BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH - BỘ NỘI VỤ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV

Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2015

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦASỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘCTRUNG ƯƠNG; PHÒNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊXÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Nội vụ;

Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch vàBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dâncấp tỉnh); Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thịxã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

Chương I

SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀDU LỊCH

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủyban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao,du lịch và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuấtbản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễnthông, công nghệ thông tin) ở địa phương theo quy định của pháp luật; các dịchvụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạntheo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh.

2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có tư cáchpháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo,hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hoá, Thểthao và Du lịch.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạchdài hạn, 05 (năm) năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển vănhoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thựchiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hoátrong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương;

b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện,tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thaovà Du lịch; Trưởng, Phó Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Thông tin và Truyền thông;

c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyềnban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về văn hóa, gia đình, thể dục,thể thao và du lịch;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chiatách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và cácHội đồng chuyên ngành về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theoquy định của pháp luật.

3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện cácvăn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án,chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến,giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý củaSở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

4. Về di sản văn hoá:

a) Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động,quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá ở địaphương sau khi được phê duyệt;

b) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê và lập hồsơ di sản văn hoá phi vật thể ở địa phương; cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầmdi sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn cho người Việt Nam định cư ở nướcngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảotồn, phát huy giá trị di sản văn hoá, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn vớidi tích, nhân vật lịch sử ở địa phương;

d) Tổ chức kiểm kê, lập danh mục, lập hồ sơ xếphạng di tích lịch sử -văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương;

đ) Thỏa thuận chủ trương lập dự án, báo cáo kinhtế - kỹ thuật; thẩm định dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thỏa thuận thiết kếbản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp tỉnh ở địa phương; hướngdẫn, tổ chức thực hiện tu sửa cấp thiết và các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồidi tích thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt;

e) Thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các côngtrình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh ở địa phương có khả năng ảnh hưởngđến cảnh quan, môi trường của di tích;

g) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấpcó thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ, khai quật khẩn cấp;theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép khai quật ở địa phương;

h) Thẩm định hiện vật và hồ sơ hiện vật đề nghịcông nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý ditích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lýhợp pháp hiện vật ở địa phương;

i) Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổvật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theoquy định của pháp luật; tổ chức đăng ký và quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốcgia; cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vậtquốc gia; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc ditích quốc gia, di tích cấp tỉnh, bảo tàng cấp tỉnh và sở hữu tư nhân ở địaphương; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật củacơ sở giám định cổ vật tại địa phương;

k) Xác nhận điều kiện đối với việc thành lập bảotàng cấp tỉnh và điều kiện được cấp giấy phép hoạt động đối với bảo tàng ngoàicông lập ở địa phương.

5. Về nghệ thuật biểu diễn:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch cácđơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương phù hợp vớiquy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệthuật biểu diễn do địa phương tổ chức trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

c) Thẩm định, cấp giấy phép tổ chức biểu diễnnghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương:

- Nhà hát; Đoàn nghệ thuật; Nhà Văn hóa; Trungtâm Văn hóa, Thể thao;

- Doanh nghiệp có chức năng tổ chức biểu diễnnghệ thuật, trình diễn thời trang;

- Hội Văn học, nghệ thuật; cơ sở đào tạo văn hóanghệ thuật;

- Cơ quan phát thanh, cơ quan truyền hình; nhàhát, đoàn nghệ thuật thuộc lực lượng vũ trang (trường hợp tổ chức biểu diễn nghệthuật, trình diễn thời trang nhằm mục đích kinh doanh).

d) Tiếp nhận thông báo tổ chức biểu diễn nghệthuật, trình diễn thời trang tại địa phương;

đ) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhândân cấp tỉnh cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc địa phương ra nướcngoài biểu diễn, cấp giấy phép cho các tổ chức thuộc địa phương mời tổ chức, cánhân nước ngoài vào biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại địa phương,cấp giấy phép tổ chức thi người đẹp, người mẫu trong phạm vi địa phương;

e) Tổ chức thực hiện việc cấp thẻ hành nghề chonghệ sỹ, người mẫu lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật;

g) Cấp giấy phép phê duyệt nội dung, cấp nhãn kiểmsoát bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc địaphương sản xuất hoặc nhập khẩu.

6. Về điện ảnh:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sáchnhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động phụcvụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi, đồng bào dân tộc,miền núi, hải đảo và lực lượng vũ trang;

b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịchbản văn học đối với việc sản xuất phim đặt hàng từ ngân sách nhà nước, Hội đồngthẩm định phim cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về điện ảnh;

c) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự,phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệttác động đến người xem phim do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhậpkhẩu;

d) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim truyệndo cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định củapháp luật về điện ảnh;

đ) Kiểm tra việc phổ biến phim ở rạp, phim chiếulưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại các điểm hoạt động văn hoá,vui chơi, giải trí công cộng;

e) Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việcthực hiện các quy định về kinh doanh băng đĩa phim và các hoạt động điện ảnhkhác ở địa phương.

7. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:

a) Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếpảnh, triển lãm quy mô cấp tỉnh;

b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhândân cấp tỉnh cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng tượngđài, tranh hoành tráng, cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc theo quyđịnh của pháp luật;

c) Cấp giấy phép triển lãm nhiếp ảnh theo quy địnhcủa pháp luật; cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa,anh hùng dân tộc, lãnh tụ;

d) Tiếp nhận thông báo tổ chức thi sáng tác tácphẩm mỹ thuật quy mô cấp tỉnh; tiếp nhận đăng ký tổ chức thi, liên hoan tác phẩmnhiếp ảnh; tiếp nhận đăng ký các triển lãm khác thuộc phạm vi quản lý của ngànhvăn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật;

đ) Quản lý hoạt động mua bán, trưng bày, saochép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương.

8. Về quyền tác giả, quyền liên quan:

a) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyềnvà lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực bảo hộ quyềntác giả, quyền liên quan ở địa phương theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việcthực hiện các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyềntác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm,ghi hình, chương trình phát sóng và chế độ nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủsở hữu quyền tác giả, quyền liên quan ở địa phương;

c) Thẩm định quyền tác giả, quyền liên quan khicó tranh chấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan nhà nước có thẩmquyền;

d) Tổ chức tiếp nhận đơn và trả kết quả đăng kýquyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật.

9. Về thư viện:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyềnthông chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho thư viện cấp tỉnhtheo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn việc đăng ký hoạt động thư viện ở địaphương theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cấp và thu hồi giấychứng nhận đăng ký hoạt động đối với thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng theoquy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn các thư viện ở địa phương xây dựngquy chế tổ chức và hoạt động theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

10. Về quảng cáo:

a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp,cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện củadoanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đặt tại địa phương;

b) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông báo sảnphẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng - rôn; thông báo tổ chứcđoàn người thực hiện quảng cáo tại địa phương;

c) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo định kỳviệc quản lý hoạt động quảng cáo tại địa phương;

d) Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyềncác hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện quảngcáo (trừ báo chí, môi trường mạng, xuất bản phẩm và tích hợp trên các sản phẩm,dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin).

11. Về văn hoá quần chúng, văn hoá dân tộc vàtuyên truyền cổ động:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch thiếtchế văn hoá cơ sở ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt độngcủa các thiết chế văn hoá cơ sở ở địa phương trên cơ sở quy định của Bộ Vănhoá, Thể thao và Du lịch;

c) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội; thực hiện nếp sốngvăn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình, làng, cơ quan, đơn vịvăn hoá tại địa phương;

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành,đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hoá”; chịu trách nhiệm là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo phong trào “Toàndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” cấp tỉnh;

đ) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiệnchính sách văn hoá dân tộc, bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hoá vậtthể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc cư trú tại địa phương;

e) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạtđộng tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xãhội và quy hoạch hệ thống cổ động trực quan tại địa phương;

g) Tổ chức hội thi, hội diễn nghệ thuật quầnchúng, thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền,tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội tại địaphương;

h) Hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy phép hoạt độngkaraoke, vũ trường; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, trò chơi điệntử không nối mạng và vui chơi giải trí nơi công cộng tại địa phương;

i) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện liênhoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng và các hoạt động văn hoá khác tại địaphương;

k) Hướng dẫn, kiểm tra việc trang trí, sử dụngQuốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định củapháp luật.

12. Về văn học

a) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về hoạtđộng văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạtđộng văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật.

13. Về gia đình:

a) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiệncác quy định của pháp luật liên quan đến gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng giớivà phòng, chống bạo lực trong gia đình;

b) Tuyên truyền, giáo dục giá trị đạo đức, lối sống,cách ứng xử trong gia đình Việt Nam;

c) Tổ chức thu thập, xử lý thông tin về gia đìnhvà phòng, chống bạo lực gia đình;

d) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấpgiấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình,giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực giađình theo quy định của pháp luật;

đ) Cấp giấy chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc nạnnhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lựcgia đình; cấp thẻ nhân viên chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, thẻ nhânviên tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.

14 . Về thể dục, thể thao cho mọi người:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch, kếhoạch phát triển thể dục, thể thao quần chúng ở địa phương sau khi được phê duyệt;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡngđội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài thể dục, thể thao sau khi đượcChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

c) Chủ trì, phối hợp với hội thể thao quốc gia vậnđộng nhân dân tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao; phổ biến, hướngdẫn các phương pháp tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi,giới tính, nghề nghiệp;

d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thiđấu và chỉ đạo hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quần chúng cấp tỉnh;

đ) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nướcđối với các hoạt động thể thao giải trí tại địa phương;

e) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quanliên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em,thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục,thể thao;

g) Tổ chức hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thiđấu các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khoẻ truyền thống;

h) Hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận gia đìnhthể thao tại địa phương;

i) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉhuy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tổ chức thực hiện giáo dục thểchất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang tạiđịa phương.

15. Về thể thao thành tích cao và thể thaochuyên nghiệp:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyểnchọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội tuyển thểthao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Đại hộiThể dục thể thao cấp tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các giảithi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phêduyệt;

c) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối vớihuấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các hoạt động thi đấuthể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định củapháp luật;

d) Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh củacâu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thểthao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạcbộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theophân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện quyết định phong đẳng cấp cho vận độngviên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.

16. Về du lịch:

a) Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phêduyệt;

b) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại,xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của địa phương theo quy định của BộVăn hoá, Thể thao và Du lịch;

c) Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo,khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch,khu du lịch, điểm du lịch ở địa phương;

d) Tổ chức lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh công nhận khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa phương,tuyến du lịch địa phương; công bố sau khi có quyết định công nhận;

đ) Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thuhồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoàiđặt tại địa phương theo quy định của pháp luật;

e) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấpgiấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp tại địa phương theoquy định của pháp luật;

g) Thẩm định và quyết định xếp hạng 1 sao, hạng2 sao cho khách sạn, làng du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, cănhộ du lịch, tàu thủy du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đốivới bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sởlưu trú du lịch khác;

h) Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phụcvụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch;

i) Tổ chức cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướngdẫn viên du lịch, giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của Bộ Vănhoá, Thể thao và Du lịch;

k) Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịchvà tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo,triển lãm du lịch của địa phương sau khi được phê duyệt;

l) Quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển kháchdu lịch bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

17. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liênquan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động viphạm pháp luật về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

18. Thẩm định, tham gia thẩm định các dự án đầutư, phát triển liên quan đến văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ởđịa phương.

19. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nướcđối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫnvà kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ về lĩnh vực vănhoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

20. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tựchủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về văn hoá, thể thaovà du lịch theo quy định của pháp luật.

21. Tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việctổ chức các lễ hội văn hoá, thể thao, du lịch quy mô cấp tỉnh.

22. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực vănhoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và theophân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

23. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về văn hoá,gia đình, thể dục, thể thao và du lịch đối với Phòng Văn hoá và Thông tin và chứcdanh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

24. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học- kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tácquản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Sở.

25. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cánhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về văn hoá, gia đình, thểdục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủyquyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

26. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối vớicác tài năng văn hoá nghệ thuật và thể dục thể thao; đào tạo, bồi dưỡng chuyênmôn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực vănhoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương.

27. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệpthuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vịtrí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làmviệc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện chế độ tiền lương và chínhsách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chứcvà lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sựphân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính,tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ hàng năm theo quy định củapháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

29. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳvà đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủy bannhân dân cấp tỉnh và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

30. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởngtrong hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định củapháp luật về thi đua, khen thưởng.

31. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhândân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có Giám đốcvà không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu tráchnhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trướcpháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; chịu trách nhiệmbáo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhvà Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; báo cáo trước Hội đồng nhân dân cấptỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân cấptỉnh theo yêu cầu;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉđạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luậtvề nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở đượcGiám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở doChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệpvụ được Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành và theo quy định củapháp luật;

đ) Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu,cấp phó của người đứng đầu các tổ chức trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danhdo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;

e) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chứcdanh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản cógiá trị pháp lý cao hơn quy định khác). Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sáchđối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyếtđịnh theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên mônnghiệp vụ:

Số lượng tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên mônnghiệp vụ không quá 10 phòng, gồm:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

d) Phòng Tổ chức - Pháp chế;

đ) Phòng Quản lý văn hoá;

e) Phòng Xây dựng nếp sống văn hoá và gia đình;

g) Phòng Quản lý thể dục thể thao;

h) Phòng Quản lý du lịch;

i) Phòng Quản lý di sản văn hóa;

k) Phòng Nghệ thuật hoặc Phòng Thể thao thànhtích cao hoặc Phòng Quy hoạch, phát triển tài nguyên du lịch;

Không nhất thiết các Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch có tổ chức quy định tại Điểm k Khoản này.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Bảo tàng tỉnh;

b) Thư viện tỉnh;

c) Trung tâm Văn hoá tỉnh;

d) Đoàn nghệ thuật hoặc Nhà hát;

đ) Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng;

e) Ban quản lý di tích;

g) Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thểthao;

h) Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch (chỉthành lập khi không có Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch thuộc Ủyban nhân dân cấp tỉnh);

i) Các cơ sở đào tạo về văn hoá, nghệ thuật, thểdục, thể thao và du lịch.

4. Biên chế công chức, vị trí việc làm và số lượngngười làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở:

a) Biên chế công chức, số lượng người làm việctrong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giaotrên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằmtrong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chứchành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngđược cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức vàdanh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệpviên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong cácđơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình cấp có thẩm quyềnxem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

Chương II

PHÒNG VĂN HOÁ VÀ THÔNGTIN

Điều 4. Vị trí và chức năng

1. Phòng Văn hoá và Thông tin là cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy bannhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, dulịch và quảng cáo; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủyban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật (việc thực hiện chức năngquản lý nhà nước về thông tin và truyền thông của Phòng được quy định tại Thôngtư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ trưởng Bộ Nội vụ).

2. Phòng Văn hoá và Thông tin có tư cách phápnhân, có con dấu và tài khoản; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việclàm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dâncấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệpvụ của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyếtđịnh, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 (năm) năm và hàng năm; đề án, chương trìnhphát triển văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo; chươngtrình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước,xã hội hoá trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dựthảo các văn bản về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch vàquảng cáo thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm phápluật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình đã được phê duyệt; hướng dẫn,thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, hoạt động pháttriển sự nghiệp văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo; chủtrương xã hội hoá hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao; phòng, chống bạo lựctrong gia đình.

4. Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và nhân dântrên địa bàn huyện thực hiện phong trào văn hoá, văn nghệ; phong trào luyện tậpthể dục, thể thao; xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội;xây dựng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; xây dựng giađình văn hoá, làng văn hoá, khu phố văn hoá, đơn vị văn hoá; bảo vệ các di tíchlịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh; bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợplý tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch trên địabàn.

5. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các Thư viện,Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Thể dục thể thao hoặc Trung tâm Văn hóa - Thểthao, các thiết chế văn hoá cơ sở, các cơ sở hoạt động dịch vụ văn hoá, thể dục,thể thao, du lịch và quảng cáo điểm vui chơi công cộng thuộc phạm vi quản lý củaPhòng trên địa bàn.

6. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nướcđối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt độngcác hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực vănhoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo theo quy định của phápluật.

7. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vựcvăn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo đối với các chứcdanh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quankiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động văn hoá, gia đình, thểdục, thể thao, du lịch và quảng cáo trên địa bàn huyện; giải quyết đơn thư, khiếunại, tố cáo của công dân về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịchvà quảng cáo theo quy định của pháp luật.

9. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳvà đột xuất về tình hình hoạt động văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịchvà quảng cáo theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc Sở Vănhoá, Thể thao và Du lịch.

10. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm,biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chínhsách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên mônnghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luậtvà theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

11. Quản lý tài chính; tài sản được giao theoquy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhândân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định củapháp luật.

Ngoài các nhiệm vụ trên, Phòng Văn hoá và Thôngtin còn thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực thông tin, truyềnthông theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyềnthông và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Điều 6. Tổ chức và biên chế

1. Phòng Văn hóa và Thông tin có Trưởng phòng vàkhông quá 03 Phó Trưởng phòng.

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy bannhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của của Phòng;

b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng,chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ đượcphân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủynhiệm điều hành các hoạt động của Phòng;

c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởngphòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chứcdanh do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hànhvà theo quy định của pháp luật. Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật,miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, PhóTrưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy định củapháp luật.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực vănhoá, thể dục, thể thao, du lịch ở cấp huyện có thể được thành lập gồm: Thư viện,Trung tâm Văn hoá, Trung tâm Thể dục thể thao hoặc Trung tâm Văn hoá - Thểthao. Các đơn vị sự nghiệp có con dấu, tài khoản riêng. Việc thành lập, tổ chứclại, giải thể các đơn vị sự nghiệp này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ.

3. Biên chế công chức của Phòng Văn hóa và Thôngtin:

a) Biên chế công chức của Phòng Văn hóa và Thôngtin được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vihoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hànhchính của huyện được cấp có thẩm quyền giao;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục vị tríviệc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng nămPhòng Văn hóa và Thông tin xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định củapháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Căn cứ vào đặc điểm phát triển kinh tế - xã hộivà yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, kiện toàn hệ thống tổ chức ngành vănhóa, thể thao và du lịch trên địa bàn;

b) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; hướng dẫn Ủy ban nhândân cấp huyện quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Phòng Vănhóa và Thông tin.

Đối với những địa phương được thành lập Sở Du lịch,căn cứ vào các quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 Thông tư này, Ủy ban nhândân cấp tỉnh chỉ đạo xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức củaSở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao và gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nộivụ để thống nhất bằng văn bản trước khi quyết định;

c) Bố trí biên chế công chức, số lượng người làmviệc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, củaPhòng Văn hóa và Thông tin theo vị trí việc làm;

d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việcthực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biênchế của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quản lýnhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tráchnhiệm:

a) Quy định phân cấp cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thểthao và Du lịch bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức, đơn vị trựcthuộc Sở theo tiêu chuẩn, chức danh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;

b) Báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nộivụ tình hình tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và PhòngVăn hóa và Thông tin ở địa phương.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 11 năm 2015 và thay thế Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTT-BNV ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộtrưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóavà Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phátsinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời vềBộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết theo thẩmquyền./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG




Trần Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
THỨ TRƯỞNG



Lê Khánh Hải


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; 
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Kiểm toán Nhà nước;
- HĐND,UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo và Website Chính phủ;
- Website Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Website Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, Vụ TCCB (BVHTTDL), Vụ TCBC (BNV), AT(500).