BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /2016/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2016

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN VIỆC TRÌNH KHÁNG NGHỊ HÀNG HẢI

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục xác nhận việc kháng nghị hàng hải.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải đối với tàu biển, tàu công vụ, giàn di động, tàu ngầm, tàu lặn và phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với thuyền trưởng, người điều khiển phương tiện, cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giá trị pháp lý của kháng nghị hàng hải

1. Kháng nghị hàng hải được xác nhận theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này có giá trị chứng cứ khi giải quyết các tranh chấp có liên quan.

2. Kháng nghị hàng hải đã được xác nhận theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này không miễn trừ trách nhiệm pháp lý của thuyền trưởng hoặc người điều khiển phương tiện đối với các sự kiện có liên quan.

Điều 4. Ngôn ngữ trong việc lập, xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải

Kháng nghị hàng hải được lập, xác nhận bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh; trường hợp kháng nghị hàng hải được lập bằng tiếng Anh thì theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải, thuyền trưởng hoặc người điều khiển phương tiện phải trình kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt.

Điều 5. Những nội dung chính của Kháng nghị hàng hải

Kháng nghị hàng hải gồm một số nội dung chính sau:

1. Họ, tên, ngày tháng năm sinh, chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu của Thuyền trưởng hoặc người điều khiển phương tiện.

2. Thông tin về tàu biển, tàu công vụ, Giàn di động, tàu ngầm, tàu lặn và phương tiện thủy nội địa bị tai nạn, sự cố gồm: Tên tàu, cảng (nơi) đăng ký, số đăng ký, cảng đến (cảng rời), tổng dung tích, quốc tịch, số IMO (nếu có).

3. Số lượng, chủng loại hàng hóa trên tàu (nếu có).

4. Thời gian, vị trí xảy ra tai nạn, sự cố.

5. Điều kiện thời tiết khi xảy ra tai nạn, sự cố.

6. Mô tả diễn biến về tai nạn, sự cố.

7. Những tổn thất hoặc nghi ngờ có tổn thất do tai nạn, sự cố gây ra (nếu có).

8. Những biện pháp đã áp dụng để khắc phục hoàn cảnh, hạn chế tổn thất do tai nạn, sự cố gây ra.

9. Những thông tin khác có liên quan đến tai nạn, sự cố (nếu có).

10. Các tài liệu kèm theo.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN VIỆC TRÌNH KHÁNG NGHỊ HÀNG HẢI

Điều 6. Cơ quan xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải

1. Cảng vụ hàng hải hoặc Đại diện cảng vụ hàng hải được ủy quyền xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải của thuyền trưởng hoặc người điều khiển phương tiện khi tàu biển, tàu công vụ, Giàn di động, tàu ngầm, tàu lặn và phương tiện thủy nội địa hoạt động tại các cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải đó.

Trường hợp tàu biển, tàu công vụ, Giàn di động, tàu ngầm, tàu lặn và phương tiện thủy nội địa hoạt động trong các vùng nước khác của Việt Nam thì thuyền trưởng hoặc người điều khiển phương tiện có thể trình kháng nghị hàng hải tại một trong các cơ quan sau: Cảng vụ hàng hải hoặc Đại diện cảng vụ hàng hải được ủy quyền, Uỷ ban nhân nhân dân cấp xã nơi gần nhất (nơi không có cảng vụ hàng hải hoặc đại diện cảng vụ hàng hải được giao quản lý).

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải tại nước ngoài là Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán hoặc Lãnh sự quán nơi gần nhất hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của quốc gia nơi tàu biển hoạt động.

Điều 7. Thời hạn trình kháng nghị hàng hải

1. Nếu tai nạn, sự cố xảy ra trong khi tàu hành trình trên biển thì kháng nghị hàng hải phải được trình cơ quan có thẩm quyền xác nhận chậm nhất 24 giờ kể từ khi tàu ghé vào cảng biển đầu tiên.

2. Nếu tai nạn, sự cố xảy ra tại cảng biển Việt Nam thì kháng nghị hàng hải phải được trình cơ quan có thẩm quyền xác nhận chậm nhất 24 giờ kể từ khi xảy ra tai nạn, sự cố đó.

3. Nếu tai nạn, sự cố xảy ra có liên quan đến hàng hoá trong hầm hàng thì kháng nghị hàng hải phải được trình cơ quan có thẩm quyền xác nhận quy định tại Điều 6 của Thông tư này trước khi mở nắp hầm hàng.Trường hợp tai nạn, sự cố xảy ra có liên quan đến hàng hóa trong quá trình làm hàng (đã mở nắp hầm hàng) thì cũng được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Nếu không thể trình kháng nghị hàng hải quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và Khoản 4 Điều này thì trong kháng nghị hàng hải phải ghi rõ lý do.

Điều 8. Hồ sơ trình xác nhận kháng nghị hàng hải

Trừ trường hợp bất khả kháng, khi trình kháng nghị hàng hải cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Thông tư này, thuyền trưởng hoặc người điều khiển phương tiện phải nộp và xuất trình các giấy tờ sau:

1. Các giấy tờ phải nộp đối với tàu biển, tàu công vụ, Giàn di động, tàu ngầm, tàu lặn và phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB:

a) Bản Kháng nghị (02 bản);

b) Bản trích sao Nhật ký những phần có liên quan đến vụ việc;

c) Bản trích sao hải đồ liên quan đến vụ việc (trừ trường hợp tai nạn, sự cố xảy ra khi tàu đang neo đậu tại cảng biển).

2. Các giấy tờ phải nộp đối với phương tiện thủy nội địa mang cấp VR SI và SII:

a) 02 bản kháng nghị hoặc bản trình báo có đầy đủ các nội dung chính quy định tại Điều 5 Thông tư này;

b) Bản trích sao Nhật ký những phần có liên quan đến vụ việc;

c) Bản sao Tự họa có mô tả sơ đồ vị trí xảy ra tai nạn, sự cố và đính kèm hình ảnh (nếu có).

3. Các giấy tờ phải xuất trình:

a) Đối với tàu biển, tàu công vụ, Giàn di động, tàu ngầm, tàu lặn và phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB:

- Nhật ký liên quan đến vụ việc (bản chính);

b) Đối với phương tiện thủy nội địa mang cấp VR SI và SII: hải đồ hoặc bình đồ liên quan vị trí xảy ra tai nạn, sự cố (nếu có).

4. Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải có chữ ký của thuyền trưởng và đóng dấu của tàu; đối với kháng nghị hàng hải, ngoài chữ ký của thuyền trưởng hoặc người điều khiển phương tiện và đóng dấu của tàu biển, tàu công vụ, Giàn di động, tàu ngầm, tàu lặn và phương tiện thủy nội địa (nếu có con dấu) còn phải có chữ ký của máy trưởng, một sĩ quan hoặc một thuỷ thủ với tư cách là những người làm chứng.

5. Ngoài số lượng bản kháng nghị hàng hải được quy định tại Điểm a, Khoản 1 và Điểm a, Khoản 2 Điều này, thuyền trưởng hoặc người điều khiển phương tiện có thể yêu cầu xác nhận thêm các bản khác có cùng nội dung, nếu thấy cần thiết.

Điều 9. Trình tự thực hiện và xử lý hồ sơ xác nhận kháng nghị hàng hải

1. Thuyền trưởng hoặc người điều khiển phương tiện lập hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này gửi trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền xác nhận kháng nghị hàng hải tại Điều 6.

2. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa phù hợp, chậm nhất 30 phút kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn Thuyền trưởng hoặc người điều khiển phương tiện hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

3. Trong thời hạn không quá 01 (một) giờ đối với Cảng vụ hàng hải (Đại diện cảng vụ hàng hải được ủy quyền) và 3 (ba) giờ đối với các cơ quan có thẩm quyền khác, kể từ khi đã nhận đủ các giấy tờ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải.

4. Cơ quan xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải tiến hành lưu hồ sơ và gửi trả cho thuyền trưởng hoặc người điều khiển phương tiện 01 Bản kháng nghị hàng hải được xác nhận.

Điều 10. Nội dung xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải

1. Ngày, giờ nhận trình kháng nghị hàng hải.

2. Xác nhận việc đã nhận trình kháng nghị hàng hải.

3. Họ, tên, chức danh và chữ ký của người xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải.

4. Đóng dấu của cơ quan xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải.

Điều 11. Trình kháng nghị hàng hải bổ sung

1. Thuyền trưởng hoặc người điều khiển phương tiện có quyền lập kháng nghị hàng hải bổ sung nếu thấy cần thiết.

2. Kháng nghị hàng hải bổ sung cũng phải được trình cho cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Trình tự, thủ tục xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải bổ sung được áp dụng tương tự như trình tự, thủ tục xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải quy định tại Điều 9 của Thông tư này nhưng thời hạn trình kháng nghị hàng hải bổ sung không được quá 02 năm kể từ ngày trình kháng nghị hàng hải lần đầu tiên.

Điều 12. Phí xác nhận kháng nghị hàng hải

Cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải được thu phí xác nhận trình kháng nghị hàng hải theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày     tháng     năm     và thay thế Quyết định số 41/2005/QĐ-BGTVT ngày 16 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải tại Việt Nam

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 14;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, PC.

BỘ TRƯỞNG




Trương Quang Nghĩa