ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2016/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 25 tháng 04 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ Y TẾ TỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tchức các cơ quan chuyên môn thuộc y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộcy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược ctruyền; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phm; bảo him y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tchức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính và văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tế.

b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.

c) Dự thảo văn bản quy định cụ th điu kiện, tiêu chun, chc danh đi với cấp Trưởng, Phó các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cp huyện.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh vlĩnh vực y tế ở địa phương.

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế theo quy định của pháp luật.

c) Dự thảo các văn bản quy định mi quan hệ giữa Sở Y tế với các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác y tế ở địa phương; gia Phòng Y tế với các đơn vị, tổ chức có liên quan vcông tác y tế trên địa bàn huyện.

d) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong phòng, chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, dân s- kế hoạch hóa gia đình và công tác y tế khác ở địa phương.

3. Tham mưu và tổ chức thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phbiến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về y tế thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật.

4. Xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế theo quy định của pháp luật.

5. Về truyền thông, giáo dục sức khỏe:

a) Tổ chức triển khai thực hiện công tác truyền thông, giáo dục nâng cao sức khỏe.

b) Làm đầu mối cung cấp thông tin cho báo chí, người dân về công tác y tế ở địa phương.

6. Về y tế dự phòng:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện quy định chuyên môn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng, chống bệnh truyn nhiễm; HIV/AIDS; dự phòng và điu trị nghiện các chất dạng thuốc phiện; bệnh không lây nhim; bệnh nghnghiệp, tai nạn thương tích; sức khỏe môi trường, sức khỏe trưng học, v sinh và sc khe lao đng; dinh dưỡng cng đng; hóa cht, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế trên địa bàn tỉnh.

b) Chỉ đạo, tổ chức giám sát bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân, phát hiện sớm và xử lý các bệnh truyn nhim gây dịch; thực hiện thông báo tình hình dịch theo quy định của pháp luật; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố dịch và hết dịch theo quy định của pháp luật.

c) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tiêm chủng vắc xin và sử dụng sinh phẩm y tế cho các đi tượng theo quy định của pháp luật; tổ chức tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy chng nhận đủ điều kiện tiêm chủng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với các phòng xét nghiệm theo quy định của pháp luật.

đ) Làm đầu mối về công tác phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ ung có cồn trên địa bàn tỉnh.

e) Thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống dịch, phòng chống HIV/AIDS của tỉnh.

7. Về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần theo phân cấp quản lý và theo phân tuyến kỹ thuật.

b) Cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật.

c) Cho phép các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới theo quy định của pháp luật.

8. Về y dược cổ truyền:

a) Tổ chức thực hiện việc kế thừa, phát huy, kết hợp y dược cổ truyền vi y dược hiện đại trong phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và sản xuất thuốc y dược cổ truyền tại địa phương.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hi chức năng bằng y dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh theo phân cp.

c) Cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền và cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bng y học c truyn theo quy định của pháp luật.

9. Vdược và mỹ phm:

a) Hướng dn triển khai và giám sát chất lượng thuốc, mỹ phẩm trên địa bàn. Chỉ đạo, theo dõi việc thu hồi thuốc theo quy định.

b) Chỉ đạo, triển khai công tác quản lý kinh doanh thuốc, hành nghề dược (cấp, đình ch, thu hồi chứng chỉ hành nghề dược), cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, cấp số công bố mỹ phm theo đúng quy định của pháp luật.

c) Thực hiện quản lý giá thuốc, đấu thầu thuốc theo quy định của pháp luật.

d) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác dược bệnh viện và các nhiệm vụ khác theo đúng thẩm quyền được phân cấp.

10. V an toàn thực phm:

a) Chủ trì, xây dựng và trình cấp có thm quyn ban hành quy chun kthuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phm thực phm đặc thù của địa phương theo quy định của pháp luật.

b) Giám sát chất lượng sản phm và các cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ chứa đựng, vật liệu bao gói, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phm chức năng, thực phm tăng cường vi chất dinh dưỡng và các thực phẩm khác trên địa bàn theo phân cấp của Bộ Y tế.

c) Tchức tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phm, xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo quy định của pháp luật.

d) Quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn đối với sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý.

đ) Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tại địa phương.

11. V trang thiết bị và công trình y tế:

Hướng dn, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về trang thiết bị và công trình y tế.

12. V dân s - kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản:

a) Tổ chức thực hiện hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; chỉ đạo, hướng dẫn các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy trình chuyên môn, nghiệp vụ vcác dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình.

b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kim tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô hình liên quan đến lĩnh vực dân s- kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản.

c) Quyết định cho phép thực hiện kỹ thuật xác định lại giới tính, thực hiện kỹ thuật htrợ sinh sản theo quy định của pháp luật.

d) Thường trực Ban Chỉ đạo về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình của tỉnh.

13. Về bảo hiểm y tế:

Tham mưu, chỉ đạo, hướng dẫn tchức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo him y tế.

14. Về đào tạo nhân lực y tế:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế và chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh.

b) Quản lý cơ sđào tạo nhân lực y tế theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

15. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tchức phi chính phủ tham gia hoạt động trong lĩnh vực y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật.

16. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính về lĩnh vực y tế theo mục tiêu chương trình cải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.

17. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

18. Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế đối với Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực y tế.

20. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

21. Quy định cụ thchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở phù hp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ và các Bộ liên quan và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

22. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghnghiệp và sợng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuc S; thực hin chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc y quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

23. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

24. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của y ban nhân dân tỉnh.

25. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.

26. Thực hiện một snhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế.

1. Lãnh đạo Sở Y tế, có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

a) Giám đốc Sở Y tế là người đứng đầu Sở Y tế, chịu trách nhiệm trước y ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Y tế; báo cáo trước Hội đng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Phó Giám đốc SY tế là người giúp Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo một smặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đc Sở Y tế và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở Y tế vắng mặt, một Phó Giám đc Sở Y tế được Giám đốc Sở Y tế ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.

c) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở Y tế và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh được Bộ Y tế ban hành và theo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Y tế không kiêm nhiệm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác).

d) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở Y tế và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

đ) Giám đc S Y tế quyết định hoặc trình cơ quan có thm quyền quyết đnh bnhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đng đầu các t chc, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở; quyết định bổ nhiệm, miễn nhim ngưi đng đu, cp phó của người đứng đu các khoa, phòng ở các đơn vị trực thuộc Sở được xếp hạng từ hạng I trở lên theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, theo tiêu chun chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế:

a) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ:

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Phòng Tổ chức cán bộ;

- Phòng Nghiệp vụ Y;

- Phòng Nghiệp vụ Dược;

- Phòng Kế hoạch - Tài chính;

b) Các cơ quan trực thuộc:

- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;

- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.

c) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc:

* Tuyến tỉnh:

- Trung tâm Truyền thông, Giáo dục sức khỏe;

- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật;

- Bệnh viện Đa khoa tỉnh;

- Bệnh viện y dược ctruyền tỉnh;

- Bệnh viện Mắt;

- Bệnh viện Lao và bệnh phổi;

- Bệnh viện Tâm thần;

- Bệnh viện Phong;

- Bệnh viện Sản - Nhi;

- Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm tỉnh;

- Trung tâm Pháp y;

- Trung tâm Giám định Y khoa;

- Trường Cao đng Y tế.

* Tuyến huyện, thành phố:

- Trung tâm Y tế thành phố Phủ Lý;

- Trung tâm Y tế huyện Duy Tiên;

- Trung tâm Y tế huyện Kim Bảng;

- Trung tâm Y tế huyện Thanh Liêm;

- Trung tâm Y tế huyện Lý Nhân;

- Trung tâm Y tế huyện Bình Lục;

- Bệnh viện đa khoa khu vực Nam Lý.

* Tuyến xã, phường, thị trấn gm 116 trạm y tế xã, phường, thị trn là các đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế các huyện, thành ph.

3. Biên chế.

a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Y tế được giao trên cơ sở vị trí việc làm gn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nm trong tng biên chế công chức trong các cơ quan, tchức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cp có thm quyn giao hoặc phê duyệt.

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghnghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Y tế chủ trì, phi hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh đtrình cấp có thm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

Các đơn vị: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh tiếp tục hoạt động đến khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định thành lập: Trung tâm Kim soát bệnh tật tỉnh và Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 725/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh vviệc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của SY tế tỉnh Hà Nam.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Ki
m tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, Phó PCT UBND t
nh;
- Như Điề
u 5;
- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đông