BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2015

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNGDẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNGBINH VÀ XÃ HỘI THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG,PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊXÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CPngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quynhạn và cơ cu tchứccủa Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định s106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tchức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định s58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tchức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CPngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tchức các cơ quan chuyên môn thuộc y ban nhân dân tỉnh, thành phtrực thuộcTrung ương;

Căn cứ Nghị định s37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 củaChính phủ quy định tchức các cơ quan chuyên môn thuộcy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phthuộc tỉnh;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch hướng dn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủyban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phthuộctỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

Chương I

SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNGBINH VÀ XÃ HỘI

Điều 1. Vị trí vàchức năng

1. Sở Lao động - Thương binh và Xãhội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thực hiện chức năngtham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Lao động; việclàm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắtbuộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; ngườicó công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng,chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công vàxã hội).

2. Sở Lao động - Thương binh và Xãhội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật;chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thờichịu sự chỉ đạo, kim tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệpvụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Nhiệm vụ vàquyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quyhoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biệnpháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lao động,người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội;

b) Dự thảo văn bản quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xãhội;

c) Dự thảo văn bản quy định điềukiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng,Phó trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh:

a) Dự thảo các văn bản thuộc thm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực laođộng, người có công và xã hội;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sápnhập, chia tách, giải th, tổ chức lại các đơn vị của SởLao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đềkhác về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội sau khi được phê duyệt;thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phbiến, giáo dục,theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước đượcgiao.

4. Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểmthất nghiệp:

a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kếhoạch, chương trình, dự án, giải pháp về việc làm, chính sách phát triển thịtrường lao động của tỉnh theo hướng dẫn của cơ quan có thmquyền;

b) Hướng dẫn và thực hiện các quyđịnh của pháp luật về:

- Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việclàm tăng thêm;

- Chính sách tạo việc làm trong cácdoanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân;

- Chính sách việc làm đối với đốitượng đặc thù (người khuyết tật, người chưa thành niên, người cao tuổi và cácđối tượng khác), lao động làm việc tại nhà, lao động dịch chuyển và một số đốitượng khác theo quy định của pháp luật;

- Bảo hiểm thất nghiệp.

c) Quản lý các tổ chức dịch vụ việclàm theo quy định của pháp luật; cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi hoặc nhận lạigiấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việclàm theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phéplao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo quyđịnh của pháp luật lao động.

5. Về lĩnh vực người lao động Việt Namđi làm việc ở nước ngoài theo hp đồng:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiệncông tác tuyển chọn người lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quảnlý nhà nước của Sở;

b) Hướng dẫn, tiếp nhận đăng ký hợpđồng của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân và củadoanh nghiệp đưa người lao động đi thực tập nâng cao tay nghề ở nước ngoài cóthời hạn dưới 90 ngày và kiểm tra, giám sát việc thực hiện đăng ký hợp đồng;

c) Thống kê số lượng các doanh nghiệphoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hp đồng và số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng;

d) Thông báo cho người lao động đilàm việc ở nước ngoài trở về nước nhu cầu tuyển dụng lao động ở trong nước;hướng dẫn, giới thiệu người lao động đăng ký tìm việc làm;

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quanliên quan giải quyết theo thẩm quyền các yêu cầu, kiến nghị của tổ chức và cánhân trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng.

6. Về lĩnh vực dạy nghề:

a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kếhoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển dạy nghề ở địa phương sau khi đượcphê duyệt;

b) Hướng dẫn và kim tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dạy nghề;tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; quy chế tuyển sinh, quy chếthi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề; chếđộ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học sinh, sinh viênhọc nghề theo quy định của pháp luật; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹnăng nghề quốc gia sau khi được phân cấp; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng kýhoạt động dạy nghề theo thẩm quyền;

c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiệncông tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề; tổchức hội giảng giảng viên, giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làmcấp tỉnh, các hội thi có liên quan đến công tác học sinh, sinh viên học nghề.

7. Về lĩnh vực lao động, tiền lương:

a) Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồnglao động, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao độngtập thể, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, giải quyết tranh chấp lao độngvà đình công; chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, tchức lại và chuyn đi doanhnghiệp nhà nước, doanh nghiệp phá sản, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cphần hóa, giao, bán doanh nghiệp;

b) Hướng dẫn việc thực hiện chế độtiền lương theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn chế độ, chính sách ưuđãi đối với lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tui, lao động chưa thành niên, lao động là người giúp việc gia đình vàmột slao động khác;

d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện cácquy định của pháp luật về cho thuê lại lao động tại địa phương;

đ) Thống kê số lượng các doanh nghiệpcho thuê lại lao động, thực hiện việc cho thuê lại lao động, bên thuê lại laođộng và số lượng người lao động thuê lại.

8. Về lĩnh vực bảo him xã hội bắt buộc, bảo him xã hội tự nguyện:

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấptỉnh kiến nghị các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểmxã hội thuộc thẩm quyền;

b) Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩmđịnh số lượng lao động tạm thời nghỉ việc đối với trường hợp doanh nghiệp xintạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất;

c) Thực hiện chế độ, chính sách vềbảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vàtheo quy định của pháp luật.

9. Về lĩnh vực an toàn lao động:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiệnChương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Tuần lễ quốc giavề an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chng cháyn;

b) Hướng dẫn thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệsinh lao động trong phạm vi địa phương;

c) Hướng dẫn và triển khai công tácquản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động;tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa đặcthù về an toàn lao động tại địa phương;

d) Hướng dẫn về công tác kim định kỹ thuật an toàn lao động; tiếp nhận tài liệu và xác nhận việckhai báo, sử dụng các loại máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn lao động;

đ) Chủ trì, phối hp tổ chức điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng làmbị thương từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại tai nạn lao động, sự cốnghiêm trọng đã được người sử dụng lao động điều tra nếu có khiếu nại, tố cáohoặc khi xét thấy cần thiết;

e) Tiếp nhận tài liệu thông báo việctổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp, cơquan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động trên địa bàn quản lý.

10. Về lĩnh vực người có công:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện cácquy định của pháp luật đối với người có công với cách mạng;

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quyhoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng,các công trình ghi công liệt sĩ; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ theophân cấp trên địa bàn;

c) Chủ trì, phối hợp tổ chức công táctiếp nhận và an táng hài cốt liệt sĩ; thông tin, báo tin về mộ liệt sĩ; thămviếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ;

d) Tham gia Hội đồng giám định y khoacấp tỉnh về giám định thương tật và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thươngtật đối với người có công với cách mạng;

đ) Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượngvà kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công vớicách mạng và thân nhân của họ;

e) Hướng dẫn và tổ chức các phongtrào “Đn ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ “Đn ơn đáp nghĩa” cấp tỉnh.

11. Về lĩnh vực bảo trợ xã hội:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiệnChương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo, Nghị quyết đy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và các chính sách giảmnghèo, Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam và các đề án,chương trình về bảo trợ xã hội khác có liên quan;

b) Tổng hợp, thống kê số lượng ngườicao tuổi, người khuyết tật, người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần, đối tượngtrợ giúp xã hội thường xuyên, đột xuất, hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng bảotrợ xã hội khác;

c) Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sởbảo trợ xã hội, tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội, cơ sở chăm sócngười khuyết tật, cơ sở chăm sóc người cao tui và cácloại hình cơ sở khác có chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội.

12. Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóctrẻ em:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện cácchương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em;

b) Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánhgiá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; các chế độ,chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợpvới trẻ em;

c) Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻem cấp tỉnh.

13. Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạnxã hội:

a) Thực hiện nhiệm vụ thường trực vềphòng, chống mại dâm; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức quản lý, trin khai thực hiện công tác phòng, chống mại dâm, cai nghiện bắt buộc,cai nghiện tự nguyện, quản lý sau cai nghiện, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán theophân cấp, ủy quyền;

b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ,tổ chức quản lý đối với các cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở cai nghiện tựnguyện, cơ sở quản lý sau cai nghiện, cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo phân cấp, ủyquyền.

14. Về lĩnh vực bình đẳng giới:

a) Hướng dẫn lồng ghép vấn đề bìnhđẳng giới vào việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kếhoạch phát trin kinh tế xã hội của địa phương; tham mưutổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiệnkinh tế xã hội của địa phương;

b) Là cơ quan thường trực của Ban vìsự tiến bộ của phụ nữ cấp tỉnh, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt độngcủa Ban và sử dụng bộ máy của mình để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban.

15. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tưnhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực lao động, người cócông và xã hội.

16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thựchiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vịsự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hộicủa địa phương.

17. Thực hiện hợp tác quốc tế về cáclĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật vàphân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh.

18. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụthuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiếnbộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thôngtin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnhvực được giao.

20. Triển khai thực hiện chương trìnhcải cách hành chính của Sở theo mục tiêu chương trình cải cách hành chính củaỦy ban nhân dân cấp tỉnh.

21. Kiểm tra, thanh tra, xử lý viphạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng tronglĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật và theosự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

22. Tổ chức thực hiện các dịch vụcông trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhànước của Sở.

23. Thực hiện công tác thông tin, báocáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy bannhân dân cấp tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

24. Quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc và trựcthuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sởtheo hướng dẫn của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ vàtheo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

25. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chếcông chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chứcdanh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp cônglập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồidưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạmvi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền củaỦy ban nhân dân cấp tỉnh.

26. Quản lý và chịu trách nhiệm vềtài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công,phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

27. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủyban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổchức

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Lao động - Thương binh và Xãhội có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội là người đứng đầu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, chịu tráchnhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vàtrước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công táctrước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởngBộ Lao động - Thương binh và Xã hội; báo cáo trước Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biu Hộiđồng nhân dân cấp tỉnh;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giámđốc Sở phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốcSở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, mộtPhó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễnnhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu vàthực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

đ) Căn cứ quy định về phân cấp quảnlý tổ chức cán bộ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở quyết định hoặctrình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấpphó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở theo tiêu chuẩnchức danh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Cơ cấu tổ chức của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội gồm 10 phòng:

- Văn phòng (bao gồm công tác phápchế);

- Thanh tra;

- Phòng Kế hoạch - Tài chính;

- Phòng Người có công;

- Phòng Việc làm - An toàn lao động;

- Phòng Lao động - Tiền lương - Bảohiểm xã hội;

- Phòng Dạy nghề;

- Phòng (Chi cục) Phòng, chống tệ nạnxã hội;

- Phòng Bảo trợ xã hội;

- Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em vàBình đng giới.

Các tổ chức tham mưu, giúp việc Giámđốc Sở được thành lập phù hợp với đặc đim của từng địaphương, bảo đảm bao quát hết các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

Trường hợp có số lượng phòng ít hơnsố lượng phòng có tên gọi nêu trên (dưới 10 phòng), Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định việc điều chỉnh tên gọi và chức năng của phòng, bảo đảm phù hợp vớiquy định của pháp luật.

Đối với Sở Lao động - Thương binh vàXã hội trong cơ cấu tổ chức có Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội thì Chi cụccó tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và cơ cấu tổ chức của Chi cục cókhông quá 03 phòng.

Giám đốc Sở Lao động - Thương binh vàXã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ rà soát, kiện toàn các phòngchuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở theo hướng thu gọn đầu mối, giảm bớt khâu trunggian, quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết địnhcụ thể, nhưng tối đa không quá 10 phòng (kcả Chi cục).

b) Căn cứ đặc điểm và yêu cầu thực tếở địa phương, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợpvới Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập đơnvị sự nghiệp thuộc Sở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quyđịnh của pháp luật.

3. Biên chế của Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội:

a) Biên chế công chức và số lượngngười làm việc của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được giao trên cơ sở vịtrí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và thuộc tổng biênchế công chức, tổng số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hànhchính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đượccấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấutổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chứctheo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạchbiên chế công chức, số lượng người làm việc, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đượcgiao, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Chương II

PHÒNG LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Điều 4. Vị trí vàchức năng

1. Phòng Lao động - Thương binh và Xãhội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện chức năngtham mưu, giúp y ban nhân dân cấphuyện quản lý nhà nước về: Việc làm; dạy nghề; lao động, tiền lương; tiền công;bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểmthất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chămsóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội.

2. Phòng Lao động - Thương binh và Xãhội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản; chịu sự chỉ đạo, quản lý vàđiều hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 5. Nhiệm vụ vàquyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyệnban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm;chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhànước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản phápluật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đượcgiao; theo dõi thi hành pháp luật.

3. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyệnquản lý nhà nước đi với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tếtư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vựclao động, người có công và xã hội.

4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiệncác quy định đối với các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội, cơ sở dạy nghề, tổchức dịch vụ việc làm, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở cai nghiện tự nguyện,cơ sở quản lý sau cai nghiện, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, cơ sở trợ giúp trẻ em trênđịa bàn huyện theo phân cấp, ủy quyền.

5. Hướng dẫn và tổ chức thực hiệnquản lý các công trình ghi công liệt sĩ.

6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ vềlĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối vi cán bộ,công chức ở xã, phường, thị trấn.

7. Phối hợp với các ngành, đoàn thểxây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công với cách mạng vàcác đối tượng chính sách xã hội.

8. Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cánhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực lao động,người có công và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng,lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

9. Ứng dụng tiến bộ khoa học, côngnghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước vềlĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn.

10. Thực hiện công tác thông tin, báocáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy địnhcủa Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

11. Quản lý vị trí việc làm, biên chếcông chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chếđộ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụđối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quyđịnh của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

12. Quản lý và chịu trách nhiệm về tàichính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy bannhân dân cấp huyện.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủyban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Tổ chức và biên chế

1. Phòng Lao động - Thương binh và Xãhội có Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng và các công chức thực hiệncông tác chuyên môn, nghiệp vụ.

a) Trưởng Phòng Lao động - Thươngbinh và Xã hội là người đứng đầu Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịutrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnvà trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xãhội;

b) Phó Trưởng phòng Lao động - Thươngbinh và Xã hội giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác,chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phâncông. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủynhiệm điều hành hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Việc bnhiệm,bnhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối vớiTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

2. Biên chế công chức của Phòng Laođộng - Thương binh và Xã hội được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chứcnăng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và thuộc tng biên chếcông chức trong các cơ quan, tchức hànhchính của huyện được cấp có thẩm quyền giao.

3. Căn cchứcnăng, nhiệm vụ, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp cóthẩm quyền phê duyệt, hàng năm Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì,phối hợp với Phòng Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy địnhcủa pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình cấp có thẩm quyền phêduyệt.

Chương III

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các SLao động - Thương binh và Xã hội đang có số lượng Phó Giám đốc Sở nhiềuhơn số lượng Phó Giám đốc Sở quy định tại Thông tư liên tịch này thì tiếp tụcduy trì số lượng Phó Giám đốc Sở hiện có để đảm bảo ổn định. Chỉ được bổ sungthêm Phó Giám đốc Sở khi có số lượng Phó Giám đốc Sở hiện có chưa đạt đủ sốlượng quy định tại Thông tư liên tịch này.

2. Đối với những trường hợp đã đượcbổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các đơn vị thuộc SởLao động - Thương binh và Xã hội trước ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực,nếu sau khi sắp xếp, kiện toàn lại cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bổ nhiệm vào chức vụmới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ thìđược hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Quyết định số140/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về bảo lưuphụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắpxếp, kiện toàn tổ chức bộ máy.

Điều 8. Hiệu lựcthi hành

Thông tư liên tịch này có hiệu lực ktừ ngày 20 tháng 11 năm 2015 và thay thế Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10 tháng 7 năm 2008của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xãvề lao động, người có công và xã hội.

Điều 9. Trách nhiệmthi hành

1. Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liêntịch này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn, tổ chức bộ máy của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; hướng dẫn Ủy bannhân dân cấp huyện quy định cụ thchức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, tổ chức bộ máy của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhcó trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư liên tịch này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấnđề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ xem xét, giảiquyết theo thm quyền./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ NỘI VỤ

THỨ TRƯỞNG




Trần Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
THỨ TRƯỞNG




Huỳnh Văn Tí


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
-Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các y ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quc hội;
- Tòa án nhân dân ti cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn th;
- Cục Kiểm tra văn bn quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Công báo;
- Website Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ;
- Các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Nội vụ thuộc UBND cp tỉnh;
- Lưu: Văn thư (BLĐTBXH, Bộ NV), Vụ TCCB (Bộ LĐTBXH) 03; Vụ TCBC (BNV) 03; Vụ Pháp chế (B NV) 03.