BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 106/QĐ-ĐT

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 1992

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH "ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI"

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

- Căn cứ Nghị định số59/HĐBT ngày 14/4/1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ cơcấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số196/HĐBT ngày 11/12/1989 của Hội đồng Bộ trưởng quy định nhiệm vụ, quyền vụ, quyềnhạn, và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ;

- Căn cứ Quyết địnhsố 132/CT ngày 18/4/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc điều chỉnh Quyhoạch tổng mặt bằng Thủ đô Hà Nội;

- Căn cứ vào thỏa thuậncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ( văn bản số 1104/CV-UB ngày 6/6/1992)về ban hành Điều lệ quản lý xây dựng tại thành phố Hà Nội;

QUYẾT ĐỊNH

Điều1

Nayban hành "Điều lệ quản lý xây dựng tại Thành phố Hà Nội ".

Điều2

Bảnđiều lệ này được thi hành thống nhất trên toàn địa bàn Thành phố Hà Nội. Những quyđịnh trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều3

Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG




Ngô Xuân Lộc

 

ĐIỀU LỆ

QUẢN LÝ XÂY DỰNG TẠI THÀNHPHỐ HÀ NỘI
( Ban hành kèm theo quyết định số 106/QĐ-ĐT ngày 20 tháng 6 năm 1992 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng )

ChươngI

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều1

Việcxây dựng và cải tạo các công trình ở thành phố Hà Nội phải theo đúng quy hoạch chung,quyhoạch chi tiết và thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm phục vụ sảnxuất, đời sống của nhân dân, đảm bảo mỹ quan đô thị, trật tự an toàn xã hội vàkhông gây tác động xấu đến môi trường

Điều2

Cáccơ quan nhà nước (cả trung ương và địa phương tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội,cácđơn vị vũ trang và mọi cá nhân có nhu cầu xây dựng, cải tạo sửa chữa hoặc phádỡ các công trình trên mặt đất và công trình ngầm bằng mọi nguồn vốn trong nướcvà nước ngoài đều phải xin phép sử dụng đất, xin phép xây dựng hoặc phá dỡ vàphải tuân theo các quy định về xây dựng của Nhà nước.

Các công trình được Chủtịch Hội đồng Bộ trưởng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết địnhcông trình bí mật quốc gia, thì không phải làm thủ tục xin phép xây dựng nhưngkhi khởi công phải trình quyết định này cho Ủy ban nhân dân thành phố biết.

Điều3

Ủyban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện quyền quản lý nhà nước về xây dựng trêntoàn địa bàn thành phố dưới sự chỉ đạo của Hội đồng Bộ trưởng và sự hướng dẫn củaBộ Xây dựng.

Cơ quan quản lý quy hoạchxây dựng thành phố giúp chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụtrên.

Hội đồng kiến trúc - quyhoạch thành phố làm nhiệm vụ tư vấn giúp chính quyền thành phố quản lý việc xâydựng theo quy hoạch được duyệt.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng cùngchủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và hướng dẫn quy chế hoạt động củaHội đồng.

Điều4

Đểviệc quản lý xây dựng tại thành phố có hiệu quả, cần tăng cường công tác thanh tra,kiểm tra và kiên quyết xử lý các vi phạm.Đồng thời phải đẩy mạnh việc tuyêntruyền phổ biến rộng rãi các quy tắc và luật pháp về quản lý xây dựng và côngbố các quy hoạch được duyệt, nhất là các quy định về lộ giới, chiều cao côngtrình để các cơ quan, tổ chức xã hội và nhân dân biết để tự giác chấp hành.

ChươngII

NHỮNG QUY ĐỊNHQUY HOẠCH TỔNG THỂ XÂY DỰNG THỦ ĐÔ

Điều5

Đồán quy hoạch tổng thể xây dựng Thủ đô được duyệt là cơ sở để quản lý xây dựng thànhphố, lập các quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư xây dựng.... và được xem xétđiều chỉnh khi cần thiết cho phù hợp với quá trình phát triển kinh tế xã hội.

Các quy hoạch chi tiết,các dự án đầu tư xây dựng trong các đô thị nhất thiết phải phù hợp với các quyđịnh của quy hoạch tổng thể và phải được Ủy ban nhân dân thành phố xét duyệt.

Điều6

Thủđô Hà Nội trong ranh giới thiết kế quy hoạch khoảng 100 km2 bao gồm các khu trungtâm, dân cư, di tích thắng cảnh, công nghiệp, kho bãi, các công trình kỹ thuậtđầu mối và các khu đặc biệt khác.

Điều7

Khutrung tâm Hoàn kiếm bao gồm khu vực quanh Hồ Hoàn kiếm, được thể hiện trên bản đồmặt bằng tổng thể xây dựng thủ đô (sau đây gọi tắt là mặt bằng tổng thể).

Khu vực này ưu tiên dànhđể xây dựng trụ sở cơ quan thành phố, ngân hàng, các công trình thương mại,dịch vụ, khách sạn du lịch, nhà khách cao cấp và các công trình văn hóa, côngcộng toàn thành phố.

Việc cải tạo và xây dựngven hồ Hoàn kiếm phải bảo đảm giữ nguyên hình dạng và diện tích hiện có của hồ,giữ gìn cây xanh, bảo tồn các di tích lịch sử đã được xếp hạng, đồng thời côngtrình phải có tỷ lệ, hình khối, mầu sắc, chiều cao hợp lý không lấn át, vi phạmcảnh quan trung của hồ. Trong mọi trường hợp chiều cao tối đa các công trìnhven hồ tại chỉ giới xây dựng không được vượt quá 16 mét.

Điều8

Khutrung tâm Ba đình:có ranh giới được thể hiện trên mặt bằng tổng thể là trung tâmhành chính, chính trị của thủ đô.

Khu này ưu tiên để xâydựng các trụ sở làm việc của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Hội đồng Bộ trưởngvà các công trình văn hóa công cộng có ý nghĩa toàn thành phố, quốc gia và quốctế.

Thiết kế cải tạo và xâydựng các công trình tại khu vực tiếp giáp với Quảng trường Ba đình phải đượcHội đồng Kiến trúc - Quy hoạch Bộ Xây dựng thẩm định trước khi Hội đồng Bộ trưởngphê duyệt.

Điều9

Khutrung tâm Hồ Tây bao gồm khu vực quanh Hồ Tây, Hồ Trúc bạch có ranh giới được thểhiện trên mặt bằng tổng thể.

Khu vực này được ưu tiênđể xây dựng các công trình hội nghị, báo chí, giao dịch quốc tế, dịch vụ lớn,các khách sạn, các viện nghiên cứu khoa học quốc gia. Riêng phía tây khu vực ưutiên để xây dựng các trung tâm thể dục thể thao, các khu văn hóa, các khách sạndu lịch quốc gia, quốc tế và bắc khu vực ưu tiên đẻ xây dựng các làng du lịch,các trung tâm nghỉ dưỡng, các khách sạn kết hợp với công viên và làng hoatruyền thống.

Các công trình được cảitạo và xây dựng trên khu vực này phải có tỷ lệ, hình khối kiến trúc, màu sắc vàchiều cao thích hợp không gây tác động xấu đến cảnh quan thiên nhiên và ô nhiễmmôi trường. Thiết kế các công trình làm biến đổi hình dạng và diện tích của Hồphải được Hội đồng Kiến trúc - quy hoạch thành phố thẩm định trước khi trìnhcấp có thẩm quyền.

Điều10

Khuthành cổ có ranh giới được thể hiện trên mặt bằng tổng thể. Việc cải tạo và xâydựng các công trình tại đây phải đảm bảo giữ gìn các di tích văn hóa, kiến trúclịch sử đã được xếp hạng, thiết kế cải tạo và xây dựng các công trình phải đảm bảotỷ lệ, hình khối kiến trúc, màu sắc, chiều cao hợp lý và phải được Hội đồng Kiếntrúc - Quy hoạch liên ngành thẩm định trước khi trình Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt.

Điều11

Khuphố cổ (36 phố phường) có ranh giới được thể hiện trên mặt bằng tổng thể. Việc cảitạo và xây dựng khu phố cổ phải đảm bảo giữ lại hình dáng lề đường phố cũ, giữgìn hình ảnh và phong cách khu phố cổ truyền thống và hiện đại hóa hạ tầng cơsở. Các di tích lịch sử - văn hóa được nhà nước xếp hạng, các công trình kiếntrúc cổ có giá trị được Ủy ban nhân dân thành phố công nhận dù thuộc quyền sởhữu của nào khi cải tạo phải được Hội đồng kiến trúc quy hoạch thành phố thẩmđịnh thiết kế trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Các công trình được phépcải tạo và xây dựng tại đây có chiều cao không vượt quá 3 tầng (không kể gáclửng ở tầng trên, mái ngói, mặt đứng hướng ra đường phố phải được thiết kế chỉnhtrang các trang trí họa tiết màu sắc và vật liệu hoàn thiện phải sử dụng thíchhợp với đặc điểm của phố truyền thống.

Mặt hàng các ngôi nhà hìnhống được phép cải tạo hiện đại hóa các trang bị nội thất trên cơ sở giữ đượcsân trong và bố cục không gian truyền thống hợp lý với lối sống mới.

Các dự án đầu tư cải tạo,khai thác khu phố cổ phải có biện pháp cụ thể để không tăng hệ số chiếm đất vàmật độ xây dựng hiện có, đồng thời giữ được mật độ dân cư thích hợp.

Điều12

Khuphố cổ bao gồm phía nam hồ Hoàn Kiếm, khu vực Ba Đình, ranh giới khu phố cổ thểhiện trên mặt bằng tổng thể. Việc cải tạo, xen cấy, hoặc phá bỏ để xây mới các côngtrình trong khu vực khu phố cũ phải đảm bảo kết hợp hài hòa với khung cảnh chung,gắn kết với tổng thể kiến trúc và giữ được qũy cây xanh hiện có.

Những biệt thự và các côngtrình kiến trúc có giá trị lịch sử và thẩm mỹ được Ủy ban nhân dân thành phốcông nhận dụ thuộc sở hữu nào khi cải tạo xây dựng đểu phải giữ lại đặc điểmkiến trúc riêng của công trình, kể cả hình dáng, chiều cao hàng rào, cống vàsân vườn.

Thiết kế cải tạo và xâydựng các công trình tại đây phải đảm bảo ranh giảm bớt số hộ trong một ngôi nhàgiữ được hệ số đất hiện có và phải được Ủy ban nhân dân thành phố cho phép.

Điều13

Cáckhu chung cư xây dựng sau 1954 các khu nhà mới tập trung ở Nghĩa Đô, Yên Hòa, HàoNam, Thành Công, Đuôi cá, Mai đồng, Gia lâm... được phép cải tạo như nâng tầng,xen, ghép, hợp phối, cải tạo mặt bằng thành hộ khép kín, hoàn thiện sân vườn,chỉnh trang mạng lưới hạ tầng, phố hoặc một số trục đường có điều kiện trongkhu ở. Tuy nhiên việc cải tạo xây dựng và các công trình tại đây phải đảm bảotỷ lệ tầng cao, mật độ và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật do quy hoạch khống chế.

Việc cải tạo và xây dựngtại đây phải được tiến hành trên cơ sở quy hoạch chi tiết được duyệt giấy phépxây dựng và hướng dẫn thực hiện của thành phố.

Điều14

Tạicác khu ở do dân tự xây dọc theo các đường phố, việc cải tạo và xây dựng phải tuântheo quy hoạch, quy tắc, quy chế, luật lệ của Nhà nước và quy định của Ủy bannhân dân thành phố, nhằm tạo bộ mặt kiến trúc đô thị khang trang, sạch đẹp, cảithiện điều kiện ở và sản xuất kinh doanh, thương nghiệp và dịch vụ.

Đối với các nhà ở đượcxây dựng trong các ngõ phố, việc cải tạo thực hiện theo hướng khuyến khích nângtầng, tăng mật độ xây dựng, giữ hoặc giảm hệ số chiếm đất, tăng cường không gianđể trồng cây xanh và mở rộng các đường phố, tăng mật độ giao thông cải thiệntrang thiết bị hạ tầng, đảm bảo thông thoáng vệ sinh, cải thiện môi trường khuvực và tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy... giải tỏa bớt một số nhà ổ chuột nằmsâu trong các ô phố trung tâm.

Điều15

Đốivới các nhà ở xây dựng trái phép trong giới hạn đất lưu không, tại các khu vực đấtven đê và trên đê, vùng bảo vệ ven sông, hồ các nơi dành cho các hoạt động lợiích công cộng. Thành phố sẽ thu hồi đất bị chiếm dụng trái phép sử dụng phù hợpvới quy hoạch.

Điều16

Cáclàng xóm trong và ven đô được cải tạo xây dựng theo hướng đô thị hóa, từng bướctạo thành các khu phố -vườn hoa hòa nhập vào môi trường đô thị, cải thiện điều kiệnở, điều kiện hạ tầng, phổ cập lối sống đô thị, giữ gian, tôn tạo và khai tháccác đình, chùa, miếu mạo, lũng tâm... có giá trị văn hóa, lịch sự và kiến trúchướng dẫn xây dựng nhà ở theo quy hoạch.

Đối với các làng truyềnthống như Kim Liên, làng Ngọc Hà, Trích Sài, Nghi Tàm, Quảng bá, Nhật tân...việc cải tạo và xây dựng phải thực hiện trên cơ sở các dự án quy hoạch bảo tồnvà tôn tạo được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Điều17

Nhàở xen lẫn trong các cơ quan xí nghiệp, kho tàng, trường học hoặc khu quân sự, phảiđược tách ra thành các khu dân cư riêng và từng bước chuyển giao cho thành phốquản lý theo quy chế thống nhất.

Điều18

Cáckhu di tích thắng cảnh của thủ đô bao gồm du lịch Hồ tây, khu di tích Văn Miếu,gò Đống đa, các công viên thành phố như Lê Nin, Thủ Lệ, Thanh Nhàn, Đống đa, GiảngVõ.... và các vùng bảo vệ thiên nhiên khác.

Với cải tạo và xây dựngở các khu này phải tuyệt đối giữ gìn giá trị của di tích, cảnh quan thiên nhiên.Các quy hoạch và thiết kế công trình phải được kiểm tra chặt chẽ về tỉ lệ, hìnhkhối trang trí mỹ thuật và phải được Hội đồng kiến trúc quy hoạch thành phốthẩm định trước khi Ủy ban nhân dân thành phố duyệt.

Điều19

Cáckhu công nghiệp, kho bãi hiện có được cải tạo phát triển trên cơ sở đầu tư chỉnhtrang thống nhất và đồng bộ các công trình hạ tầng, kỹ thuật ngoài hàng rào nhàmáy, di chuyển những xí nghiệp gây độc hại ra khỏi khu dân cư, đưa các côngtrình nhà ở không đúng chức năng quy định ra ngoài khu sản xuất, kết hợp sắpxếp lại các lô đất nhà máy, hợp thức hóa quyền sử dụng nhà xưởng và đất đai,đồng thời ban hành quy chế quản lý thống nhất từng khu.

Các khu dự kiến phát triểnđầu tư chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, lập quy hoạch phân chia lô đất,gọi vốn đầu tư xây dựng quy chế quản lý thống nhất.

Điều20

Cáccông trình kỹ thuật đầu mối đô thị gồm: Sân bay quốc tế Nội bài - Sân bay nội địaGia Lâm, mạng lưới đường sắt thành phố và các ga hành khách quốc tế và nội địa,ga hàng hóa - hệ thống giao thông thủy, sông Hồng, sông Đuống và các cảng PhàĐen, Khuyến Lương. Hệ thống các đường cáp dây và trạm biến thế cao áp 220 KVhoặc 110KV. Hệ thống các nhà máy nước xử lý phân rác, nước bẩn. Các trạm bơm lớn.Các trung tâm thông tin, bưu điện và các hành lang kỹ thuật, đường ống, cáp ngầm,dây các loại.v..v...

Việc cải tạo và xây dựngcác công trình trên phải tiến hành trên cơ sở các dự án đầu tư hoặc thiết kế cụthể phê duyệt theo đúng quy định của Nhà nước và phải được Uỷ ban nhân dânthành phố cho phép.

Điều21

Việccải tạo và xây dựng các công trình trong khu quân sự, an ninh đều phải đượcthiết kế, thẩm định theo đúng quy định của Nhà nước, trừ những trường hợp đãnêu ở điều 2 của điều lệ này.

Điều22

Việccải tạo và xây dựng các công trình ở khu đất dự trữ phát triển đô thị tronggiới hạn quy hoạch đều phải tiến hành trên cơ sở quy hoạch chi tiết các dự ánđầu tư xây dựng được duyệt, đồng thời phải có thiết kế được thẩm quyền phêduyệt và phải được Ủy ban nhân dân thành phố cho phép.

ChươngIII

QUẢN LÝ VÀSỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG

Điều23

Mọitrường hợp dùng đất để xây dựng tại thành phố Hà Nội đều phải có giấy phép sửdụng đất. Giấy phép sử dụng đất không thay thế cho giấy phép xây dựng.

Nếu xây dựng trên đất đangcó quyền sử dụng hợp pháp, đúng chức năng thì chỉ cần có giấy phép xây dựng.

Cơ quan quản lý quy hoạchxây dựng là đầu mối quản lý đất xây dựng trên địa bàn thành phố giúp Ủy bannhân dân thành phố thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước đối với đất xâydựng.

Điều24

Việccấp giấy phép sử dụng đất để xây dựng phải theo đúng luật đất đai, điều lệ vềchọn địa điểm xây dựng công trình và quản lý đất đô thị, điều lệ quản lý xâydựng cơ bản và bản điều lệ này.

Chủ tịch Hội đồng bộ trưởngra quyết định cho sử dụng đất để xây dựng. Nếu dưới mức quy định theo khoản 3điều 13 luật đất đai thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố mới có thẩm quyền.

Ngoài những quy định trênmọi cấp chính quyền, đơn vị hay cá nhân không được cấp cho mượn, cho thuê hoặcnhượng đổi, bán ruộng đất để xây dựng dưới bất kỳ hình thức nào.

Việc giao đất cho dân làmnhà ở phải được chuẩn bị mặt bằng, đầu mối công trình kỹ thuật hạ tầng.

Điều25

Việcsử dụng đất xây dựng phải hợp lý và hết sức tiết kiệm, người sử dụng đất xâydựng phải nộp thuế lệ phí và bồi thường thiệt hại theo quy định của nhà nước vàthành phố, tiến hành giải phóng mặt bằng và làm thủ tục đăng ký địa chính tạicơ quan có thẩm quyền.

Tổ chức và cá nhân đượcgiao đất để xây dựng công trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ cần ưu tiên tuyểndụng lao động của địa phương giao đất.

Điều26

Đấtđã giao để xây dựng chỉ được sử dụng vào mục đích đã ghi trong giấy phép, khôngđược chuyển giao cho người khác, cơ quan khác dưới bất kỳ hình thức nào, phầnđất được cấp nếu không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích sẽ bị thu hồi.

Khi có sự thay đổi về mụcđích sử dụng đất phải làm lại giấy phép sử dụng.

Giấy phép sử dụng đất cógiá trị trong 06 tháng, kể từ ngày ký, quá hạn không sử dụng cơ quan cấp đất sửdụng sẽ quyết định thu hồi.

Điều27

Đấtxây dựng các công trình quốc phòng và an ninh phải được thể hiện trong đồ ánquy hoạch thành phố. Việc sử dụng đất để xây dựng các khu và công trình dândụng của cơ quan quốc phòng và an ninh phải tuân theo luật quy định của Nhànước và Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều28

Khicần sử dụng đất cho nhu cầu Nhà nước hoặc của xã hội để thực hiện quy hoạchthành phố được duyệt. Nhà nước sẽ thu hồi đất đã giao sử dụng người đang sửdụng đất phải chấp hành và được hưởng quyền lợi theo khoản 8 điều 14 và khoản 5điều 49 của luật đất đai.

Khi muốn sử dụng đất đểlàm công trình tạm thời nếu thời gian sử dụng vượt quá 90 ngày và dưới 5 năm thìphải xin giấy phép sử dụng đất tạm thời.

Điều29

Việccấp giấy phép sử dụng đất và giao đất xây dựng cho người nước ngoài được thựchiện theo luật đầu tư nước ngoài và quy định của Hội đồng Bộ trưởng.

ChươngIV.

QUẢN LÝ XÂYDỰNG CÁC CÔNG TRÌNH

Điều30

Quảnlý xây dựng các công trình (trên mặt đất, công trình ngầm) tại thành phố Hà Nộicăn cứ vào quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết, luận chứng kinh tế, kỹ thuậtđồ án thiết kế công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, luật đất đai và cáctiêu chuẩn - quy phạm, quy định hiện hành của Nhà nước và Ủy ban nhân dân thànhphố Hà Nội.

Điều31

Quảnlý xây dựng các công trình tại Hà Nội thông qua qua việc cấp giấy phép xây dựngvà thanh tra, kiểm tra việc xây dựng theo giấy phép.

Quản lý xây dựng công trìnhbao gồm: quản lý địa điểm và đất xây dựng, quản lý tổng mặt bằng, tổ chức khônggian, giải pháp kiến trúc, các đầu mối hạ tầng kỹ thuật và môi trường đô thị.

Điều32

Khixây dựng mới, cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng, trang trí mặt ngoài (kể cảcổng, tường rào) của các công trình xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật đềuphải xin cấp giấy phép xây dựng, trừ các công trình quy định ở điều 2 của điềulệ này.

Khi xin cấp giấy phép xâydựng phải lập hồ sơ thiết kế và thủ tục theo quy định của Nhà nước và Ủy bannhân dân thành phố. Đối với các công trình quan trọng, công trình trên hạn ngạch,công trình xây dựng ở vị trí đặc biệt (theo quy định của Ủy ban nhân dân thànhphố Hà Nội) trước khi lập hồ sơ xin phép cấp giấy phép xây dựng phải được cơquan quản lý quy hoạch xây dựng thỏa thuận về địa điểm, không gian xây dựng vàyêu cầu kiến trúc.

Điều33

Việccấp giấy phép xây dựng phải căn cứ vào hồ sơ hợp pháp về quyền sử dụng đất, sởhữu nhà, phải đảm bảo các yêu cầu về quy hoạch, không gian đô thị và thẩm mỹkiến trúc, về các mặt tiện, bất tiện và an toàn phòng cháy chữa cháy và bảo vệmôi trường sống, cảnh quan đô thị. Các chủ đầu tư và tổ chức thiết kế phải chịutrách nhiệm về chất lượng bền vững, an toàn của công trình và không gây ảnhhưởng xấu tới các công trình lân cận.

Điều34

Giấyphép xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc thủ trưởng cơ quanquản lý quy hoạch xây dựng được ủy quyền xét cấp.

Nếu cấp giấy phép xây dựngsai hoặc cấp không đúng thẩm quyền thì người ký và những người liên đới tráchnhiệm bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật và cơ quan cấp giấy phép xâydựng có quyền thu hồi giấy phép đã cấp.

Trong trường hợp cơ quancó thẩm quyền cấp sai giấy phép thì cơ quan cấp trên một số cấp có quyền hủy bỏgiấy phép đã cấp.

Điều35

Cácchủ đầu tư ( kể cả đối với công trình dân dụng của lực lượng an ninh, quốcphòng) dù xây dựng, trừ các công trình quy định ở điều 2 của điều lệ này.

Trước khi khởi công, chủđầu tư phải xuất trình giấy phép xây dựng với Ủy ban nhân dân phường, xã nơixây dựng và thông báo thời gian khởi công, hoàn thành. Trong quá trình thì côngtác công trình quan trọng, công trình trên hạn ngạch đơn vị thi công phải cóbiển báo cố định tại điểm thi công. Biển báo phải ghi rõ tên công trình, tên đơnvị thi công, số giấy phép, thời hạn thi công. Yêu cầu về biển báo do Ủy ban nhândân thành phố quy định.

Thời hạn thi công các côngtrình phải theo đúng quy định trong giấp phép. Nếu quá thời hạn quy định của đầutư sẽ bị xử lý theo quy định của nhà nước và phải xin cấp giấy phép xây dựnglại.

Điều36

Việcphá dỡ toàn bộ hoặc một phần công trình phải có giấy phép phá dỡ của cơ quanquản lý quy hoạch xây dựng thành phố biết để xóa bỏ đăng ký.

Các trường hợp sau đâyđược miễn giấy phép phá dỡ:

- Phá vỡ công trình cũđể xây dựng công trình mới đã có giấy phép xây dựng.

- Phá dỡ công trình tạmthời đã hết niên hạn sử dụng.

- Phá dỡ do vi phạm hoặckhông có giấy phép xây dựng.

- Phá dỡ để thi hành quyếtđịnh của Tòa án.

- Phá dỡ trong trường hợpkhẩn cấp khi có thiên tai, dịch họa, hỏa hoạn.

Điều37

Khithi công các công trình tiếp giáp với đường phố chính, nơi đông dân cư, đơn vịthi công phải có biện pháp che chắn chống rác, bụi và đảm bảo an toàn cho giaothông, sinh hoạt công cộng. Không được để vật liệu và gia công trên vỉa hè, nơisinh hoạt công cộng, phế thải xây dựng, không đổ ra vỉa hè và làm ảnh hưởng xấutới hệ thống thoát nước, phải được vận chuyển tới bãi đổ theo quy định của Uỷban nhân dân thành phố. Trong trường hợp cần thiết phải sử dụng vỉa hè thì phảixin cấp giấy phép của cơ quan giao thông công chính có thẩm quyền và phải cóbiện pháp che chắn, đảm bảo an toàn. Khi thi công các công trình kỹ thuật hạtầng (đường giao thông, hệ thống cấp nước....) có ảnh hưởng đến giao thông côngcộng chỉ được tiến hành từ 19h đến 6h sáng và phải có biển báo, báo hiệu theoquy định về an toàn giao thông, trong trường hợp cần thiết phải thi công ngoàiquy định trên thì phải được phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và phảithi công ít nhất 2 ca liên tục.

Điều38

Trongquá trình thi công nếu có khả năng gây ô nhiễm, tiếng ồn, khói bụi, độc hại thìđơn vị thi công phải có trách nhiệm khử độc hại, làm giảm tiếng ồn dưới mức quyđịnh. Nếu xây dựng gây ô nhiễm nguy hiểm cho hoạt động của con người hoặc làmgiảm về đẹp, cảnh quan đô thị thì chủ đầu tư và đơn vị thi công tuy theo mức độvi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm dân sự hoặc hình sự.

Điều39

Mọiphương tiện giao thông vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công phải tuầntheo quy định của UBND thành phố.

Điều40

Cáccông trình xây dựng xong, trước khi nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, đơn vịthi công phải thu dọn công trình, dỡ bỏ lán trại, hoàn thiện lại mặt bằng nơithi công. Chủ đầu tư phải lập hồ sơ hoàn công theo quy định của Nhà nước và làmthủ tục với cơ quan quản lý nhà đất của thành phố (nếu là công trình xây dựng)hoặc với cơ quan giao thông công chính (nếu là công trình hạ tầng kỹ thuật) đểđăng ký địa chỉ va xác nhận quyền sở hữu.

ChươngV

THANH TRA,KIỂM TRA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ LÝ VI PHẠM.

Điều41

Nộidung thanh tra, kiểm tra việc xây dựng bao gồm: phát hiện các vi phạm thực hiệngiấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng, giấy phép sử dụng, xử lý các trường hợpvi phạm pháp luật và điều lệ này.

Điều42

Phâncông trách nhiệm kiểm tra thanh tra và xử lý vi phạm xây dựng.

+ Ủy ban nhân dân phường,xã, thị trấn (gọi chung là chính quyền cơ sở) thực hiện chức năng kiểm tra,giám sát đôn đốc hoạt động của các tổ chức đô thị, tổ chức việc thi hành, xử lýcưỡng chế khi quyết định sử dụng có hiệu lực mà đương sự không tự nguyện thihành.

+ Cảnh sát trật tự đô thịcó trách nhiệm tuần tra phát hiện, phòng ngừa kịp thời các vi phạm trật tự vàngăn chặn mọi thủ đoạn, hành vi không chế để cố ý vi phạm tiếp và sử dụng vi phạmtheo điều 19 pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.

+ Thanh tra chuyên ngànhxây dựng nhà đất là tổ chức hoạt động theo khoản 1 điều 5 của Nghị định 224/HĐBTngày 30/6/1990 của Hội đồng Bộ trưởng và điều 12,17,19 pháp lệnh xử phạt hànhchính về thẩm quyền xử phạt.

+Ủy ban nhân dân quận huyệnlà cơ quan quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn, có trách nhiệm tổ chức,kiểm tra, thanh tra và chỉ đạo xử lý các vi phạm về quản lý đất đai, quản lýxây dựng đô thị theo pháp luật hiện hành của Nhà nước và quy định của Uỷ ban nhândân thành phố.

+ Các cơ sở chuyênngành giúp Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý Nhà nước về XDCB và quản lý đô thịcó trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ tới các cấp và chịutrách nhiệm về hiệu quả hoạt động của ngành trên địa bàn thành phố.

ChươngVI

ĐIỀU KHOẢNTHI HÀNH

Điều44

Bảnđiều lệ này được áp dụng trên toàn thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành kểtừ ngày ký.

Các quy định trước đâytrái với bản điều lệ này đều bị bãi bỏ.