ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 203/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 05 tháng 02 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIỆT HẠI DO ĐỢT RÉT ĐẬM, RÉT HẠI TỪ NGÀY 24/01 ĐẾN 03/02/2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cQuyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 07/TTr-SNN ngày 04/02/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hỗ trợ kinh phí cho các hộ chăn nuôi có gia súc, gia cầm bị chết do đt rét đậm, rét hại từ ngày 24/01 đến 03/02/2016 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ th như sau:

1. Đối tượng được hỗ tr

Hộ gia đình, cá nhân là hộ nghèo được cấp xã, huyện tổng hp báo cáo theo quy định trên địa bàn tỉnh có gia súc là: Trâu, bò, ngựa (kể cả bê, nghé, ngựa con) bị chết do đợt rét đậm, rét hại từ ngày 24/01 đến 03/02/2016.

2. Mức hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ

2.1. Mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ: 4.000.000 đồng/con (ngoài mức hỗ trợ theo Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ)

2.2. Kinh phí hỗ trợ: Tổng số: 580.000.000 đồng.

(Năm trăm, tám mươi triệu đồng)

2.3. Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh.

(Chi tiết theo biu phụ lục kèm theo)

3. Phương thức hỗ tr:

Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt cho các hộ được hưởng sau khi các hộ đã mua con giống về để khôi phục sản xuất.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao cho UBND các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam có trách nhiệm tchức, trin khai thực hiện việc hỗ trợ đảm bảo công khai, đúng đối tượng và trình tự thủ tục theo quy định tại Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 và Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21/03/2013 của Bộ Tài chính; hướng dẫn các hộ mua con giống đảm bảo chất lượng, làm thủ tục vay vốn bsung từ ngân hàng Chính sách xã hội ngoài phần hỗ trợ (nếu các hộ có nhu cầu), tổ chức nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định; kết thúc đợt hỗ trợ báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo đúng quy định.

2. Giao cho Sở Tài chính cấp số tiền hỗ trợ nêu trên cho các huyện, đồng thời chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ tại các huyện theo đúng quy định.

3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hp với các huyện hướng dẫn các hộ chăn nuôi mua con giống đkhôi phục sản xuất; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kim tra các huyện trong việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định; kết thúc đợt hỗ trợ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định.

4. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh chỉ đạo hệ thống ngân hàng Chính sách xã hội các huyện xem xét cho các hộ gia đình bị thiệt hại vay vốn để khôi phục sản xuất.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng y ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn; Chủ tịch y ban nhân dân các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT. UBND tỉnh;
 
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, KT, TN, TKCT;
+ Lưu: VT. NN. Thăng.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Văn Thái

 

BIỂU TỔNG HỢP KINH PHÍ NGÂN SÁCH TỈNH HỖ TRỢ CHO CÁC HỘ NGHÈO CÓ GIA SÚC (TRÂU, BÒ, NGỰA, BÊ, NGHÉ, NGỰA CON) BỊ CHẾT DO RÉT ĐẬM, RÉT HẠI TỪ NGÀY 24/01 ĐẾN NGÀY 03/02/2016

(Kèm theo Quyết định số 203/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT

Huyện, thành phố

Số hộ (hộ)

Số lượng gia súc (con)

Tổng kinh phí hỗ trợ (Triệu đồng)

Ghi chú

Tổng số

Trong đó Ngân sách tnh hỗ trợ 100%

A

B

1

2

4

6

7

1

Sơn Động

33

44

176.00

176.00

 

2

Lục Ngạn

77

93

372.00

372.00

 

3

Lc Nam

5

8

32.00

32.00

 

 

Tổng cộng

115

145

580.00

580.00