 

67.100,0

 

 

1

Xây dựng mới chợ Sà Phìn, huyện Đồng Văn.

Xã Sà Phìn

Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 27/12/2014 của HĐND huyện Đồng Văn

20.000,0

HNK

Quý II

2

Trường mầm non xã Sà Phìn

Xã Sà Phìn

2.500,0

HNK

Quý II

3

Hồ chứa nước thôn Lũng Hòa B, xã Sà Phìn

Xã Sà Phìn

Quyết định số 2588/QĐ-UBND ngày 10/12/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

8.000,0

HNK

Quý II

4

Bãi rác thị trấn Đồng Văn

TT Đồng Văn

Quyết định số 4031/QĐ-UBND ngày 14/10/2009 của UBND tỉnh Hà Giang

3.000,0

HNK

Quý II

5

Dự án Công viên cây xanh thị trấn Đồng Văn

TT Đồng Văn

Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 27/12/2014 của HĐND huyện Đồng Văn.

20.600,0

HNK

Quý II

6

Trường mầm non xã Tả Phìn

Xã Tả Phìn

2.500,0

HNK

Quý II

7

Hồ chứa nước sinh hoạt thôn Pó Sả, xã Sủng Trái

Xã Sủng Trái

Quyết định số 68/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh Hà Giang; Quyết định phê duyệt BC KTKT số 2224/QĐ-UBND ngày 08/10/2013 của UBND tỉnh Hà Giang

4.000,0

HNK

Quý II

8

Hồ chứa nước sinh hoạt thôn Chúng Pả A, xã Phố Cáo

Xã Phố Cáo

Quyết định số 68/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh Hà Giang; Quyết định phê duyệt BC KTKT số 2174/QĐ-UBND ngày 01/10/2013 của UBND tỉnh Hà Giang

4.000,0

HNK

Quý II

9

Trường mầm non xã Ma Lé

Xã Ma Lé

Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 27/12/2014 của HĐND huyện Đồng Văn

2.500,0

HNK

Quý II

X

Huyện Bắc Mê

7

 

4.193.408,0

 

 

1

Chống quá tải TBA Tắn Khâu - Xã Phú Nam

Xã Phú Nam

Thông báo số: 4188/TB-EVN NPC ngày 30/10/2014, của Tổng Cty Điện lực Miền Bắc

52,0

LUA (10), RDD (12), HNK (30)

Quý II

2

Chống quá tải TBA xã Yên Đinh

Xã Yên Đinh

52,0

LUA, RDD, RPH

Quý II

3

Chống quá tải TBA xã Minh Sơn

Xã Minh Sơn

52,0

LUA, RDD, RPH

Quý II

4

Chống quá tải TBA thôn kẹp B, xã Minh Sơn

Xã Minh Sơn

Thông báo số: 4188/TB-EVN NPC ngày 30/10/2014, của Tổng Cty Điện lực Miền Bắc

52,0

LUA, RDD, RPH

Quý II

5

Mở rộng lưới cải tạo lưới điện cho các xã vùng sâu, vùng xa vốn vay ADB tại các xã Yên Cường, Đường Âm, Phú Nam, thị trấn Yên Phú

Xã Yên Cường, Đường Âm, Phú Nam, thị trấn Yên Phú

800,0

LUA, RDD, RPH, HNK

Quý II

6

Đường Minh Ngọc - Mậu Duệ - Bắc Mê

Xã Minh Ngọc, Mậu Duệ

Quyết định số 711/QĐ-UBND ngày 14/4/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

100.000,0

HNK

Quý II

7

Dự án thủy điện Bắc Mê xã Yên Phong + thị trấn Yên Phú

Xã Yên Phong, thị trấn Yên Phú

Giấy Chứng nhận đầu tư số 10 121 000011 ngày 21/9/2007 của UBND tỉnh Hà Giang

4.092.400,0

HNK

Quý II

B

DỰ ÁN ĐỊNH GIÁ ĐẤT QUÝ III

56

 

5.414.140,1

 

 

I

TP Hà Giang

8

 

50.553,6

 

 

1

Nâng cấp cải tạo tuyến đường từ QL4C (đầu cầu Gạc Đì) đi xã Phong Quang

Phường Quang Trung

Thông báo số 87/TB-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Hả Giang

50.000,0

ODT (3.000), HNK (2.000), LNK (3.000), RSX (40.000), NTS (2.000)

Quý III

2

Dự án nâng cấp điện cho cơ quan BCH Quân sự tỉnh tại phường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang

Phường Nguyễn Trãi

Công văn số 1702/PCHG-P8 ngày 29/9/2014 của Công ty Điện lực Hà Giang

82,0

ODT, RDD, RPH

Quý III

3

Dự án chống quá tải TBA Thái Hà, xã Ngọc Đường

Xã Ngọc Đường

76,0

LUA, RDD, RPH, HNK

Quý III

4

Dự án chống quá tải TBA cây xăng Minh Khai

Phường Minh Khai

Công văn số 1472/PCHG-P8 ngày 22/8/2014 của Công ty Điện lực Hà Giang

40,0

ODT

Quý III

5

Dự án chống quá tải TBA bãi đá Minh Khai

Phường Minh Khai

40,0

ODT

Quý III

6

Dự án chống quá tải TBA Biên phòng tỉnh

Phường Nguyễn Trãi

Công văn số 1472/PCHG-P8 ngày 22/8/2014 của Công ty Điện lực Hà Giang

40,0

ODT

Quý III

7

Dự án khắc phục sự cố, di chuyển đường điện 35KV lộ 374, 375, TBA 110kV

Phường Minh Khai

Thông báo số 139/TB-UBND ngày 26/7/2013  và Thông báo thu hồi đất của UBND TP Hà Giang

121,6

RSX

Quý III

8

Dự án cấp điện thôn Cao Bành, xã Phương Thiện

Xã Phương Thiện

Thông báo số 4188/TB-EVNNPC ngày 30/10/2014, của Tổng Cty Điện lực Miền Bắc

154,0

LUA, LNK

Quý III

II

Huyện Bắc Quang

1

 

5.000.000,0

 

 

1

Thủy điện sông Lô 6

Xã Vĩnh Hảo

Giấy chứng nhận đầu tư số 10 121 000 177,  ngày 15/11/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

5.000.000,0

LUA, HNK, CLN

Quý III

III

Huyện Quang Bình

2

 

102.759,9

 

 

1

Hồ chứa thủy lợi thôn Yên Thượng, Yên Lập, xã Yên Thành

Xã Yên Thành

Quyết định số 842/QĐ-UBND 29/04/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

57.577,3

RSX (3760), CHN (1530,3), CLN (760), DTL (48381), BCS (3146)

Quý III

2

Công trình thủy lợi Mỹ Bắc, Tân Bắc

Xã Tân Bắc

45.182,6

LUA (962); CHN (1386,6); CLN (977); DTL (38698); BCS (2466); RSX (693)

Quý III

IV

Huyện Hoàng Su Phì

6

 

75.611,0

 

 

1

Chống quá tải TBA UBND xã Tân Tiến

Xã Tân Tiến

Thông báo số 4188/TB-EVNNPC ngày 30/10/2014, của Tổng Cty Điện lực Miền Bắc

42,0

LUA, HNK

Quý III

2

Chống quá tải TBA UBND xã Túng Sán

Xã Túng Sán

86,0

LUA (16), RDD (10), RPH (10), HNK (50)

Quý III

3

Chống quá tải TBA U Khú Sủ xã Tụ Nhân

Xã Tụ Nhân

86,0

LUA (16), RDD (10), RPH (10), HNK (50)

Quý III

4

Dự án cây dược liệu xã Hồ Thầu

Xã Hồ Thầu

Văn bản số 3473/UBND-NNTNMT ngày 3/9/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

70.000,0

HNK, CLN

Quý III

5

Xây dựng trụ sở mới huyện ủy và các công trình phụ trợ

TT Vinh Quang

Quyết định số 229/QĐ-UBND ngày 27/01/2015 của UBND huyện Hoàng Su Phì

1.047,0

HNK, CLN

Quý III

6

Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và nhà chợ khu trung tâm xã Bản Máy

Xã Bản Máy

Quyết định số 229/QĐ-UBND ngày 27/01/2015 của UBND huyện Hoàng Su Phì

4.350,0

LUA, RPH, RSX, HNK

Quý III

V

Huyện Xín Mần

1

 

14.500,0

 

 

1

Nâng cấp đường du lịch từ Km 10 Cốc Pài, Nấm Dẩn đến bãi đá cổ xã Nấm Dẩn

Xã Nấm Dẩn

Quyết định số 2015/QĐ-UBND ngày 6/10/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

14.500,0

ONT (350), CLN (5500), BHK (2650), RSX (6000)

Quý III

VI

Huyện Mèo Vạc

13

 

49.900,0

 

 

1

Hồ chứa nước sinh hoạt Tả Lủng A

Xã Tả Lủng

Quyết định số 2588/QĐ-UBND ngày 10/12/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

5.400,0

HNK

Quý III

2

Hồ chứa nước sinh hoạt Thào Chứ Lủng

Xã Tả Lủng

4.700,0

HNK

Quý III

3

Hồ thôn Há Xúa

Xã Tả Lủng

4.500,0

HNK

Quý III

4

Hồ thôn Tả Lủng B

Xã Tả Lủng

4.500,0

HNK

Quý III

5

Hồ chứa nước sinh hoạt thôn Sèo Lùng Sản

Xã Lũng Chinh

5.000,0

HNK

Quý III

6

Hồ Sủng Pờ A

Xã Sủng Trà

4.500,0

HNK

Quý III

7

Hồ thôn Sàng Sò

Xã Sủng Trà

4.500,0

HNK

Quý III

8

Hồ chứa nước sinh hoạt thôn Lũng Lừ A

Xã Lũng Pù

5.600,0

HNK

Quý III

9

Hồ chứa nước sinh hoạt thôn Quán Xí

Xã Lũng Pù

5.200,0

HNK

Quý III

10

Hồ thôn Sủng Máng

Xã Sủng Máng

4.500,0

HNK

Quý III

11

Cấp điện cho thôn Nà Nũng A

Xã Sơn Vĩ

Quyết định số 1064/QĐ-UBND ngày 02/6/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

500,0

HNK

Quý III

12

Cấp điện cho thôn Nà Nũng B

Xã Sơn Vĩ

Quyết định số 1064/QĐ-UBND ngày 02/6/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

500,0

HNK

Quý III

13

Cấp điện cho thôn Lũng Lình A và Tà Lùng Dưới

Xã Sơn Vĩ

500,0

HNK

Quý III

VII

Huyện Quản Bạ

5

 

29.252,5

 

 

1

Cải tạo lưới điện trung hạ áp nông thôn tỉnh Hà Giang, thuộc dự án phân phối hiệu quả - DEP (giai đoạn 2)

Xã Quản Bạ

Quyết định số 744/QĐ-EVNNPC ngày 15/4/2013 của Tổng công ty Điện Lực Miền Bắc

392,0

HNK

Quý III

2

Đường Bảo An đi Thượng Sơn 1, Thượng Sơn 2, Thị trấn Tam Sơn

TT Tam Sơn

Quyết định số 2818/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 của UBND huyện Quản Bạ

28.000,0

BHK (10.200), NHK (16000), RSX (1.800)

Quý III

3

Cải tạo lưới điện trung hạ áp nông thôn tỉnh Hà Giang, thuộc dự án Phân phối hiệu quả - DEP (giai đoạn 2)

Xã Quyết Tiến

Quyết định số 744/QĐ-EVNNPC ngày 15/4/2013 của tổng công ty Điện Lực Miền Bắc

236,0

HNK

Quý III

4

Cấp điện thôn Xì Lò Phìn, xã Tùng Vài, huyện Quản Bạ

Xã Tùng Vài

Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 05/3/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

152,5

LUK (30), HNK (122,5)

Quý III

5

Cấp điện thôn Tả Súng Chư, thôn Khủng Cáng xã Nghĩa Thuận, huyện Quản Bạ

Xã Nghĩa Thuận

472,0

LUK (62), HNK (410)

Quý III

VIII

Huyện Yên Minh

9

 

36.863,0

 

 

1

Cấp điện thôn Sàng Cháng A-B xã Sủng Cháng

Xã Sủng Cháng

Quyết định số 221/QĐ-SCT ngày 04/08/2014 của Sở Công thương

112,0

HNK

Quý III

2

Cấp điện thôn Sủng Sảng xã Sủng Cháng

Xã Sủng Cháng

89,0

HNK

Quý III

3

Cấp điện thôn Khóm Tre thôn Bản Vàng xã Hữu Vinh

Xã Hữu Vinh

82,0

HNK

Quý III

4

Cấp điện thôn Sủng Pá 2 xã Sủng Cháng huyện Yên Minh

Xã Sủng Cháng

100,0

HNK

Quý III

5

Cấp điện thôn Giàng Trù xã Du Già

Xã Du Già

89,0

HNK

Quý III

6

Cấp điện thôn Bản Roài, Thẩm Cang xã Ngọc Long huyện Yên Minh

Xã Ngọc Long

Thông báo số 4188/TB-EVN NPC ngày 30/10/2014, của Tổng Cty Điên lực Miền Bắc

315,0

HNK

Quý III

7

CQT khu vực Bưu điện xã Mậu Duệ huyện Yên Minh

Xã Mậu Duệ

48,0

LUA, RDD, RPH, HNK

Quý III

8

Mở rộng và cải tạo lưới điện cho các xã vùng sâu, vùng xa vốn vay ADB tại các xã Bạch Đích, Na Khê, Lũng Hồ, Du Già, Du Tiến

Xã Bạch Đích, Na Khê, Lũng Hồ, Du Già, Du Tiến

1.028,0

LUA, RDD, RPH, HNK

Quý III

9

Dự án Bãi rác thải huyện Yên Minh - xã Hữu Vinh

Xã Hữu Vinh

Quyết định số 1859/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

35.000,0

HNK

Quý III

IX

Huyện Đồng Văn

11

 

54.700,1

 

 

1

Trường mầm non xã Sảng Tủng

Xã Sảng Tủng

Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 27/12/2014 của HĐND huyện Đồng Văn

2.500,0

HNK

Quý III

2

Trường mầm non xã Hố Quáng Phìn

Xã Hố Quáng Phìn

2.500,0

HNK

Quý III

3

Trường mầm non xã Vần Chải

Xã Vần Chải

Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 27/12/2014 của HĐND huyện Đồng Văn

2.500,0

HNK

Quý III

4

Đường Mà Lủng, xã Lũng Táo

Xã Lũng Táo

Quyết định số 455/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của UBND huyện Đồng Văn

20.000,0

HNK

Quý III

5

Hồ chứa nước thôn Sính Thầu, xã Lũng Táo

Xã Lũng Táo

Quyết định số 2588/QĐ-UBND ngày 10/12/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

5.000,0

HNK

Quý III

6

Hồ chứa nước thôn Lô Lô Chải, xã Lũng Táo

Xã Lũng Táo

4.000,0

HNK

Quý III

7

Cấp điện cho thôn Sà Lủng B, xã Phố Cáo

Xã Phố Cáo

Quyết định số 1064/QĐ-UBND ngày 02/6/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

100,0

HNK

Quý III

8

Cấp điện cho thôn Cháng Phúng B, xã Phố Cáo

Xã Phố Cáo

100,1

HNK

Quý III

9

Hồ chứa nước thôn Sáng Ngài, xã Sủng Là

Xã Sủng Là

Quyết định số 2588/QĐ-UBND ngày 10/12/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

6.000,0

HNK

Quý III

10

Hồ chứa nước thôn Lũng Cẩm Trên, xã Sủng Là

Xã Sủng Là

6.000,0

HNK

Quý III

11

Hồ chứa nước Xóm Mới, thị trấn Phố Bảng

Thị trấn Phố Bảng

Kế hoạch số 441/BNN-KH ngày 13/2/2014 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 29/4/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

6.000,0

HNK

Quý III

C

DỰ ÁN ĐỊNH GIÁ ĐẤT QUÝ IV

16

 

8.307.046,3

 

 

I

Thành phố Hà Giang

5

 

18.445,0

 

 

1

Dự án nâng cấp Bệnh viện Y - Dược cổ truyền

Phường Quang Trung

 

5.929,0

HNK

Quý IV

2

Dự án rãnh thoát nước đường Phạm Ngọc Thạch

Phường Minh Khai

Quyết định số 4427/QĐ-UBND ngày 29/12/2012 của UBND TP Hà Giang

690,0

ODT

Quý IV

3

Dự án xây dựng rãnh thoát nước từ ngã ba QL 2 vào Trung tâm xã Phương Thiện

Xã Phương Thiện

Quyết định số 2801/QĐ-UBND ngày 05/8/2014 của UBND TP Hà Giang

76,0

ODT

Quý IV

4

Dự án nâng cấp, mở rộng đường bê tông dọc 2 bờ sông Lô: Đoạn từ cầu Yên Biên I đến cầu Yên Biên II

Phường Trần Phú, Minh Khai, Nguyễn Trãi

Quyết định số 150/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của UBND TP Hà Giang

1.750,0

ODT (1.000), HNK (500), LNK (250)

Quý IV

5

Dự án hợp khối trụ sở các cơ quan hành chính tỉnh Hà Giang

Phường Nguyễn Trãi

Thông báo số 60/TB-UBND ngày 08/4/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

10.000,0

ODT (1.500), DGT (1.500), DTS (7.000)

Quý IV

II

Huyện Bắc Quang

4

 

6.448.000,0

 

 

1

Thủy điện sông con 3

Xã Tiên Kiều

Giấy chứng nhận đầu tư số 10 121 000 159, ngày 08/5/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

2.090.000,0

CLN, RSX

Quý IV

2

Bãi diễn tập, thao trường bắn xã Việt Vinh

Xã Việt Vinh

 

4.250.000,0

CLN, RSX

Quý IV

3

Đường QL 2 Vĩnh Hảo - Yên Thuận (Hàm Yên)

Xã Vĩnh Hảo

 

42.000,0

HNK, CLN, LUC

Quý IV

4

Vàng Vitech Hà Giang

Xã Tiên Kiều

Giấy chứng nhận đầu tư số 10 121 000 123, ngày 07/12/2011 của UBND tỉnh Hà Giang

66.000,0

HNK, LUC

Quý IV

III

Huyện Quang Bình

4

 

49.735,3

 

 

1

Đội Quản lý thị trường số 11 và kho tạm giữ hàng hóa

TT Yên Bình

Thông báo số 128/TB-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

1.000,0

LUA

Quý IV

2

Công trình thủy lợi xã Bằng Lang

Xã Bằng Lang

Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 29/04/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

27.235,3

LUA (610), CHN (399,3), CLN (3784), RSX (2700), UBND xã quản lý (2358), DTL (17384)

Quý IV

3

Công trình thủy lợi xã Yên Hà, Yên Hà

Xã Yên Hà

16.500,0

RSX (425), CHN (231), CLN (980), DTL (13786), BCS (1078)

Quý IV

4

Cấp nước SH Trạm Y tế, Trường học và khu dân cư Nà Ray, xã Tân Trịnh, huyện Quang Bình

Xã Tân Trịnh

Quyết định số 3651/QĐ-UBND ngày 15/11/2010 của UBND tỉnh Hà Giang

5.000,0

LUA (289), CHN (470), CLN (764), RSX (2400), UBND xã quản lý (1077)

Quý IV

IV

Huyện Xín Mần

1

 

500.000,0

 

 

1

Dự án dược liệu Chiêu Lầu Thi, xã Thu Tà

Xã Thu Tà

Thông báo kết luận số 217/TBKL-UBND ngày 01/10/2013 của UBND tỉnh Hà Giang

500.000,0

RSX

Quý IV

V

Huyện Mèo Vạc

13

 

1.269.906,0

 

 

1

Cấp điện cho thôn Phố Mỳ

Xã Tả Lủng

Quyết định số 1064/QĐ-UBND ngày 02/6/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

500,0

HNK

Quý IV

2

Dự án cấp điện cho thôn Xín Phìn Chư

Xã Thượng Phùng

155,0

LUA, HNK, CLN

Quý IV

3

Trạm y tế xã Sủng Máng

Xã Sủng Máng

Thông báo số 425-TB/TU ngày 12/11/2014 của Bí thư tỉnh ủy tại buổi làm việc tại huyện Mèo Vạc, ngày 12/11/2014; Quyết định số 2766/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND huyện Mèo Vạc

2.000,0

HNK

Quý IV

4

Trạm y tế xã Lũng Chinh

Xã Lũng Chinh

Quyết định số 2634/QĐ-UBND 27/12/2014 của UBND huyện Mèo Vạc; Quyết định số 2766/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND huyện Mèo Vạc

2.250,0

HNK

Quý IV

5

San ủi mặt bằng + Kè chắn đất cửa khẩu Săm Pun

Xã Thượng Phùng

Quyết định số 765/QĐ-UBND ngày 23/4/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

145.000,0

ONT, HNK

Quý IV

6

Quốc môn + Trạm kiểm soát liên ngành khu vực cửa khẩu Săm Pun

Xã Thượng Phùng

2.500,0

HNK

Quý IV

7

Cấp nước sinh hoạt tại cửa khẩu Săm Pun

Xã Thượng Phùng

Quyết định số 765/QĐ-UBND ngày 23/4/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

8.000,0

HNK

Quý IV

8

Cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện 35KV, đường dây 0,4KV thuộc khu vực cửa khẩu Săm Pun - Điền Bồng

Xã Thượng Phùng

901,0

HNK

Quý IV

9

Trạm khai dẫn nước Tà Đú, Sán Tớ, Phố Mỳ, thị trấn Mèo Vạc

Xã Tả Lủng, Thị trấn Mèo Vạc

Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 28/8/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

1.000,0

HNK

Quý IV

10

Nhà công vụ và các hạng mục phụ trợ trường mầm non xã Sủng Máng

Xã Sủng Máng

Quyết định số 17/QĐ-HĐND ngày 27/12/2014 của HĐND huyện Mèo Vạc

700,0

HNK

Quý IV

11

Nhà lớp học trường mầm non xã Xín Cái

Xã Xín Cái

2.000,0

HNK

Quý IV

12

Nhà lớp học trường mầm non xã Sủng Trà

Xã Sủng Trà

500,0

HNK

Quý IV

13

Thủy điện Bảo Lâm 3

Xã Niêm Sơn, Niêm Tòng, Khâu Vai

GCN đầu tư 11121000151, 21/8/2013 của UBND tỉnh Cao Bằng

1.104.400,0

LUA, HNK, CLN

Quý IV

VI

Huyện Đồng Văn

3

 

20.960,0

 

 

1

Trại giống Phố Bảng

TT Phố Bảng

 

11.960,0

HNK

Quý IV

2

Hồ chứa nước thôn Chử Lủng, xã Sảng Tủng

Xã Sảng Tủng

Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 29/04/2014 của UBND tỉnh Hà Giang

4.500,0

HNK

Quý IV

3

Hồ chứa nước thôn Lủng Sính, xã Sính Lủng

Xã Sính Lủng

4.500,0

HNK

Quý IV