BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...../2016/TT-BTP

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2016

DỰ THẢO 2

 

 

THÔNG TƯ

QUẢN LÝ KHO VẬT CHỨNG, TÀI SẢN TẠM GIỮ TẠI CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự số 64/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 18/2002/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý kho vật chứng; Nghị định số 70/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý kho vật chứng ban hành kèm theo Nghị định số 18/2002/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Xét đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự,

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quản lý kho vật chứng, tài sản tạm giữ tại cơ quan thi hành án dân sự.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ tại kho vật chứng của cơ quan thi hành án dân sự và vật chứng, tài sản tạm giữ cồng kềnh, quá khổ, quá tải, không thể vận chuyển, di dời về bảo quản tại kho của cơ quan thi hành án dân sự quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật Thi hành án dân sự,

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan Thi hành án dân sự, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ trong thi hành án dân sự.

Chương II

QUẢN LÝ VẬT CHỨNG, TÀI SẢN TẠM GIỮ

Mục 1. Tổ chức kho vật chứng

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức kho vật chứng

1. Mỗi cơ quan thi hành án dân sự có 01 kho vật chứng.

Trường hợp xây dựng cụm kho cho một số cơ quan thi hành án dân sự thì phải bố trí diện tích phù hợp, khu vực độc lập để bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ riêng biệt của từng cơ quan thi hành án dân sự.

2. Trường hợp do chưa có kho vật chứng để bảo quản, quản lý, cơ quan Thi hành án dân sự có thể thuê kho để bảo quản, quản lý vật chứng.

Kho thuê phải đảm bảo các yêu cầu về an ninh, an toàn và các điều kiện quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 1 Thông tư này.

Việc bảo quản, quản lý, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ tại kho thuê thực hiện theo các quy định như tại kho vật chứng của cơ quan thi hành án dân sự.

3. Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng đơn vị, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm bố trí phòng hoặc khu vực làm việc cho Thủ kho chuyên trách và bảo vệ kho vật chứng (nếu có). Nơi làm việc của Thủ kho chuyên trách cần có trang thiết bị làm việc như: bàn ghế, điện thoại, máy tính, internet...

Điều 4. Kết cấu, quy mô và yêu cầu đối với kho vật chứng

1. Kết cấu, quy mô, diện tích kho vật chứng; việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo kho vật chứng thực hiện theo các quyết định của Bộ Tư pháp theo từng giai đoạn cụ thể.

2. Tùy diện tích, điều kiện của từng cơ quan, kho vật chứng được bố trí thành các phòng hoặc các khu vực phù hợp tính chất, đặc thù của từng loại vật chứng, bảo đảm an toàn. Đối với vật chứng là ma túy, chất cháy, chất nổ, quý hiếm… phải có khu vực riêng.

3. Trong kho vật chứng, cần có các trang thiết bị sau:

a) Trang thiết bị để cân, đong, đo, đếm vật chứng;

b) Trang thiết bị để bảo quản, cất giữ vật chứng như: Kệ, giá để bảo quản các vật chứng khỏi sàn ẩm thấp; tủ sắt/ két sắt có khóa bảo vệ để bảo quản các vật quý hiếm, có giá trị hoặc nguy hiểm (ma túy, hóa chất…).

Trên các kệ, giá, tủ sắt, két sắt, cần có các phiếu ghi chú để theo dõi quá trình nhập, xuất vật chứng.

Việc mua các trang thiết bị trên được bảo đảm từ nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản.

4. Kho vật chứng phải bảo đảm bền vững, chống nóng, ẩm; chống sét; chống mối mọt và côn trùng gây hại; và có các điều kiện cơ sở vật chất như sau:

- Camera giám sát: tùy vào diện tích, bố trí phòng/ khu vực để bố trí số lượng phù hợp; bảo đảm theo dõi được toàn bộ an ninh khu vực kho và tiết kiệm.

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy;

- Hệ thống chiếu sáng.

Điều 5. Thủ kho, bảo vệ kho vật chứng

1. Căn cứ vào biên chế được giao, tình hình, số lượng vật chứng, tài sản tạm giữ thường xuyên phải lưu giữ trong kho vật chứng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự bố trí ít nhất 01 thủ kho, 01 bảo vệ.

Đối với các cơ quan thi hành án dân sự có số lượng án lớn, số lượng vật chứng nhiều hoặc phải thuê nhiều kho thì có thể bố trí ít nhất 02 thủ kho.

2. Thủ kho thực hiện nhiệm vụ chuyên trách, được tuyển dụng đúng vị trí việc làm, được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý, bảo quản vật chứng.

Trường hợp chưa bố trí được thủ kho chuyên trách theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự bố trí thủ kho kiêm nhiệm. Thủ kho kiêm nhiệm phải đảm bảo được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về nghiệp vụ quản lý, bảo quản vật chứng.

Việc bố trí thủ kho kiêm nhiệm được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017.

3. Thủ kho vật chứng có trách nhiệm:

a) Thực hiện việc tiếp nhận, lưu giữ, bảo quản, quản lý vật chứng, tài sản tạm giữ trong kho đúng quy trình kỹ thuật theo nguyên tắc, tiêu chuẩn quy định của pháp luật; không cho phép mang vật chứng, tài sản ra sử dụng hoặc tiêu dùng;

b) Thực hiện việc niêm phong, dán nhãn vật chứng, tài sản tạm giữ; ghi rõ tên của vụ án, cơ quan chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ của vụ án; bảo quản riêng biệt, tránh nhầm lẫn;

c) Thực hiện xuất kho, nhập kho đối với vật chứng, tài sản tạm giữ theo lệnh nhập kho vật chứng, lệnh xuất kho vật chứng của Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự;

d) Ghi chép đầy đủ sổ kho theo dõi tài sản, tang vật; lập sơ đồ kho và cập nhật sơ đồ kho khi có thay đổi vật chứng;

đ) Báo cáo ngay với Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự khi phát hiện vật chứng bị mất mát, xâm phạm, chiếm đoạt, hư hỏng;

g) Tiến hành kiểm kê kho và báo cáo kết quả kiểm kê với Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự theo quy định.

4. Bảo vệ kho vật chứng có trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho kho vật chứng.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quy định trách nhiệm cụ thể của bảo vệ kho vật chứng.

5. Thủ kho vật chứng, bảo vệ kho vật chứng được hưởng phụ cấp theo quy định của pháp luật.

6. Thủ kho, bảo vệ hoàn thành tốt nhiệm vụ thì được xét khen thưởng. Trường hợp có sai phạm trong quản lý, bảo quản, bảo vệ vật chứng thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xem xét xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mục 2. Tiếp nhận, quản lý vật chứng, tài sản tạm giữ

Điều 6. Các loại vật chứng, tài sản tạm giữ được bảo quản tại kho vật chứng của cơ quan thi hành án dân sự

1. Tất cả các vật chứng, đồ vật, tài liệu khác thu thập được của các vụ án phải được nhập kho, lưu giữ, bảo quản tại kho vật chứng của cơ quan thi hành án dân sự sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử và có lệnh xuất của Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền, trừ các vật chứng, đồ vật, tài liệu khác được quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 75 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003; các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 8 Nghị định số 18/2002/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số70/2013/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý kho vật chứng.

2. Tài sản, đồ vật, tài liệu khác do Chấp hành viên kê biên, tạm giữ để bảo đảm thi hành án trong quá trình tổ chức thi hành án.

Điều 7. Trình tự, thủ tục tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ tại kho vật chứng của cơ quan thi hành án dân sự

1. Cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận vật chứng do cơ quan Công an chuyển giao sau khi Viện kiểm sát có lệnh xuất vật chứng.

Việc chuyển giao vật chứng thực hiện tại kho vật chứng của cơ quan thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại Điều 7 Thông tư này. Bên giao có trách nhiệm vận chuyển vật chứng, tài sản tạm giữ đến kho của cơ quan thi hành án dân sự.

2. Thành phần tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 122 Luật Thi hành án dân sự.

3. Thủ kho khi tiếp nhận vật chứng có các trách nhiệm sau đây

a) Kiểm tra lệnh nhập kho và các thủ tục, giấy tờ cần thiết khác của người đến giao, cụ thể gồm các thông tin gồm: chủng loại, số lượng, trọng lượng, đặc điểm của vật chứng, đồ vật, tài liệu khác cần nhập kho, lý do, thời gian nhập; họ và tên, chức vụ của người giao; chữ ký của Thủ trưởng cơ quan thụ lý vụ án và đóng dấu cơ quan thụ lý vụ án; giấy tờ tùy thân của người giao vật chứng.

Thủ kho vật chứng chỉ nhập kho khi có đầy đủ các giấy tờ theo quy định.

b) Tiến hành cân, đong, đo, đếm, tính, kiểm tra về tình trạng, đặc điểm vật chứng, đồ vật, tài liệu khác thu thập được và tình trạng niêm phong (nếu có). Việc kiểm tra hiện trạng vật chứng, đồ vật, tài liệu khác phải so sánh với biên bản thu giữ ban đầu của cơ quan Công an hoặc Tòa án.

c) Lập phiếu nhập kho, ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm nhập; họ và tên, chức vụ của người ra lệnh nhập kho và của người giao, người nhận; lý do nhập; chủng loại, số lượng, trọng lượng, đặc điểm, tình trạng của vật chứng, đồ vật, tài liệu khác thuộc vụ án, chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp.

Phiếu nhập kho được lập thành hai bản, có chữ ký của bên giao, bên nhận; mỗi bên giữ một bản. Mẫu phiếu nhập kho (và phiếu xuất kho) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 91/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 của Bộ Tài chính.

d) Trường hợp phát hiện vật chứng, đồ vật, tài liệu khác được giao nhập kho bị hư hỏng, thiếu hụt hoặc vi phạm niêm phong hoặc có dấu hiệu khả nghi (không đúng và đủ so với biên bản thu giữ ban đầu của cơ quan Công an hoặc Tòa án) thì xử lý như sau:

- Thủ kho lập biên bản mô tả tình trạng của về việc vật chứng, đồ vật được giao bị hư hỏng, thiếu hụt hoặc vi phạm niêm phong. Biên bản được lập thành hai bản, có chữ ký của bên giao, bên nhận; mỗi bên giữ một bản.

- Thủ trưởng cơ quan bên giao, bên nhận có trách nhiệm kiểm tra, kết luận và cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận khi đã được các cơ quan có thẩm quyền làm rõ về những thay đổi đó.

đ) Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ được bàn giao dưới hình thức gói niêm phong thì phải thực hiện theo khoản 2 Điều 123 Luật Thi hành án dân sự.

e) Lập biên bản về việc giao, nhận vật chứng, tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 01/2016/TT-BTP và phụ lục ban hành kèm theo.

3. Sau khi tiếp nhận vật chứng, thủ kho có trách nhiệm lập thẻ kho đối với từng vật chứng; ghi chép, cập nhật đầy đủ tình hình vật chứng vào sổ kho, sơ đồ kho.

Điều 8. Tiếp nhận vật chứng trong một số trường hợp đặc thù

1. Đối với vật chứng không thể di chuyển về kho vật chứng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003; điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 18/2002/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số70/2013/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý kho vật chứng, cơ quan thi hành án dân sự nhận chuyển giao từ cơ quan điều tra tại nơi đang được giao bảo quản.

Cơ quan Thi hành án dân sự tiếp nhận vật chứng, tài sản này và đề nghị cơ quan điều tra chuyển giao các biên bản kê biên, tạm giữ, tài liệu, giấy tờ liên quan đến việc giao bảo quản vật chứng.

Cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục giao cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp vật chứng, tài sản hoặc người thân thích của họ hoặc chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức nơi có vật chứng bảo quản.

2. Đối với các vật chứng phải bảo quản đặc biệt tại cơ quan, tổ chức chuyên trách được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 75 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003, điểm d khoản 1 Điều 8 Nghị định số 18/2002/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số70/2013/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý kho vật chứng, cơ quan Thi hành án dân sự đề nghị cơ quan điều tra chuyển giao biên bản bàn giao vật chứng từ cơ quan điều tra sang cơ quan chuyên trách và các tài liệu liên quan để theo dõi, ra quyết định xử lý vật chứng theo bản án, quyết định của Tòa án.

3. Đối với các vật chứng, tài liệu, đồ vật khác quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 18/2002/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số70/2013/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý kho vật chứng, khi Tòa án chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quan Thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm yêu cầu cơ quan nào đang bảo quản các tài liệu, vật này chuyển giao cho cơ quan Thi hành án dân sự.

Điều 9. Bảo quản, quản lý, kiểm kê vật chứng, tài sản tạm giữ; trích xuất vật chứng

1. Việc bảo quản, quản lý vật chứng, tài sản tạm giữ; trích xuất vật chứng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 12 Thông tư số 01/2016/TT-BTP.

2. Mỗi phòng/ khu vực trong kho vật chứng phải tách thành 02 nhóm: đã có quyết định thi hành án và chưa có quyết định thi hành án. Nhóm chưa có quyết định thi hành án tách ra thành 02 loại: đã có bản án, quyết định của Tòa án và chưa có bản án, quyết định của Tòa án.

Vật chứng số lượng lớn, có thể bị trích xuất hoặc là loại mau hỏng, hoặc đã có bản án, quyết định của Tòa án phải để ở vị trí ở vị trí thuận lợi, gần cửa ra vào và ngược lại.

3. Việc kiểm kê vật chứng thực hiện định kỳ hàng quý, 06 tháng (ngày 25 tháng 6) và năm (ngày 25 tháng 12) và theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư số 01/2016/TT-BTP.

Ngoài việc kiểm kê vật chứng, thủ kho còn phải kiểm tra độ an toàn, chắc chắn của các kệ, giá, tránh trường hợp gãy, đổ.

4. Đối với các vật chứng đã giao cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp vật chứng, tài sản hoặc người thân thích của họ hoặc chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức nơi có vật chứng bảo quản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hàng tháng việc bảo quản vật chứng, tài sản của cơ quan, tổ chức hoặc người được giao bảo quản.

Trường hợp xét thấy việc bảo quản không đảm bảo an toàn, an ninh thì phải đề nghị cá nhân hoặc đơn vị được giao bảo quản có biện pháp khắc phục bảo đảm an toàn an ninh hoặc xem xét thay đổi cơ quan, đơn vị hoặc người được giao bảo quản.

Điều 10. Xử lý các trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ bị mất, hư hỏng

1. Khi phát hiện vật chứng, tài sản tạm giữ đang lưu giữ, bảo quản tại kho vật chứng bị mất, hư hỏng, không còn giá trị, biến chất nguy hiểm, có thể gây mất an toàn, Thủ trưởng cơ quan THADS phải tiến hành kiểm tra ngay và lập biên bản về thực trạng tình hình vật chứng; thống nhất với Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân cùng cấp về quy trình, biện pháp xử lý đối với vật chứng.

2. Việc xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

a) Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ bị mất thì phải xác minh, làm rõ trách nhiệm và phối hợp với các cơ quan liên quan điều tra, xác minh, làm rõ và tùy vào tính chất, mức độ vi phạm mà xem xét, xử lý kỷ luật hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.

b) Đối với tang vật, tài sản tạm giữ bị hư hỏng, không còn giá trị chứng minh thì thực hiện tiêu hủy theo quy định tại khoản 3 Điều 126 Luật Thi hành án dân sự và điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 13 Thông tư số 01/2016/TT-BTP.

c) Đối với tang vật, tài sản tạm giữ biến chất nguy hiểm, có thể gây mất an toàn thì thực hiện biện pháp xử lý đảm bảo an toàn hoặc tiêu hủy đối với vật chứng không bảo đảm an toàn.

Mục 3. Các biện pháp xử lý vật chứng

Điều 11. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tịch thu, sung quỹ nhà nước; trả lại tài sản tạm giữ cho đương sự

1. Việc xử lý vật chứng bị tịch thu, sung quỹ nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 124 Luật Thi hành án dân sự và Điều 32 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP.

Sau khi thông báo và ấn định thời hạn tiếp nhận vật chứng, tài sản cho cơ quan tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP cơ quan Thi hành án dân sự liên hệ với cơ quan tài chính để thống nhất thời gian, địa điểm chuyển giao vật chứng bị tịch thu, sung quỹ nhà nước trước khi làm thủ tục chuyển giao.

Trường hợp cơ quan tài chính có văn bản ủy quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện xử lý vật chứng mà không phải chuyển giao cho cơ quan tài chính.

2. Việc trả lại tài sản cho đương sự thực hiện theo quy định tại Điều 126 Luật Thi hành án dân sự và Điều 17 Thông tư số 01/2016/TT-BTP.

Điều 12. Xử lý vật chứng bị tiêu hủy hoặc tịch thu, tiêu hủy

1. Việc tiêu hủy vật chứng được thực hiện theo các hình thức đốt cháy, đập vỡ hoặc các hình thức phù hợp khác nhằm mất tác dụng, giá trị của vật chứng.

2. Đối với một số loại vật chứng đặc thù, cơ quan Thi hành án dân sự căn cứ số lượng, hình thức của vật chứng để thực hiện tiêu hủy theo hướng sau:

a) Đối với số lượng ít, nếu có thể thực hiện việc tiêu hủy mà ít gây hại đến môi trường thì tổ chức tiêu hủy theo các hình thức đập vỡ, đốt cháy thành tro;

b) Đối với số lượng nhiều, vật chứng là các chất độc hại, phức tạp, việc tiêu hủy theo cách thức đơn giản, thông thường gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng sức khỏe của người tiến hành tiêu hủy thì có thể phối hợp với cơ quan chuyên môn, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xử lý để tiến hành tiêu hủy.

Trường hợp tổ chức đốt vật chứng thì có thể phối hợp với các cơ quan, đơn vị có lò đốt rác chuyên dụng.

Trường hợp có nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thì có thể tổ chức đấu thầu để lựa chọn.

3. Trường hợp phát sinh kinh phí lớn để xử lý vật chứng thì cơ quan thi hành án dân sự lập dự toán, gửi Bộ Tư pháp (Tổng cục Thi hành án dân sự) để xem xét, quyết định.

Điều 13. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ tồn đọng

1. Trường hợp qua kiểm kê, kiểm tra đối với các vật chứng chưa có bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan Thi hành án dân sự cần phối hợp với Tòa án để xác định tình trạng vụ án.

Đối với các vật chứng mà vụ án bị đình chỉ ở giai đoạn chuẩn bị xét xử, cơ quan thi hành án dân sự căn cứ Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 đề nghị Tòa án quyết định xử lý vật chứng.

Đối với các vật chứng mà Tòa án chưa chuyển giao bản án, quyết định; Viện kiểm sát, cơ quan điều tra chưa chuyển giao các tài liệu liên quan thì cơ quan Thi hành án dân sự đề nghị các cơ quan có liên quan chuyển giao để xử lý theo quy định.

2. Đối với các vật chứng, tài sản tạm giữ bị tồn đọng, không được xử lý cùng với vụ án hoặc đã được xử lý nhưng cơ quan có trách nhiệm chậm trễ trong việc thi hành và các trường hợp phát sinh khác thì cơ quan Thi hành án dân sự thống nhất với Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân cùng cấp về quy trình, biện pháp xử lý.

Trường hợp không thống nhất phương án xử lý được thì báo cáo cơ quan thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp, cơ quan quản lý thi hành án dân sự để hướng dẫn, chỉ đạo xử lý.

3. Đối với các vật chứng, tài sản tạm giữ tồn đọng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đã được chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự bảo quản từ trước ngày 01/10/2013 thì phải hoàn thành việc xử lý trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Chương III

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 14. Trách nhiệm của Tổng cục Thi hành án dân sự

1. Xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ cho thủ kho vật chứng, bảo vệ kho vật chứng.

2. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, bảo quản kho vật chứng cho thủ kho, bảo vệ kho vật chứng.

3. Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thi hành án dân sự trong việc quản lý, xử lý vật chứng; phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, chỉ đạo giải quyết các vấn đề vướng mắc, khó khăn trong việc xử lý các vật chứng đặc thù.

4. Xem xét, bố trí kinh phí xây dựng kho vật chứng; thuê kho vật chứng; xử lý vật chứng trong trường hợp phát sinh chi phí lớn khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự địa phương.

Xem xét, bố trí kinh phí xây dựng lò đốt tập trung tại các địa bàn có số lượng vật chứng cần tiêu hủy lớn, hoặc tại các vùng, miền.

5. Tổ chức kiểm tra định kỳ việc xây dựng, thuê kho vật chứng; quản lý và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ.

6. Tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ của các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương; tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn hoặc phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo, hướng dẫn việc quản lý, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ.

Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan thi hành án dân sự

1. Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Tham mưu, đề nghị cơ quan có thẩm quyền tổ chức xây dựng kho vật chứng theo quy định của Thông tư này; chỉ đạo tổ chức việc nhập kho, xuất kho, lưu giữ, bảo quản, chuyển giao vật chứng;

b) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, bảo quản vật chứng cho thủ kho, bảo vệ kho vật chứng;

c) Kiểm tra, thống nhất biện pháp giải quyết theo quy định của pháp luật đối với trường hợp vật chứng đang lưu giữ, bảo quản tại kho vật chứng bị mất, hư hỏng, biến chất nguy hiểm, bị giảm, mất giá trị sử dụng, giá trị chứng minh hoặc xảy ra mất an toàn;

d) Hằng năm, lập dự toán kinh phí bảo đảm phục vụ việc quản lý, xây dựng, sửa chữa, mở rộng, nâng cấp kho vật chứng, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, chi phí bảo quản vật chứng; việc lập dự toán thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành;

đ) Tự kiểm tra và tổ chức kiểm tra việc xây dựng, thuê kho vật chứng; quản lý và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ đối với cơ quan thi hành án dân sự trực thuộc.

e) Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình quản lý và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ gửi cơ quan quản lý thi hành án dân sự.

2. Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện có trách nhiệm quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này; tự kiểm tra việc quản lý và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình quản lý và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ gửi Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày... tháng... năm 2016.

Trường hợp Thông tư số 01/2016/TT-BTP ngày 01/02/2016 của Bộ Tư pháphướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự có quy định khác với Thông tư này thì áp dụng quy định của Thông tư này.

2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp (qua Tổng cục Thi hành án dân sự) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để b/cáo);
- Thủ tướng Chính phủ (để b/cáo);
- Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc (để b/cáo);
- Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Ủy ban Kiểm tra Trung ương;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Bộ Nội vụ;
- Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT
Bộ Tư pháp;
- Cục Thi hành án dân sự;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, TCTHADS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Tiến Dũng