ỦY BAN NHÂN DÂN
TNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/2015/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 14 tháng 10 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁPLUẬT VỀ ĐÊ ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quyphạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hànhchính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Đê điu;

Căn cứ Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thácvà bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chnglụt, bão;

Căn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chếthi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 744/TTr-SNN ngày 25/9/2015; củaGiám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 1571/BC-STP ngày 23/9/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Phối hợptrong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnhHà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND cáchuyện, thành ph, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường,thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Đ/c Bí thư, các PBT Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tnh;
- Sở Tư pháp;
- Ban Pháp chế - HĐND tỉnh;
- Các Phó VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NL1.
Gửi: Bản giấy (25b) và điện t
.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ
TỊCH




Lê Đình Sơn

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐÊ ĐIỀU TRÊNĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 14/10/2015 của y ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc phốihợp hoạt động trong các công tác tuyên truyền, phòng ngừa vi phạm, kiểm traphát hiện vi phạm, xử lý vi phạm, tổ chức cưỡng chế khắc phục hậu quả vi phạm,đôn đốc giám sát xử lý vi phạm, rà soát tổng hợp báo cáo các hành vi vi phạmpháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Quy chế này áp dụng đối với UBND cáccấp, các sở, ban ngành và các đơn vị trực thuộc; người có thẩm quyền xử lý viphạm hành chính theo quy định của pháp luật về đê điều; các tổ chức cá nhân cóhoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 3. Nguyên tắcphối hợp

1. Việc phối hợp giữa các cơ quanphải phục vụ lợi ích chung, tôn trọng chức năng, nhiệm vụ của các bên tham giatheo đúng quy định của pháp luật; đồng thời tạo điều kiện để các bên hoàn thànhnhiệm vụ được giao.

2. Nội dung phihợp phải liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, các cấpchính quyền địa phương.

3. Tuân thủ các nguyên tắc, trình tự,thủ tục, thẩm quyền theo quy định tại Điều 3, Điều 52 LuậtXử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 củaChính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trìnhthủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão và các văn bản pháp luật có liên quan.

Chương II

TRÁCH NHIỆM PHỐIHỢP TRONG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐÊ ĐIỀU

Điều 4. Phối hợp trong công táctuyên truyền, phòng ngừa vi phạm

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn

Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi phối hợp vớicác cơ quan, địa phương liên quan triển khai công tác tuyên truyền, phổ biếnpháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh; dự trù kinh phí cho công tác tuyêntruyền, phổ biến pháp luật về đê điều; giao Chi cục Thủylợi chỉ đạo Hạt Quản lý đê La Giang:

a) Hướng dẫn công tác chuyên môn,nghiệp vụ và tuyên truyền, phbiến pháp luật ở các xã,phường, thị trấn thuộc địa bàn quản lý.

b) Cung cấp tin,bài liên quan đến vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều để y ban nhân dân xã, phường, thị trấn dọc theo tuyến đê La Giang pháttrên đài truyền thanh xã.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố, thị xã

a) Chủ trì, phối hp với Chi cục Thủy lợi tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật về đê điều trên địa bàn.

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn

- Phi hợp vớicác cơ quan tuyên truyn, cơ quan quản lý đê điu chỉ đạo các ngành, đoàn thể của địa phương thôngtin, tuyên truyền, phổ biến các văn bản, quy định của pháp luật về đê điều tớitừng thôn xóm, nhất là các hộ dân ven đê.

- Định kỳ phát các tin, bài về tình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm pháp luật về đê điềutrên đài truyền thanh xã, phường, thị trấn.

3. Các sở, ngành: Tư pháp, Thông tinvà Truyền thông, Giao thông vận tải theo chc năng nhiệm vụ tham gia phi hợp tuyên truyền,phổ biến pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh.

Điều 5. Phối hợp trong công táckiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm

1. Nguyên tắc chung

a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khiphát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đê điều cần khẩn trương thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền,Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trn nơi xảy ra vi phạm biết.

b) Mọi tổ chức, cá nhân có thẩm quyềnđều có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý kịp thời mọi thông tin về hành vi vi phạmpháp luật về đê điều xảy ra thuộc phạm vi phụ trách theo quy định của pháp luật.

2. Kiểm tra, phát hiện hành vi viphạm trên tuyến đê La Giang (tuyến đê có Hạt Quản lý đê chuyên trách)

a) Chi cục Thủy lợi thường xuyên chđạo Hạt Quản lý đê La Giang thực hiện việc kiểm tra, phát hiệnkịp thời ngay từ khi mới phát sinh các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều.Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, công chức, viên chức HạtQuản lý đê đang thi hành công vụ, nhiệm vụ thuộc lĩnh vựcđê điều; phòng, chng lụt, bão chủ trì phối hợp với chínhquyền, lực lượng chc năng của xã, phường, thị trn tiến hành lập biên bản vi phạm, đình chỉ hành vivi phạm và chậm nhất trong thi hạn 24 giờ phải chuyển hồ sơvụ việc vi phạm đến Chủ tịch y ban nhân dân xã, phường,thị trn sở tại xử lý, hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân huyện,thành phố, thị xã theo quy định của pháp luật.

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn có trách nhiệm chỉ đạo lực lượng chức năng thuộc quyền quản lý chủ độngphối hợp chặt chẽ với Hạt Quản lý đê trong việc kiểm tra, phát hiện và lập Biênbản vi phạm pháp luật về đê điều tại hiện trường.

3. Đi với cáctuyến đê khác

Căn cứ theo phân cấp về quản lý, bảovệ đê điều của UBND tỉnh tại Quyết định s41/2009/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 quy định phân cấp công tác quản lý đê điều cho các cấp và tổchức quản lý đê nhân dân, Chủ tịch UBND cấp xã giao các bộ phận chức năng củaxã, lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn thực hiện việc kiểm tra, pháthiện kịp thời ngay từ khi mới phát sinh các hành vi vi phạm pháp luật về đêđiều. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đê điều lực lượng được giaonhiệm vụ tiến hành lập biên bn vi phạm, đình chỉ hành vivi phạm và chậm nhất trong thời hạn 24 giờ phi chuyển hồsơ vụ việc vi phạm đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại xửlý theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Phối hợp trong công tácxử lý vi phạm

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn

a) Khi nhận được hồ sơ vi phạm do HạtQuản lý đê (đối với tuyến đê La Giang), lực lượng quản lý đê nhân dân, các lựclượng chức năng được giao nhiệm vụ chuyển đến, chậm nhất trong thời hạn 48 giờphi tiến hành các trình tự, thủ tụcxử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật.

b) Xử lý các hành vi vi phạm hànhchính về đê điều theo đúng thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật vềđê điều quy định tại Chương III Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 củaChính phủ (mức phạt tối đa đến 5 triệu đồng). Trường hợp vượt quá thẩm quyền,lập hồ sơ vụ việc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xãgiải quyết.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,thành ph, thị xã

a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn, cơ quan Công an và các lực lượng chức năng thuộc quyền xử lýcác hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo đúng thmquyn theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn hai (02)ngày làm việc ktừ khi nhận được văn bản kiến nghị xử lývi phạm của cơ quan quản lý đê điều, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố,thị xã chỉ đạo cơ quan chức năng thuộc quyền kiểm tra, xác minh và tham mưu xửlý hoặc chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xử lý theo thẩmquyền.

b) Khi nhận được hồ sơ vụ việc viphạm và đề nghị xử lý vi phạm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quanquản lý về đê điều thuộc thẩm quyền xử phạt của y ban nhân dân huyện, thành ph, thị xã chậm nht trong thời hạn 48 giờ phải tiến hành trình tự, thủ tục xử phạt viphạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật.

c) Xử lý các hành vi vi phạm hànhchính về đê điều theo đúng thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật vềđê điều quy định tại chương III, Nghị đnh số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ (mức phạt tối đa đến 50 triệuđồng). Trường hợp vượt quá thẩm quyền (mức phạt trên 50 triệu đồng đối với hànhvi quy định tại Khoản 6 Điều 12 Nghị định s139/2013/NĐ-CP) Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã trong vòng 48 giờ phải lập hsơ vụ việc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hồ sơ gửi qua Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn để tham mưu) xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn

a) Khi nhận được hồ sơ vụ việc viphạm và đề nghị xử lý vi phạm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố,thị xã (đối với hành vi quy định tại Khoản 6 Điều 12 Nghị định số 139/2013/NĐ-CP) trong vòng 48 giphải kiểm tra, xác minhvà tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tiến hành thủ tục xử phạt vi phạm hành chínhtheo đúng quy định của pháp luật.

b) Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi kiểm tra,xác minh, phân loại các trường hợp vi phạm pháp luật về đê điều, chỉ đạo lập hồ sơ, văn bản kiến nghị chính quyền huyện, thànhphố, thị xã; xã, phường, thị trấn xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

c) Chỉ đạo Hạt Quản lý đê La Giang phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộcđịa bàn quản lý trong việc thiết lập hồ sơ vi phạm; xác định cụ thể về điềukhoản vi phạm; mức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả; thời gian khắc phụchậu quả; thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về đê điều.

Điều 7. Phối hợp tổ chức cưỡngchế, khắc phục hậu quả

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn: Căn cứ thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã quy định tại Điều 23 Nghị địnhsố 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ để ra các quyết định phạt cảnhcáo, phạt tiền, tịch thu tang vật vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắcphục hậu quả theo quy định luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Ủy ban nhân dân cp huyện

a) Chủ trì tổ chức cưng chế việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi các đốitượng vi phạm pháp luật về đê điều không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạtvi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

b) Chỉ đạo yban nhân dân xã, phường, thị trấn: Xây dựng kế hoạch, tổ chức lực lượng cưỡngchế giải tỏa vi phạm theo đúng thẩm quyền và đảm bảo trình tự, thủ tục quy địnhcủa pháp luật.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấphuyện đxác định chính xác hành vi vi phạm, khung xử phạttheo đúng quy định của pháp luật trước khi UBND cấp huyện ban hành quyết định tchức cưỡng chế.

b) Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi giao HạtQuản lý đê La Giang (đối với các vi phạm trên tuyến đê La Giang).

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn trong việc xây dựng kế hoạch cưỡng chế giải tỏa vi phạm;

- Xác định mốc giới bảo vệ công trìnhđê điều, thoát lũ; phạm vi công trình vi phạm; vấn đề về kỹ thuật liên quan đếnan toàn công trình đê điều, thoát lũ.

4. Công an tỉnh chỉ đạo các phòngnghiệp vụ, Công an huyện, thành phố, thị xã theo chức năng nhiệm vụ, có tráchnhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chếcủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc quyết định cưỡng chế của các cơ quannhà nước khác khi được yêu cầu. Trường hợp có yêu cầu lực lượng Cảnh sát Nhândân tham gia bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡngchế thì cơ quan chủ trì thi hành quyết định cưỡng chế phải gửi văn bản yêu cầuđến cơ quan Công an cùng cấp 05 ngày làm việc trước khi thực hiện cưỡng chế đểbố trí lực lượng.

Điều 8. Phối hợp trongviệc đôn đốc, giám sát xử lý vi phạm

1. Đối với các vi phạm trên tuyến đêLa Giang

a) Hạt trưngHạt Quản lý đê La Giang

- Chỉ đạo Kiểm soát viên đê điều đượcgiao trực tiếp quản lý tuyến đê: Thực hiện nhiệm vụ theo dõi quá trình xử lý viphạm theo quyết định hoặc biện pháp giải quyết của cấp có thẩm quyền; trườnghợp hành vi vi phạm vẫn tiếp diễn hoặc quá thời hạn được quy định tại quy chếnày nhưng chưa được xử lý, phải tiếp tục báo cáo và đề xuất biệnpháp xử lý tiếp theo với Hạt trưng hạt Quản lý đê.

- Khi nhận được báo cáo của Kim soát viên đê điều về việc chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đê điềucủa cấp có thẩm quyền. Hạt trưởng Hạt Quản lý đê La Giang phải kiểm tra, xácminh cụ thể, nếu việc xử lý của cấp thm quyn không đúng quy định phải tổng hợp hồ sơ vụ việc, có văn bản báo cáocụ thể cho Chi cục Thủy lợi.

b) Chi cục Thủy lợi

Sau khi nhận được báo cáo của HạtQuản lý đê, trong thời hạn (03) ngày làm việc phải kiểm tra hiện trường, có văn bản kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xử lý theo thẩmquyền. Trường hp sau khi Chi cục có văn bản trong thời hạn 02 ngày làm việc mà Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã vẫnkhông xử lý, vi phạm vẫn tiếp diễn thì Chi cục Thủy lợi cótrách nhiệm tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh để có biện pháp chỉ đạo xử lý kịp thi.

2. Đối với các tuyến đê khác: Căn cứtheo phân cấp về quản lý, bảo vệ đê điều của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyếtđịnh số 41/2009/QĐ-UBND ngày 11/12/2009, Chủ tịchy bannhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo đôn đốc, giám sát xử lý vi phạm phápluật về đê điều trên địa bàn theo đúng các quy định tại quy chế này. Định kỳhàng tháng báo cáo tình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm về Chi cục Thủy lợi để tổng hợp, theo dõi.

Điều 9. Phối hợp trong công tácrà soát, tổng hợp, báo cáo vi phạm

1. Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổng hợp,báo cáo tình hình vi phạm pháp luật về đê điều xảy ra trên địa bàn qun lý về Ủy ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ hàng tháng, quí, năm vàđột xuất khi có yêu cầu, chịu trách nhiệm về sự chính xác của sliệu do mình báo cáo.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xãtổng hợp báo cáo tình hình vi phạm pháp luật về đê điều xảy ra trên địa bànquản lý theo đúng thời gian quy định.

b) Căn cứ báo cáo của UBND cấp xã,định kỳ hàng tháng, quí, năm, và đột xut khi có yêu cu; tng hợp, báo cáo tình hình vi phạm pháp luậtvề đê điều xảy ra trên địa bàn quản lý về Chi cục Thủy lợi.

3. Chi cục Thủy lợi

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các cấp về mẫu biểu báo cáo, thời gian, nội dung báo cáo.

b) Trên cơ sở báo cáo của Ủy ban nhândân cấp huyện định kỳ hàng tháng, quí, năm tổng hợp vtìnhhình vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh, báo cáoSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; y ban nhân dântỉnh, Tổng cục Thủy lợi.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 10. Điều khoảnthi hành

Quy chế này được thực hiện thống nhấttrên địa bàn tỉnh; quá trình thực hiện có gì khó khăn, vướng mắc các cơ quan,đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưuđề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./.