ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 26/2015/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 15 tháng 10 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ các Nghị định của Chínhphủ: số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết thi hành mộtsố điều của Luật tài nguyên nước; số 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoángsản; số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định lập, quản lý hành langbảo vệ nguồn nước; số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 về quản lý lưuvực sông;

Căn cứ các Văn bản của Bộ Tàinguyên và Môi trường: Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 9 năm 2014 quyđịnh điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tàinguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồsơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước; Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11tháng 7 năm 2014 quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất; Thông tư27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 quy định việc đăng ký khai thác nướcdưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyênnước; Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 ban hành quyđịnh Bảo vệ tài nguyên nước dưới đất; Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04tháng 9 năm 2007 quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnhHà Nam.

Điều 2.Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết địnhsố 29/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việcban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 3. ChánhVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban,ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủtịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhâncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường b/c);
- TT Tnh ủy, HĐND, UBND tỉnh (đ b/c);
- Website Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Ch tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Đài PTTH tỉnh; Báo Hà Nam, Cổng TTĐT tỉnh;
- VPUB: LĐVP, KTTH, NC, XD, GT, VX, TN, NN;
- Lưu: VT, NN(HA)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đông

 

QUY ĐỊNH

QUẢNLÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 15/10/2015 của Ủy bannhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định các hoạtđộng về quản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nướcthải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ (gọilà hoạt động tài nguyên nước) trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

2. Những nội dung không quy định tạivăn bản này được thực hiện theo Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21tháng 6 năm 2012 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

3. Quy định về nước khoáng, nước nóngthiên nhiên thực hiện theo quy định của Luật Khoáng sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Sở, ban, ngành (sau đây gọilà cơ quan nhà nước), Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi làỦy ban nhân dân cp huyện) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủyban nhân dân cấp xã) trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (sauđây gọi là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến thăm dò, khai thác,sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dướiđất trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Đổ chất thải, rác thải, đổ hoặclàm rò rỉ các chất độc hại vào nguồn nước và các hành vi khác gây ô nhiễm, suythoái, cạn kiệt nguồn nước.

2. Xả nước thải, đưa các chất thảivào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; xả nước thải chưa qua xử lýhoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vào nguồn nước.

3. Xả khí thải độc hại trực tiếp vàonguồn nước; xả nước thải vào lòng đất thông qua các giếng khoan, giếng đào vàcác hình thức khác nhằm đưa nước thải vào trong lòng đất; gian lận trong việcxả nước thải.

4. Đặt vật cản, chướng ngại vật, xâydựng công trình kiến trúc, trồng cây trái phép gây cản trởthoát lũ, lưu thông nước ở các sông, suối, hồ, kênh, mương.

5. Khai thác trái phép cát, sỏi lòngsông, suối, kênh, hồ chứa; khai thác khoáng sản, khoan, đào, xây dựng nhà cửa,vật kiến trúc, công trình và các hoạt động khác trong hành lang bảo vệ nguồn nướcgây sạt, lở bờ sông, suối, kênh, mương, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng,uy hiếp đến sự nđịnh, an toàn của sông, sui, kênh, mương, hồ chứa.

6. Phá hoại công trình bảo vệ, khaithác, sử dụng, quan trắc, giám sát tài nguyên nước, công trình phòng, chống vàkhắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

7. Cản trở hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước, quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợppháp của tổ chức, cá nhân.

8. Thăm dò, khai thác, sử dụng tàinguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất tráiphép.

9. Xây dựng hồ chứa, đập, công trìnhkhai thác nước trái quy hoạch tài nguyên nước.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phổ biến, giáo dục về tàinguyên nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, SởThông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn và các Sở, ban, ngành khác có liên quan của tỉnh; Ủy ban nhân dân cấphuyện, cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng (Báo Hà Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh),các cơ sở giáo dục đào tạo tổ chức phbiến, giáo dục phápluật về tài nguyên nước, hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp bảo vệ tàinguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành các quy định củapháp luật về tài nguyên nước.

2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh Hà Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nướctuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nướctiết kiệm, hiệu quả và chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên nước;giám sát việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắcphục hậu quả tác hại do nước gây ra.

Điều 5. Điều tra, đánh giá, kiểmkê tài nguyên nước; điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xảnước thải vào nguồn nước.

1. Điều tra, đánh giá tài nguyênnước: Căn cứ quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trìphối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chứcxây dựng kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước củatỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trườngđể tổng hợp;

Trong trường hợp chưa có quy hoạchtổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứtình hình thực tế về thông tin, dữ liệu tài nguyên nước để xây dựng các nộidung trong kế hoạch điều tra cơ bản phù hợp với yêu cầu của công tác quản lýtài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

2. Kiểm kê tài nguyên nước:

a) Việc kiểm kê tài nguyên nước đượcthực hiện định kỳ năm (05) năm một lần, phù hợp với kỳ kế hoạch phát triển kinhtế - xã hội của tỉnh.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm kê tài nguyên nướcđối với các nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàntỉnh; tổng hợp kết quả kiểm kê của các lưu vực sông nội tỉnh, nguồn nước trênđịa bàn để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổnghợp.

3. Điều tra hiện trng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước:

a) Các Sở: Công Thương; Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn; Xây dựng; Giao thông vận tải; Văn hóa Thể thao và Du lịch và các Sở, ban ngành có liên quantrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện điều tra, lập báocáo tình hình sử dụng nước của ngành, lĩnh vực gửi Sở Tài nguyên và Môi trườngđể tổng hợp;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường tổchức điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vàonguồn nước đối với các nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn tỉnh HàNam; tổng hợp kết quả điều tra hiện trạng khai thác, sửdụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên các lưu vực sông nộitỉnh, nguồn nước trên địa bàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vàgửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.

Điều 6. Lập, điều chỉnh, phêduyệt, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì, phối hp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủyban nhân dân cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập, điềuchỉnh quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh trình Hội đồngnhân dân tỉnh thông qua sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môitrường và công bố, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàyđược phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu cho Ủy bannhân dân tỉnh tổ chức công bố quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh.

3. Căn cứ quy hoạch tài nguyên nướccủa tỉnh đã được phê duyệt, các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân cấp huyện vàcấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Lập, điều chỉnh và trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyênnước cho phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh đã được phê duyệt;

b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện quyhoạch tài nguyên nước của tỉnh đối với phần nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ,quyền hạn.

Điều 7. Xây dựng cơ sở dữ liệu;quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về tài nguyênnước.

1. Sở Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm:

a) Tổ chức thu thập, tổng hợp tàiliệu liên quan đến tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; điều tra bổ sung thôngtin, dữ liệu tài nguyên nước, cập nhật vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước củatỉnh;

b) Quản lý, lưu trữ thông tin, cậpnhật dữ liệu về tài nguyên nước (bao gồm cả cập nhật dữ liệu và phát triển,cập nhật hệ thống phần mềm), khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyênnước; tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên nước từ các đơn vị, tổ chức, cánhân có liên quan, tích hp, cập nhật vào cơ sdữ liệu tài nguyên nước quốc gia; cung cấp dữ liệu về tài nguyên nướccho các tổ chức, cá nhân theo quy định; ký kết hp đồng với tổ chức, cá nhân về thu thập, tổng hợp, xử lý và khai tháccơ sdữ liệu tài nguyên nước.

2. Các Sở, ban, ngành liên quan trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thu thập, phân loại, đánhgiá, xử lý, lưu trữ, quản lý dữ liệu tài nguyên nước và cung cấp dữ liệu cho SởTài nguyên và Môi trường để tích hp vào cơ sở dữ liệu tàinguyên nước của tỉnh, cụ thể như sau:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp số liệu, dữ liệu quảnlý nhà nước về sử dụng nước trong nông nghiệp, lâm nghiệp, công trình thủy lợi,dự án có liên quan đến khai thác sử dụng tài nguyên nước, dữ liệu nước sạchnông thôn;

b) Sở Xây dựng cung cấp số liệu, dữliệu quản lý nhà nước về quy hoạch, hiện trạng nguồn cấp nước, thoát nước, xửlý nước thải trong khu vực đô thị, số liệu về các đơn vị thu nhận, xử lý nướcthải của đô thị, cụm công nghiệp.

c) Sở Y tế cung cấp số liệu kết quảkiểm tra định kỳ chất lượng nguồn nước khai thác cho mụcđích sinh hoạt, đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh nước sạch; chất lượngnước thải tại các bệnh viện, cơ sở y tế;

d) Sở Công Thương cung cấp số liệu,dữ liệu quản lý nhà nước về sử dụng nước trong các khu, cụm công nghiệp, làngnghề;

đ) Sở Khoa học và Công nghệ cung cấpsố liệu, dữ liệu, kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vựctài nguyên nước;

e) Ban quản lý các khu công nghiệptỉnh cung cấp số liệu, dữ liệu quản lý nhà nước về quy hoạch nguồn cấp nướcsinh hoạt, sản xuất, xử lý nước thải của khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấpxã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu tráchnhiệm thu thập, phân loại, đánh giá, xử lý, lưu trữ, quản lý, dữ liệu về tàinguyên nước trên địa bàn theo quy định; cung cấp dữ liệucho Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nướccủa tỉnh.

Điều 8. ng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt, bị ảnh hưởng của biến đi khí hậu; quan trắc, giám sát tài nguyên nước.

Khi có sự cố ô nhiễm nguồn nước xảyra trên địa bàn, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước liên quan và Ủyban nhân dân cấp huyện chủ động:

1. Xác định rõ nguyên nhân, tổ chức,cá nhân gây ra sự c; phối hợp giảm thiểu tác hại do sự cốgây ra; giám sát, đánh giá mức độ suy giảm chất lượng nước, thiệt hại do sự cố gây ra để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tnhxử lý vi phạm và yêu cầu đối tượng gây ra sự cố bồi thường thiệt hại và biệnpháp khắc phục hậu quả;

2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnhtiến hành các biện pháp ngăn chặn, hạn chế lan rộng vùng ô nhiễm, xử lý, giảmthiểu ô nhiễm thuộc phạm vi quản lý, phối hợp với các tỉnh có liên quan trongquá trình ngăn chặn, xử lý sự cố và báo cáo kịp thời với Bộ Tài nguyên và Môitrường.

3. Xây dựng kế hoạch phục hồi nguồnnước nội tỉnh bị ô nhiễm, cạn kiệt và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đãđược phê duyệt.

4. Tổ chức xây dựng, quản lý và thựchiện quan trắc, giám sát về số lượng, chất lượng nguồn nước, hoạt động khaithác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các nguồnnước nội tnh.

Điều 9. Lập, quản lý hành lang bảovệ nguồn nước; xác định, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ônhiễm nguồn nước

1. Lập, quản lý hành lang bảo vệnguồn nước.

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì,phối hợp với các Sở: Công thương, Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Xây dựng, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấphuyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồnnước trên địa bàn tỉnh và tổ chức công bố, thực hiện.

2. Tổ chức công bố thông tin chấtlượng nguồn nước sinh hoạt, cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng củanguồn nước sinh hoạt đối với các nguồn nước.

Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở:Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳkiểm tra, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thôngtin chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, đặcbiệt đi với các vùng có nguy cơ bị ô nhiễm nguồn nước,các đơn vị kinh doanh nước sạch.

3. Bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước.

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Đài khí tượng thủy văn tỉnh Hà Nam thường xuyên cậpnhật số liệu về khí tượng, thủy văn các vùng trên địa bàn tỉnh; tình hình khaithác, sử dụng nguồn nước và xả nước thải vào nguồn nước. Cung cấp kịp thời sốliệu về tài nguyên nước cho các ngành, các cấp thực hiện biện pháp khẩn cấp đểbảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nướchoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước;

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành,Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinhhoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọnggây ra thiếu nước đối với khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh;

c) Sở Xây dựngchủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất các biệnpháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nướchoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước đối với khu vực đôthị trên địa bàn tỉnh.

Điều 10. Điều phối, giám sát trênlưu vực các sông chảy qua địa bàn tỉnh

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trìphối hợp với các cơ quan nhà nước liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện thammưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều phối, giám sát trên lưu vực sông, suối chảyqua địa bàn tỉnh.

Điều 11. Các trường hợp khai thác,sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồnnước, hành nghề khoan nước dưới đất thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Thăm dò, khai thác nước dưới đấtcho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô từ trên 10m3/ngàyđêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm.

2. Khai thác, sử dụng nước mặt chosản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng t trên 0,1 m3/giây đến dưới 2m3/giây.

3. Khai thác nước mặt cho các mụcđích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp từ trên 100m3/ngàyđêm đến dưới 50.000m3/ngày đêm.

4. Xả nước thải với lưu lượng từ trên10.000m3/ngày đêm đến dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạtđộng nuôi trồng thủy sản.

5. Xả nước thải của các cơ sở sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô từ trên 5m3/ngày đêm đến dưới3.000m3/ngày đêm.

6. Xả nước thải của cơ sở sản xuất,kinh doanh, dịch vụ với quy mô dưới 5 m3/ngày đêm, hoạt động trongcác lĩnh vực sau đây:

a) Dệt nhuộm; may mặc có công đoạnnhuộm, in hoa; giặt là có công đoạn giặt tẩy;

b) Luyện kim, tái chế kim loại, mạkim loại; sản xuất linh kiện điện tử;

c) Xử lý, tái chế chất thải côngnghiệp; thuộc da, tái chế da;

d) Chế biến khoáng sản có sử dụng hóachất; lọc hóa dầu, chế biến sản phẩm dầu mỏ;

đ) Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa,cao su, chất tẩy rửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược, hóa mỹphẩm, thuốc bảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chếbiến gỗ có ngâm tẩm hóa chất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt;

e) Khám chữa bệnh có phát sinh nướcthải y tế;

f) Thực hiện thí nghiệm có sử dụnghóa chất, chất phóng xạ.

7. Hành nghề khoan nước dưới đất quymô vừa và nhỏ

a) Hành nghề khoan nước dưới đất quymô vừa là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nướcdưới đất có đường kính ng chng hoặcng vách nhỏ hơn 250 milimét và thuộccông trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngàyđêm;

b) Hành nghề khoan nước dưới đất quymô nhỏ là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đườngkính ống chống hoặc ống vách nhỏ hơn 110 milimét và thuộc công trình có lưulượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm.

Điều 12. Quản lý xả nước thải vàonguồn nước

1. Tất cả các nguồn nước thải trướckhi xả vào nguồn nước đều phải được xử lý đạt tiêu chuẩntheo quy định.

2. Các tổ chức, cá nhân có hoạt độngliên quan đến xả nước thải vào nguồn nước đều phi lập hồsơ cấp giấy phép, trừ các trường hợp sau:

a) Xả nước thải sinh hoạt của cánhân, hộ gia đình;

b) Xả nước thải của các cơ sở sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 5 m3/ngày đêm và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ;

c) Xả nước thải của cơ sở sản xuất,kinh doanh, dịch vụ không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này vào hệthống thu gom, xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và có thỏa thuậnhoặc hợp đồng xử lý, tiêu thoát nước thải với tổ chức, cá nhân quản lý vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đó;

d) Xả nước thải nuôi trồng thủy sảnvới quy mô không vượt quá 10.000 m3/ngày đêm hoặc nuôi trồng thủysản trên sông, suối, hồ chứa.

3. Việc cấp giấy phép xả nước thảivào nguồn nước phải căn cứ vào tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượngnước thải; chức năng nguồn nước; khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước vàcác yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với hoạt động xả nước thải đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Khu vực chứa nước thải phải đượcchống thấm, chống tràn bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước.

5. Quy hoạch đô thị, khu đô thị, khudân cư tập trung ở nông thôn, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khu côngnghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề phải cóhệ thống thu gom, xử lý nước thải phù hợp với quy mô xả nước thải, khả năngtiếp nhận nước thải của nguồn nước phải được cơ quan quản lý nhà nước về tàinguyên nước có thẩm quyền chấp thuận trước khi trình phê duyệt.

6. Dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấpcơ sở sản xuất, kinh doanh phải có hạng mục đầu tư xây dựng hệ thống thu gomtách riêng nước mưa, nước thải; hệ thống xử lý nước thải; hệ thống tiêu, thoát,dẫn nước thải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

7. Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chấtphải bảo quản, sử dụng hóa chất đúng quy trình kỹ thuật, có biện pháp đảm bảoan toàn nhằm ngăn chặn rò rỉ, thâm nhập hóa chất vào nguồn nước.

Điều 13. Quản lý khai thác, sửdụng nước dưới đất

1. Trước khi xây dựng công trình khaithác nước dưới đất, chủ dự án phải thực hiện thăm dò nước dưới đất để đánh giátrữ lượng, chất lượng, khả năng khai thác và phải có giấy phép thăm dò nướcdưới đất, trừ các trường hợp khai thác, sử dụng nước dưới đất không phải xinphép. Các trường hợp đã có công trình khai thác nước dưới đất, thực hiện việclập hồ sơ cấp phép theo quy định của pháp luật.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trườngtổ chức khoanh định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Danh mục phải đăngký khai thác nước dưới đất sau khi có ý kiến của Cục quản lý tài nguyên nước,công bố vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất; hướng dẫn Ủy ban nhân dâncấp huyện tổ chức việc đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn theo quyđịnh.

3. Việc xây dựng các công trình khaithác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất cần phải được thăm dò, đánh giá trữlượng nước dưới đất. Kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất nhấtthiết phải dự báo, đánh giá được chỉ số hạ thấp mực nước suốt quá trình khai thác.

4. Việc điều tra, đánh giá và lập đềán thăm dò nước dưới đất, thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất, báo cáo hiệntrạng khai thác nước dưới đất, báo cáo tình hình thực hiện các quy định tronggiấy phép, báo cáo kết quả thăm dò nước dưới đất và báo cáo thi công giếng khaithác nước dưới đất phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thựchiện theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 9 năm 2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cánhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyênnước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.

5. Việc khai thác, sử dụng nước dướiđất phải theo quy định của giấy phép, không làm suy thoái, cạn kiệt nguồn nước;không gây sụt lún mặt đất và các công trình xây dựng lân cận trên mặt đất; thựchiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa, khắc phục sự cố trong quá trìnhđiều tra, đánh giá, khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

Điều 14. Quản lý khai thác, sửdụng nước mặt

1. Tất cả các tổ chức, cá nhân cóhoạt động liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt phải lập hồ sơcấp giấy phép theo quy định, trừ các trường hợp không phải đăng ký và khôngphải xin phép.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụngnước mặt tiết kiệm, an toàn, hiệu quả và bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểutheo quy định.

Điều 15. Thời gian giải quyết cácthủ tục cấp phép hoạt động tài nguyên nước

1. Thời gian xem xét, quyết định cấpphép hành nghề khoan nước dưới đất mười lăm (15) ngày làm việc tính từ ngàynhận được hồ sơ hp lệ.

2. Thời gian xem xét, quyết định giahạn giấy phép, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất mười(10) ngày làm việc tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

3. Thời gian xem xét, quyết định cấplại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất năm (5) ngày làm việc tính từ ngàynhận được hồ sơ hp lệ.

4. Thời gian xem xét, quyết định cấpphép thăm dò nước dưới đất mười lăm (15) ngày làm việc tính từ ngày nhận đượchồ sơ hp lệ.

5. Thời gian xem xét, quyết định giahạn giấy phép, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất mười lăm(15) ngày làm việc tính từ ngày nhận được hồ sơ hp lệ.

6. Thời gian xem xét, quyết định cấpphép khai thác, sử dụng nước dưới đất mười lăm (15) ngày làm việc tính từ ngàynhận được hồ sơ hợp lệ.

7. Thời gian xem xét, quyết định giahạn giấy phép, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đấtmười lăm (15) ngày làm việc tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

8. Thời gian xem xét, quyết định cấpphép khai thác nước mặt hai mươi (20) ngày làm việc tính từ ngày nhận được hồsơ hợp lệ.

9. Thời gian xem xét, quyết định giahạn giấy phép, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước mặt mười lăm (15)ngày làm việc tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

10. Thời gian xem xét, quyết định cấpphép xả nước thải vào nguồn nước hai mươi (20) ngày làm việc tính từ ngày nhậnđược hồ sơ hợp lệ.

11. Thời gian xem xét, quyết định giahạn giấy phép, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấyphép xả nước thải vào nguồn nước mười lăm (15) ngày làm việc tính từ ngày nhậnđược hồ sơ hợp lệ.

12. Thời gian xem xét, quyết định cấplại giấy phép tài nguyên nước bảy (7) ngày làm việc tính từ ngày nhận được hồsơ hợp lệ.

Điều 16. Tài chính về tài nguyênnước

1. Tổ chức, cá nhân khai thác tàinguyên nước phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, thuế tài nguyênnước theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân khi được cấp giấyphép hoạt động tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất phải nộp tiềnphí, lệ phí cấp phép theo quy định.

3. Mức thu phí, lệ phí, tiền cấpquyền khai thác tài nguyên nước, thuế tài nguyên nước được áp dụng theo quyđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Điều 17. Công tác thanh tra, kiểmtra trong lĩnh vực tài nguyên nước

Công tác thanh tra, kiểm tra, giảiquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước thực hiệntheo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 18. Chế độ báo cáo

1. Báo cáo định kỳ:

a) Định kỳ vào ngày 30 tháng 11 hàngnăm; các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước tổng hợpsố liệu; các vướng mắc, kiến nghị báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhândân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợptình hình hoạt động về tài nguyên nước trên địa bàn, định kỳ báo cáo Ủy bannhân dân cấp huyện trước ngày 05 tháng 12 hàng năm theo quy định tại khoản 2,Điều 71 Luật tài nguyên nước năm 2012;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợptình hình hoạt động về tài nguyên nước, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trườngtrước ngày 10 tháng 12 hàng năm;

d) Sở Tài nguyên và Môi trường tổnghợp tình hình hoạt động về tài nguyên nước, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và CụcQuản lý tài nguyên nước trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

2. Báo cáo đột xuất:

Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhândân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp,báo cáo cơ quan cấp trên về:

a) Vụ việc, vướng mắc, phát sinh cầný kiến chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền;

b) Theo yêu cầu của cơ quan cấp trên,Sở, ngành liên quan, của đoàn thanh tra, kiểm tra.

Điều 19. Xử lý vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực tài nguyên nước

Mọi hành vi vi phạm hành chính tronglĩnh vực tài nguyên nước đều bị xử phạt. Hình thức phạt, mức phạt, thẩm quyềnxử phạt được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 20. Trách nhiệm quản lý nhànước về tài nguyên nước của Sở Tài nguyên và Môitrường

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhândân tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ trì, phốihợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và trình Ủy bannhân dân tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm phápluật, quy định của nhà nước về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước và quản lý hoạtđộng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền vàtổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước.

3. Chủ trì, phối hợp với các Sở,ngành tổ chức khoanh định, công bố vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dướiđất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và công bố dòng chảy tối thiểu,ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền, công bố danh mục hồ, ao, đầmphá không được san lấp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ônhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồnnước liên quốc gia theo thẩm quyền; vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinhhoạt.

5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật về tài nguyên nước.

6. Chỉ đạo, hướng dẫn phòng Tàinguyên và Môi trường cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện điều tra, thống kê, lập danh mục giếng phải trám lấp và thực hiện kiểm tra, giám sát việc xử lý, trám lấp giếng theo quy định.

7. Tổ chức thực hiện các hoạt độngđiều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước theo phân cấp;tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, các nguồn thải vào nguồnnước trên địa bàn tỉnh; tổng hợp kết quả trình Ủy ban nhândân tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường; lập danh mục các nguồn nước bị ônhiễm, suy thoái, cạn kiệt, đề xuất các biện pháp xử lý trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt và thực hiện.

8. Chủ trì phốihợp với các đơn vị chức năng hướng dẫn và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luậtvề tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

9. Cung cấp cho Cục thuế tỉnh thôngtin về các đơn vị được cấp giấy phép tài nguyên nước; định kỳ vào ngày 10/1hàng năm gửi thông tin về số giấy phép còn hiệu lực hoặc thông tin khác liênquan tới công tác quản lý tài nguyên nước, để cơ quan thuế quản lý thu ngânsách theo quy định.

10. Chủ trì, phối hợp với các Sở,Ban, ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giátài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh, ngunnước liên tỉnh trên địa bàn; tng hpkết quả điu tra, đánh giá tài nguyên nước trên các lưuvực sông nội tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và gửi Bộ Tài nguyênvà Môi trường để tổng hợp.

11. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ vàtrình Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các trường hp thuộcthẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Cấp mới, cấp lại, gia hạn, điềuchỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nướcthải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất;

b) Đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấyphép về tài nguyên nước;

c) Chuyn nhượngquyền khai thác tài nguyên nước.

12. Thực hiện việc thu phí thẩm địnhhồ sơ, lệ phí cấp phép về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; quản lýhồ sơ cấp phép tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dântỉnh.

13. Định kỳ hàng năm tổ chức kiểmtra, thanh tra về việc thực hiện các quy định của pháp luật tài nguyên nước,quy định của pháp luật khác có liên quan và quy định trong giấy phép do Ủy bannhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép đối với các tổ chức và cánhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vàonguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất.

Điều 21. Trách nhiệm quản lý nhànước về tài nguyên nước của các Sở, ngành liên quan

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Chủ trì, phối hợp cùng các cấp, cácngành có liên quan xây dựng, quy hoạch và tổ chức thực hiện quy định về quảnlý, khai thác và sử dụng tài nguyên nước đối với công trình thủy lợi, côngtrình khai thác nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản vàcấp nước sinh hoạt nông thôn theo quy định của pháp luật, trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt.

2. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch cấp, thoát nước khuđô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung;

b) Chtrì, phốihợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, SởY tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xác địnhvùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh và tổ chứccông bố, thực hiện.

3. Sở Giao thông vận tải:

a) Chủ trì, phối hợp cùng với các Sở,ban, ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quyhoạch, kế hoạch mạng lưới giao thông thủy nội địa, các công trình giao thôngtheo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

b) Tổng hợp tình hình khai thác, sửdụng tài nguyên nước phục vụ cho ngành giao thông vận tải, cuối năm báo cáo choỦy ban nhân dân tỉnh đng thời gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi tổng hợp tình hình khai thác sửdụng tài nguyên nước toàn tỉnh.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo:

a) Chủ trì, phốihợp cùng với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tàinguyên và Môi trường đưa chương trình giáo dục, đào tạo học sinh, sinh viên cónội dung liên quan đến bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàntỉnh;

b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật về bảo vệ tài nguyên nước đến các đối tượng học sinh,sinh viên trên địa bàn tnh.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, thẩm định, trình Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch kinh phí hàng năm và dài hạn cho các hoạtđộng liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước.

6. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,ngành có liên quan, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phíhàng năm và dài hạn cho các hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước;

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnhxây dựng giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn tnh; chỉ đạo triển khai chế độ thu, nộp, quản lý,sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động tài nguyên nước, thuế tài nguyên nước, tiềncấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

7. Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Chủ trì, phối hợp cùng với các Sở,ban, ngành, thẩm định các đề tài nghiên cứu, các ứng dụng khoa học công nghệtrong lĩnh vực hoạt động về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh;

b) Xây dựng kế hoạch khoa học, côngnghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức chuyển giao ứng dụng cáckết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước vào sản xuấtvà đời sống.

8. Sở Y tế: Cung cấp số liệu kết quảkiểm tra định kỳ chất lượng nguồn nước khai thác cho mục đích sinh hoạt, đặcbiệt đi với các đơn vị kinh doanh nước sạch; chất lượngnước thải tại các bệnh viện, cơ sở y tế.

9. Ban Quản lý các khu công nghiệptỉnh Hà Nam:

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môitrường và các đơn vị liên quan thực hiện công tác quản lý hoạt động khai thácsử dụng tài nguyên nước, xả nước thải đối với các doanh nghiệp trong các khucông nghiệp;

b) Phối hợp kiểm tra, thanh tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp viphạm các quy định về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật;

c) Xây dựng lộ trình đầu tư hệ thốngxử lý nước thải tập trung phù hợp của khu công nghiệp và yêu cu các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu, cụm công nghiệp thc hiện việc đu ni theo quyđịnh.

10. Cục Thuế tỉnh

Tổ chức thực hiện thu các loại thuế,phí theo quy định của pháp luật và các chính sách thu hiện hành trong lĩnh vựckhai thác tài nguyên nước.

11. Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy quânsự tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạchkhai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phục vụ cho anninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

12. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Hà Nam

Cung cấp cho Sở Tài Nguyên và Môitrường danh mục và vị trí các trạm thủy văn trong tỉnhthuộc mạng lưới các trạm khí tượng thủy văn quốc gia, tài liệu khí tượng thủyvăn, các yếu tố khí tượng thủy văn được quan trắc, những điều kiện khí tượngthủy văn chủ yếu trong tỉnh theo quy định của Luật phòng chống thiên tai, Pháplệnh khai thác và bảo vệ công trình Khí tượng Thủy văn.

13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốctỉnh và các tổ chức thành viên

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình tổ chức tuyên truyền, vận động các thành viên của tổ chức và nhân dân thamgia bảo vệ tài nguyên nước; giám sát việc thực hiện pháp luật về tài nguyênnước trên địa bàn tỉnh.

14. Đài Phát thanh Truyền hình tỉnhHà Nam:

Chịu trách nhiệm trong việc tổ chứctuyên truyền các văn bản, quy định của Trung ương và của tỉnhcó liên quan đến hoạt động về tài nguyên nước để các tổ chức, cá nhân biết vàthực hiện đúng theo quy định.

15. Các Sở ngành và các tổ chức kháccó liên quan

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiệnquản lý nhà nước về tài nguyên nước theo địa bàn và lĩnh vực ngành.

Điều 22. Trách nhiệm quản lý nhànước về tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấphuyện

1. Chịu tráchnhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý nhà nước về tài nguyên nướctại địa phương theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo, điều hành các cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhândân cấp xã thực hiện công tác quản lý tài nguyên nước. Đề xuất chính sách quảnlý cho từng thời kỳ đảm bảo phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước.

2. Thực hiện các biện pháp bảo vệ tàinguyên nước, phòng chng và khc phụchậu quả do nước gây ra.

a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tàinguyên nước trên địa bàn quản lý bao gm: nước dưới đất,nước mặt theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức có liênquan quản lý, bảo vệ trạm quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên nước, côngtrình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào ngun nướctrên địa bàn;

b) Thực hiện các biện pháp bảo vệchất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn;

c) Kiểm soát, giám sát chặt chẽ cáckhu vực chứa nước thải, chất thải trên địa bàn đảm bảo chống thấm, chống tràn và không gây ô nhiễm ngun nước;

d) Đối với nơi có nguồn nước liêntỉnh có trách nhiệm theo dõi, phát hiện thì cố ô nhiễm; trường hợp xảy ra sự cố thì phải chủ động tiến hành ngaycác biện pháp ngăn chặn, hạn chế lan rộng vùng ô nhiễm; xử lý, giảm thiểu ônhiễm thuộc phạm vi quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường đtổ chức chỉ đạo xử lý;

đ) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ônhiễm nguồn nước; phòng chống khắc phục hậu quả, tác hại do khai thác nước gâyra, kết hp với việc bảo vệ môi trường, bảo vệ tính mạngvà tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.

3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật và thông tin về tài nguyên nước; tổ chức hòagiải, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnhvực tài nguyên nước trên địa bàn theo thẩm quyền; hướngdẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức quản lý về tài nguyên và môi trườngcấp xã.

4. Tổ chức và phối hợp thực hiệnthanh tra, kiểm tra các tổ chức, cánhân đang hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồnnước; hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn, xử lý vi phạm theo quy địnhcủa pháp luật và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước.

5. Điều tra,thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp theo chỉ đạo, hướng dẫn củaSở Tài nguyên và Môi trường; Tiếp nhận thông báo trám lấp, kết quả trám lấp củachủ giếng và thông báo ý kiến của mình bằng văn bản (nếu có) tới chủ giếng;Kiểm tra, giám sát việc thực hiện tình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật của chủgiếng và tổ chức, cá nhân thi công trám lấp; lưu giữ biên bản trám lấp giếng.

6. Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dâncấp xã tổ chức đăng ký về khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tại địaphương.

7. Thu thập, lưu trữ, quản lý dữ liệuvề tài nguyên nước trên địa bàn theo quy định, cung cấp dữ liệu cho Sở Tàinguyên và Môi trường đ tích hp vàocơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.

8. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhànước về tài nguyên nước theo yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định kháccó liên quan của pháp luật.

Điều 23. Trách nhiệm quản lý nhànước về tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhândân cấp huyện và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý tài nguyên nước tạiđịa phương theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện các biện pháp quản lý,bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chng,khc phục hậu quả do nước gây ra; thống kê, theo dõi, giámsát việc thi hành pháp luật về tài nguyên nước tại địa phương.

3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật và thông tin về tài nguyên nước; tham gia tổ chức hòa giải, giảiquyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tàinguyên nước theo quy định của pháp luật.

4. Thường xuyên kiểm tra các côngtrình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nướcthải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất của các tổ chức, cá nhântrên địa bàn, xử lý vi phạm hoặc kiến nghị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnhvực tài nguyên nước theo thẩm quyền. Nếu xảy ra tình huốngbất khả kháng, kịp thời có biện pháp khắc phục trong khả năng đồng thời báo cáongay tới Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môitrường để có biện pháp khắc phục.

5. Quản lý việc khai thác, sử dụngtài nguyên nước của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn;

6. Tiếp nhận, kiểm tra, thực hiện các trình tự đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn theo quyđịnh; quản lý, lưu trữ hồ sơ, lập sổ theo dõi, tổng hợp kết quả đăng ký và địnhkỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.

7. Phối hợp với cơ quan, tổ chức quảnlý, bảo vệ trạm quan trắc, đo đạc,giám sát tài nguyên nước trên địa bàn.

8. Thực hiện điều tra, thống kê, tổnghợp, phân loại giếng phải trám lấp theo hướng dẫn của phòng Tài nguyên và Môitrường cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường. Tổ chức niêm yết công khaidanh mục giếng phải trám lấp; Tiếp nhận thông báo trámlấp, kết quả trám lấp của chủ giếng và thông báo ý kiến của mình bằng văn bản (nếucó) tới chủ giếng theo quy định; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện trìnhtự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trám lấp của chủ giếng và tổ chức, cá nhân thicông trám lp đi với trường hợp quyđịnh tại điểm b khoản 2 Điều 10 của Quy định kèm theo Quyết định số14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh về việc xử lý,trám lấp giếng không sử dụng.

9. Thực hiện các biện pháp bảo vệchất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa phương.

10. Tổ chức hòa giải các tranh chấpvề tài nguyên nước trên địa bàn khi có đề nghị của các bên tranh chấp.

11. Thực hiện các nhiệm vụ quản lýnhà nước về tài nguyên nước theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấphuyện.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Tổ chức thực hiện

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm phối hợp với Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra thựchiện Quy định này.

Điều 25. Điều khoản thi hành

1. Trong quá trình thực hiện, tùytheo điều kiện thực tiễn hoặc có sự điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi các nội dungliên quan đến hoạt động tài nguyên nước của Luật Tài nguyên nước do cấp trênban hành, Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm chủ trì; phối hợp với các ngành, các cấp để đề xuất những nội dungcần sửa đổi, bổ sung, thay thế trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.