ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 14/2016/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 16 tháng 06 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 ền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá ịnh giá đất;

Theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủyban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (gọi tắt là Nghị định số 45/2014/NĐ-CP) và Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (gọi tắt là Nghị định số 46/2014/NĐ-CP).

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi vị vũ trang nhân dân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê óc Trăng.

b) Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, thuế, tài chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Trên địa bàn thành phố Sóc Trăng

a) Đối với đất ở đô thị: Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là hệ số) được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

b) Đối với đất nông nghiệp

- Các thửa đất thuộc vị trí 2, 3, 4 tại các Điểm b, c và d Khoản 1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (gọi tắt là Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND): Hệ số là 1,2.

- Các vị trí còn lại tại Khoản 1 Phụ lục 5 (trừ vị trí 2, 3, 4) ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND: Hệ số là 1,0.

2. Trên địa bàn thị xã Ngã Năm

a) Đối với èm theo ến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

b) Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

3. Trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu

a) Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo ến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

b) Đối với đất nông nghiệp

- Đất tại 04 phường

+ Các thửa đất có cạnh tiếp giáp với các đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lô, lộ nhựa, có chiều sâu thâm hậu 50 mét tính từ mép đường; đất nông nghiệp trong khu dân cư đô thị: Hệ số là 1,2.

+ Các thửa đất tại các vị trí còn lại: Hệ số là 1,0.

- Đất tại các xã: Hệ số là 1,0.

4. Trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên

a) Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn

- Đất ở đô thị: Hệ số là 1,0.

- Đất ở nông thôn

+ Tại xã Thạnh Phú: Quốc lộ 1A - đoạn từ cầu Cần Đước đến giáp Đường tỉnh 940 mới: Hệ số là 1,2.

+ Xã Thạnh Quới: Huyện lộ 20 (KV2-VT1) - đoạn từ giáp Quốc lộ 1A đến hết nhà máy nước đá Trường Hưng: Hệ số là 1,2.

- Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm, khu vực, vị trí còn lại: Hệ số là 1,0.

b) Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

5. Trên địa bàn huyện Mỹ Tú

a) Đối với ở đô thị và

b) Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

6. Trên địa bàn huyện Kế Sách

a) Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

b) Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực, vị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số là 1,0.

7. Trên địa bàn huyện Thạnh Trị

a) Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

b) Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

8. Trên địa bàn huyện Long Phú

a) Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

b) Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực, vị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số

9. Trên địa bàn huyện Cù Lao Dung

a) Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn

- Tại thị trấn Cù Lao Dung: Hệ số là 1,2.

- Tại các xã còn lại: Hệ số là 1,1.

b) Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực, vị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số là 1,0.

10. Huyện Châu Thành

a) Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số là 1,0.

b) Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

11. Huyện Trần Đề

a) Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số là 1,0.

b) Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

12. Đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại (trừ đất ở đô thị và đất ở nông thôn): Hệ số được xác định tương ứng với hệ số quy định đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này và Quy định tại Khoản 3 Điều 7 Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND.

Điều 3. Trách nhiệm của sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố

1. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, ển khai thực hiện Quyết định này khi có yêu cầu của các cơ quan, đơn vị liên quan.

2. Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế các huyện, thị xã và thành phố có trách nhiệm căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hệ số quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành ể xác định, thu tiền định.

3.

a)

b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Xử lý chuyển tiếp

1. Các trường hợp được áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Quyết định số 16/2015/QĐ-ỉnh về việc Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2015 và Quyết định số 17/2015/QĐ-gày 20 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2015, nhưng đã được cơ quan Nhà nước có

2. Các trường hợp ển mục đích ất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành mà thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính) dưới 20 tỷ đồng; các trường hợp được áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất, nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa xác định hoặc chưa hoàn thành việc xác định giá đất cụ thể thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được lựa chọn thực hiện theo một trong hai hình thức như sau:

a) Lựa chọn áp dụng hệ số theo quy định tại Quyết định này để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Trường hợp này, cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp các đơn vị liên quan căn cứ Bảng giá đất do ỉnh ban hành và hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này để xác định và thu tiền

b) Không lựa chọn áp dụng hệ số theo quy định tại Quyết định này để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Trường hợp này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định hiện hành

3. Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2015/QĐ-ỉnh về việc Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2015 và Quyết định số 17/2015/QĐ-

4. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời cho Sở Tài chính để được hướng dẫn giải quyết.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


- Như Điều 6;TC, B TN&MT;nh;nh;UBMTTQ, các Đoàn thể tnh;nh;
- Báo ST, Đài PTTH tỉnh;
- Cổng TTĐT tnh, Công báo tnh;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Hiểu

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2016 dân tỉnh Sóc Trăng)

STT

Tên đường

Vị trí

Đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất

Từ

Đến

A

THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG

1

Đường Hai Bà Trưng

1

Suốt đường

1,3

2

Đường Nguyễn Văn Trỗi

1

Suốt đường

1,1

Hẻm 33

1

Suốt hẻm

1,1

Hẻm 45

1

Suốt hẻm

1,1

3

Đường Trần Minh Phú

1

Suốt đường

1,2

4

Đường Nguyễn Du

1

Suốt đường

1,2

Hẻm 11

1

Suốt hẻm

1,2

Hẻm 13

1

Suốt hẻm

1,2

5

Đường Lê Lợi

1

Suốt đường

1,2

Hẻm 63

1

Suốt hẻm

1,2

6

Đường Hùng Vương

1

Cống chính
Hồ Nước Ngọt (Đường Yết Kiêu)

Quốc lộ 1A

1,3

Hẻm 28, 63, 93, 149, Hẻm Vành Đai

1

Đường Hùng Vương

Hẻm 2, đường Huỳnh Phan Hộ

1,3

Hẻm 3, 7, 159

1

Đường Hùng Vương

Giáp Hẻm 42 Yết Kiêu

1,3

Hẻm 101, 121

1

Đường Hùng Vương

Rạch Trà Men

1,3

7

Đường Phú Lợi

1

Suốt đường

1,1

Hẻm 2, 263, 244, 155, 333

1

Suốt hẻm

1,1

8

Đường Lê Duẩn

1

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Lê Hồng Phong

1,1

B

THỊ XÃ NGÃ NĂM

I

Phường 1

1

Kênh 90

1

Giáp đường Nguyễn Trung Trực

Ranh Phường 3

1,2

II

Phường 2

1

………..

 

 

 

 

III

Xã Mỹ Bình

1

Đường ô tô

KV1-VT2

Cống Hai Nhân

Giáp ranh xã Vĩnh Biên (nay là Phường 3)

1,2

KV1-VT2

Đầu đất trường học

Giáp ranh xã Mỹ Quới

IV

Xã Mỹ Quới

 

Đường Mỹ Qui - Rọc Lá

KV1-VT1

Từ giáp ranh khu vực xây dựng chợ (nhà ông Đạt Em)

Cầu Mới

1,2

KV1-VT2

Cầu Mới

Hết ranh đất ông Hà Văn Liêm

KV1- VT2

Hết ranh đất ông Hà

Cầu Mỹ Hưng

C

THỊ XÃ VĨNH CHÂU

I

Phường 1

1

Đường Trưng Trắc

1

Suốt đường

1,2

2

Đường Trưng Nhị

1

Suốt đường

1,2

3

Đường Đề Thám

1

Suốt đường

1,1

4

Đường Phan Thanh Giản

1

Suốt đường

1,1

5

Đường Nguyễn Huệ

1

Chùa Ông

Ngã 4, Đường 30/4

1,1

2

Ngã 4, Đường 30/4

Ngã 4, đường Phan Thanh Giản

1,1

3

Ngã 4, đường Phan Thanh Giản

Giáp đường Thanh Niên

1,1

4

Giáp đường Thanh Niên

Ranh phường Vĩnh Phước

1,1

6

Đường Thanh Niên

 

Suốt đường

1,1

7

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

1

Suốt đường

1,4

8

Đường Lê Hồng Phong

1

Suốt đường

1,4

9

Huyện lộ 111

1

Ngã 3 Giồng Dú

Ranh Phường 2

1,1

10

Đường Mậu Thân

1

Suốt tuyến

1,2

Hẻm nối đường Nguyễn Huệ

 

11

Hẻm (cập Trường Dân tộc nội trú)

1

Suốt tuyến

1,1

12

Hẻm (Lâm nghiệp)

1

Suốt tuyến

1,1

II

Phường 2

1

Huyện lộ 111

1

Ranh Phường 1

Ranh xã Lạc Hòa

1,2

2

Lộ Dol Chếch

1

Suốt tuyến

1,4

3

Lộ Vĩnh Bình

1

Suốt tuyến

1,1

4

Lộ đal Cà Săng Cộm

1

Suốt tuyến

1,3

III

Phường Vĩnh Phước

1

Đường Nguyễn Huệ

1

Ranh Phường 1

Ngã tư Quốc lộ Nam Sông Hậu

1,1

2

Lộ Tà Lét

1

Quốc lộ Nam Sông Hậu

Huyện lộ 10

1,3

3

Lộ Xẻo Me

1

Quốc lộ Nam Sông Hậu

Huyện lộ 10

1,3

4

Lộ Đai Trị

1

Quốc lộ Nam Sông Hậu

Cầu Chợ

1,3

2

Vị trí còn lại

1,3

5

Lộ Vĩnh Thành

1

Quốc lộ Nam Sông Hậu

Mé sông Vĩnh Thành

1,1

1

Quốc lộ Nam Sông Hậu

Chợ Vĩnh Thành

1,1

2

Vị trí còn lại

1,1

IV

Phường Khánh Hòa

1

Huyện lộ 11

3

Tỉnh lộ 935

Giáp kênh Kết Nghĩa

1,2

1

Tỉnh lộ 935

Cầu Bưng Thum

1,2

2

Cầu Bưng Thum

Cầu Lẫm Thiết

1,2

V

Lạc Hòa

1

Lộ đal Hòa Nam

KV2-VT2

Suốt tuyến

1,3

2

Lộ đal Ca Lạc A

KV2-VT2

Suốt tuyến

1,3

3

Lộ đal Vĩnh Biên

KV2-VT2

Suốt tuyến

1,3

VI

Xã Vĩnh Tân

1

Huyện lộ 10

KV1-VT3

Suốt tuyến còn lại
(trừ trung tâm ngã tư)

1,1

KV1-VT2

Đầu đất ông
Sơn Sinh

Hết đất bà
Sơn Thị Uôl

1,1

2

Các vị trí lộ đal còn lại

KV2-VT3

Các tuyến lộ đal trong phạm vi toàn xã

1,3

VII

Xã Lai Hòa

1

Quốc lộ Nam Sông Hậu

KV1-VT1

Cống Lai Hòa về hướng Đông đến hết cống Xẻo Cốc, hướng Tây đến hết đất ông Nguyễn Hoàng Chánh và bà Lê Thị Thương

1,2

KV1-VT2

Từ ranh đất ông Nguyễn Hoàng Chánh và bà Lê Thị Thương về giáp ranh tỉnh Bạc Liêu

1,2

KV1-VT3

Suốt tuyến còn lại

1,2

D

HUYỆN MỸ TÚ

I

Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

1

Đường Phạm Ngũ Lão

1

Phía trái nhà lồng chợ

1,3

2

Đường Nguyễn Đình Chiểu

1

Phía phải nhà lồng chợ

1,3

3

Đường Lý Thường Kiệt

1

Đường Hùng Vương

Hết ranh đất nhà bà Bé

1,3

4

Đường Lê Thánh Tông và Lê Thánh Tông nối dài

1

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Hùng Vương và đường Quang Trung

1,3

5

Đường Ngô Quyền

1

Cầu 3 Thăng

Cầu Đê Mỹ Phước

1,3

6

Đường F12

1

Cầu 3 Thắng

Nhà lồng chợ mới

1,3

7

Lộ đal

1

Tuyến còn lại

1,2

II

Xã Mỹ Hương

1

Đ

ĐB

Đường cầu Xẻo Gừa vào chợ và 2 dãy bên nhà lồng chợ

1,3

2

Đường Tỉnh 939

KV2-VT2

Giáp ranh xã An Ninh

Đường vào chợ mới

1,2

KV1-VT1

Đường vào chợ mới

Cầu Xẻo Gừa

1,2

KV1-VT2

Cầu Xẻo Gừa

Hết ranh đất ông Tuấn

1,2

KV1-VT3

Giáp ranh đất ông Tuấn

Cầu Bà Lui

1,2

KV2-VT2

Cầu Bà Lui

Kênh Ba Anh

1,2

KV2-VT1

Kênh Ba Anh

Hết ranh đất nhà thầy Vĩnh

1,2

KV1-VT2

Giáp ranh đất thầy Vĩnh

Giáp ranh thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

1,2

III

Xã Long Hưng

1

Huyện lộ 32 (ĐH 87C)

1

Cầu qua Ủy ban nhân dân xã

Cầu Vượt Tân Phước

1,1

2

Cầu Vượt Tân Phước

Ranh huyện Châu Thành

1,1

Đ

HUYỆN KẾ SÁCH

I

Thị trấn Kế Sách

1

Đường đal 3 ấp dọc theo Kinh Bưng Tiết

1

Giáp cầu Bưng Tiết (ấp An Định)

Giáp cầu Út Hòa (ấp An Phú)

1,2

2

Khu tái định cư An Định

1

Các đường nội bộ

1,2

II

Xã Kế Thành

1

Đường đal Kênh chùa

KV2-VT3

Cầu Kế Thành

Chùa Bà Bốp

1,2

III

An Lạc Thôn

1

Quốc lộ Nam Sông Hậu

4

Mương Khai

Phèn Đen

1,2

IV

Xã Đại Hải

1

Chợ Mang Cá

KV1-VT3

Giáp ranh đất Chùa Cao đài Phụng Thiên

Voi Ba Đen

1,1

KV1-VT1

Khu vực nhà lồng chợ

1,1

2

Đường đal (Huyện lộ 3 cũ)

KV2-VT2

Cầu Mang Cá 3

Hết đất bà Nguyễn Thị Hai

1,1

3

Đường huyện 4

KV1-VT2

Cầu Mang Cá 2

Giáp ranh xã Ba inh

1,1

4

Đường tỉnh 932B

KV1-VT2

Giáp ranh đất ông Hai Đực

Cống Vũ Đảo

1,1

KV1-VT2

Cầu Mang Cá

Giáp ranh xã Ba inh

5

Đường tỉnh 932C

KV1-VT2

Giáp ranh đất ân dân xã

Cầu số 1

1,1

6

Đường đal Vườn cò

KV2-VT2

Cầu Kế An hướng về Vườn cò

Hết đất ông Chính

1,2

7

Quốc lộ 1A

KV1-VT1

Cầu Ba Rinh

Hết ranh đất ông Hiển (chợ Cống Đôi) và giáp ranh xã Hồ Đắc Kiện

1,1

KV1-VT2

Cầu Ba Rinh

Giáp ranh thị xã Ngã Bảy

1,1

8

Đường Mang Cá - Đại Thành

KV2-VT2

Cầu Mang Cá - Đại Thành

Giáp ranh xã Đại Thành

1,1

9

Khu tái định cư tự phát ấp Đông Hải

KV2-VT1

Suốt tuyến

1,1

10

Tuyến đường tập đoàn 2 ấp Đông Hải (phía bên sông)

KV2-VT2

Cống Tiếp Nhất ấp Ba Rinh

Hết ranh đất bà Bùi Thị Thanh Dung (giáp xã Hồ Đắc Kiện)

1,2

V

Xã Thới An Hội

1

Đường huyện 4

KV1-VT2

Cầu 8 Chanh

Cầu Xóm Đồng

1,2

KV1-VT3

Cầu Xóm Đồng

Cầu Sóc

1,2

2

Đường huyện 5B

KV2-VT1

Suốt tuyến

1,2

3

Đường đal Cầu Trắng

KV2-VT3

Cầu Trắng

Giáp ranh đất xã Nhơn Mỹ

1,2

4

Đường đal xuống bến phà (tuyến mới)

KV1-VT1

Giáp Huyện lộ 4

Bến phà - Hết đất Trần Thành Lập

1,2

c

Đường về cầu đi inh Phú (tuyến mới)

KV1-VT1

Giáp Huyện lộ 4

Cầu inh Phú

1,2

VI

Xã Nhơn Mỹ

1

Khu vực chợ

KV1-VT2

Giáp ranh đất Chùa Hiệp Châu

Cầu Tàu

1,2

E

HUYỆN THẠNH TRỊ

I

Thị trấn Phú Lộc

1

Đường 30/4

2

Đường Nguyễn Trung Trực

Cầu 30/4

1,4

2

Đường Nguyễn Huệ

1

Quốc Lộ 1A

Kênh Trạm Quản lý Thủy nông

1,4

2

Kênh Trạm Quản lý Thủy nông

Giáp Ranh xã Thạnh Trị

1,4

3

Đường Vành Đai

2

Hết Hẻm 10

Đường tỉnh 937B

1,3

II

Thị trấn Hưng Lợi

1

Lộ ấp Số 8

1

Vũ Văn Hoàng

Hết ộl

1,4

III

Xã Thạnh Trị

1

Lộ Kinh 8 thước

KV2-VT3

Cầu bà Nguyệt

Ranh xã Thạnh Tân

1,2

IV

Xã Tuân Tức

1

Đường huyện 63 (Huyện 5 cũ)

KV1-VT2

Giáp ranh đất bà Quách Thị i

Hết đất nhà Lý Sà Rương

1,2

V

Xã Lâm Kiết

1

Đường tỉnh 940

KV1-VT1

Giáp ranh xã Thạnh Phú

Cống Tuân Tức

1,3

G

HUYỆN LONG PHÚ

I

Thị trấn Long Phú

1

Đường trại giam cũ

1

Giao Huyện lộ 27

Ranh xã Long Phú

1,4

II

Thị trấn Đại Ngãi

1

Các đường còn lại
(Theo Phụ lục I kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-

1

Nhà ông Đền

Cầu Tư Huệ

1,2

1

Đường Bầu Tròn ấp An Đức đến suốt đường

1,2

III

Xã Long Đức

1

Quốc lộ Nam Sông Hậu

KV1-VT1

Cầu Đại Ngãi

Giao Tỉnh lộ 935B

1,2

2

Đường đal

KV2-VT3

Tuyến lộ vào khu tái định cư và các tuyến lộ trong khu tái định cư

1,4

KV2-VT3

Lộ Rạch Củi

Suốt tuyến

1,1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 16 16 Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

STT

Khu vực, vị trí

Ranh giới, vị trí

Hệ số điều chỉnh giá đất

A

HUYỆN KẾ SÁCH

I

KV2

Thị trấn Kế sách

1

VT3

Phía Đông giáp kênh Phú Tâm, phía Tây giáp kênh Lộ Mới, phía Nam giáp cống Lộ Mới, phía Bắc giáp kênh Số 1.

1,1

Phía Đông giáp kênh Lộ Mới, phía Tây giáp rạch Bưng Tiết, phía Nam giáp kênh Lèo, phía Bắc giáp kênh Số 1.

2

VT4

Các khu vực còn lại.

1,1

II

KV3

Xã Kế Thành

 

1

VT3

Phía Đông giáp rạch Bưng Túc, phía Tây giáp rạch Hai Giáp, phía Nam giáp sông Kinh Giữa, phía Bắc giáp kênh 9 Quang, kênh Rạch Bần.

1,1

Phía Đông giáp rạch Ba Lăng, phía Tây giáp rạch Cầu Chùa, phía Nam giáp rạch Bồ Đề, phía Bắc giáp sông Kinh Giữa.

2

VT4

Phía Đông giáp thị trấn Kế Sách, phía Tây giáp xã Kế An, phía Nam giáp xã Phú Tâm, phía Bắc giáp rạch Bồ Đề.

1,1

Phía Đông giáp ranh xã Thới An Hội, phía Tây giáp ranh xã Kế An, phía Nam giáp kênh 9 Quang, phía Bắc giáp ranh xã inh Phú.

III

KV3

Đại Hải

1

VT2

Phía Đông giáp xã Kế An, phía Tây giáp kênh 30/4, phía Nam giáp kênh Hậu Bối, phía Bắc giáp sông Số 1.

1,2

Phía Đông giáp xã Kế An, phía Tây giáp tỉnh Hậu Giang, phía Nam giáp kênh số 1, phía Bắc giáp xã Ba inh.

Phía Đông giáp kênh Trung Hải, phía Tây giáp tỉnh Hậu Giang, phía Bắc giáp kênh 30/4, phía Nam giáp xã Hồ Đắc Kiện.

2

VT3

Các khu vực còn lại.

1,2

IV

KV3

Xã An Lạc Tây

1

VT2

Toàn bộ đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã.

1,1

V

KV3

Xã Thới An Hội

1

VT3

Toàn bộ đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã.

1,1

VI

KV3

Xã Nhơn Mỹ

 

1

VT2

Toàn bộ đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã.

1,1

B

HUYỆN LONG PHÚ

I

KV2

Thị trấn Đại Ngãi

 

1

VT3

Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn thị trấn.

1,1

II

KV3

Tân Thạnh

 

1

VT3

Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã.

1,1

C

HUYỆN CÙ LAO DUNG

I

KV2

Thị trấn Cù Lao Dung

 

1

VT2

Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn thị trấn.

1,2

II

KV3

Xã An Thạnh 1

 

1

VT1

Toàn bộ diện tích ồng cây hàng năm trên địa bàn xã.

1,1

III

KV3

An Thạnh 3

 

1

VT3

Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã.

1,1

IV

KV3

Xã An Thạnh Nam

 

1

VT4

Toàn ấp Vàm Hồ, ấp Vàm Hồ A, ấp Võ Thành

1,2

2

VT5

Phần còn lại của ấp Võ Thành Văn (khu vực từ phía đông rạch Cây Me đến đê bao biển giáp xã An Thạnh 3; khu vực từ nhà ông Khải đến nhà ông Ba Đời, qua cống số 4 đến cầu Cây Mắm).

1,2

 

PHỤ LỤC 3

BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 16 Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

STT

Khu vực, vị trí

Ranh giới, vị trí

Hệ số điều chỉnh giá đất

A

HUYỆN KẾ SÁCH

I

KV2

Thị Trấn Kế sách

1

VT3

Phía Đông giáp kênh Phú Tâm, phía Tây giáp kênh Lộ Mới, phía Nam giáp cống Lộ Mới, phía Bắc giáp kênh Số 1.

 

Phía Đông giáp kênh Lộ Mới, phía Tây giáp rạch Bưng Tiết, phía Nam giáp kênh Bà Lèo, phía Bắc giáp kênh Số 1.

1,1

Phía Đông giáp kênh Lộ Mới, kênh Phú Tâm; phía Tây giáp kênh Nổi, kênh Tập Đoàn 1, kênh Lò Rèn; phía Nam giáp rạch Na Tưng, phía Bắc giáp kênh Bà Lèo.

1,1

2

VT4

Các khu vực còn lại.

1,1

II

KV3

Xã An Mỹ

1

VT4

Phía Đông giáp ranh huyện Long Phú, phía Tây giáp rạch Phụng An, phía Bắc giáp xã Song Phụng, phía Nam giáp rạch Phụng An.

1,1

Phía Đông giáp rạch Phụng An, phía Tây giáp kênh Trại Giống, phía Nam giáp rạch An Nghiệp, phía Bắc giáp kênh Số 1.

III

KV3

Xã Đại Hải

1

VT3

Phía Đông giáp xã Kế An, phía Tây giáp kênh 30/4, phía Nam giáp kênh Hậu Bối, phía Bắc giáp sông Số 1.

1,1

Phía Đông giáp xã Kế An, phía Tây giáp tỉnh Hậu Giang, phía Nam giáp kênh Số 1, phía Bắc giáp xã Ba inh.

Phía Đông giáp kênh Trung Hải, phía Tây giáp tỉnh Hậu Giang, phía Bắc giáp kênh 30/4, phía Nam giáp xã Hồ Đắc Kiện.

2

VT4

Các khu vực còn lại.

1,1

IV

KV3

Xã Thới An Hội

1

VT3

Toàn bộ đất cây lâu năm trên địa bàn xã.

1,1

B

HUYỆN LONG PHÚ

I

KV2

Thị trấn Long Phú

 

1

VT3

Toàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn thị trấn.

1,1

II

KV2

Thị trấn Đại Ngãi

 

1

VT2

Toàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn thị trấn.

1,1

III

KV3

Xã Long Đức

 

1

VT1

Toàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn xã.

1,1

C

HUYỆN CÙ LAO DUNG

I

KV2

Thị trấn Cù Lao Dung

 

1

VT2

Toàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm của thị trấn.

1,2

II

KV3

An Thạnh 1

 

1

VT1

Toàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn xã.

1,1

III

KV3

Xã An Thạnh 2

 

1

VT3

Toàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn xã.

1,1