BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Số: 30-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2016

 

QUY ĐỊNH

THI HÀNH CHƯƠNG VII VÀ CHƯƠNG VIII ĐIỀU LỆ ĐẢNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT, KỶ LUẬT CỦA ĐẢNG

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư k

- Xét Tờ trình và Báo cáo của Bộ Chính trị tiếp thu, giải trình ý kiến thảo luận của Trung ương tại Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương k

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG QUY ĐỊNH THI HÀNH CHƯƠNG VII VÀ CHƯƠNG VIII ĐIỀU LỆ ĐẢNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT, KỶ LUẬT CỦA ĐẢNG

I- CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA ĐẢNG VÀ ỦY BAN KIỂM TRA CÁC CẤP

Điều 30:

1- Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng. Tổ chức đảng phải tiến hành công tác kiểm tra, giám sát. Tổ chức đảng và đảng viên chịu sự kiểm tra, giám sát của Đảng

1.1- Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng. Lãnh đạo mà không

- Kiểm tra của Đảng là việc các tổ chức đảng xem xét, đánh giá, kết luận về ưu

Tổ chức đảng và đảng viên phải thường xuyên tự kiểm tra. Tổ chức đảng cấp trên

- Giám sát của Đảng là việc các tổ chức đảng quan sát, theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động nhằm kịp thời tác động để cấp g cấp dưới và đảng viên được giám sát chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Tổ chức đảng cấp trên giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên. Tổ chức đảng và đảng viên thực hiện nhiệm vụ giám sát theo sự phân công. Giám sát của Đảng có giám sát thường xuyên và giám sát theo chuyên đề; giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp.

1.1.1- Chủ thể kiểm tra và giám sát

Chi bộ, đảng ở trở lên; ưu, giúp việc của cấp

1.1.2- Đối tượng kiểm tra và giám sát

Chi cơ sở trở lên;

1.2- Tổ chức đảng phải tiến hành công tác kiểm tra, giám sát

1.2.1- Các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp

a) Công tác kiểm tra:

- Phối hợp với

Xây dựng chương trình, kế hoạch và sử dụng bộ máy của cơ quan mình tiến hành ể tiến hành công tác kiểm tra.

Giúp cấp

- Nội dung kiểm tra: Như nội dung kiểm tra của cấp

- Đối tượng kiểm tra:

+ Chi

+ Đảng viên thuộc lĩnh vực phụ trách và các đối tượng khác do cấp

b) Công tác giám sát:

- y ban kiểm tra cùng cấp tham mưu, giúp cấp

Xây dựng chương trình, kế hoạch và sử dụng bộ máy của cơ quan mình hoặc

- Nội dung giám sát:

+ Đối với

Việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thuộc lĩnh vực phụ trách và những nội dung do cấp ủy giao.

+ Đối với đảng viên: Việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

- Đối tượng giám sát:

+ Chi ủy, chi bộ, cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, thường trực cấp ủy, các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy cấp dưới.

+ Đảng viên thuộc lĩnh vực phụ trách.

- Thẩm quyền và trách nhiệm:

+ Thành viên các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp

+ Qua giám sát, kịp thời nhắc nhở đối tượng được giám sát phát huy ưu điểm, khắc phục, sửa chữa thiếu sót, khuyết

+ Nếu phát hiện tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc ban hành các văn bản sai trái thì báo cáo cấp

c) Chủ trì giải quyết tố cáo theo quy định của Bộ Chính trị hoặc cấp

1.2.2- Các ban cán sự đảng, đảng đoàn thực hiện lãnh đạo công tác

a) Lãnh đạo công tác kiểm tra thuộc phạm vi được phân công phụ trách.

b) Căn cứ quyết định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc của tỉnh ể xác định nội dung, đối tượng và phương pháp lãnh đạo công tác kiểm tra:

- Nội dung lãnh đạo:

+ Triển khai quán triệt và chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy định, quy chế, hỷ luật đảng.

+ Lãnh đạo các thành viên của ban cán sự đảng, đảng đoàn gương mẫu thực hiện công tác kiểm tra và chấp hành nghiêm chỉnh khi được kiểm tra, giám sát.

+ Lãnh đạo việc giải quyết các đề xuất, kiến nghị về công tác kiểm tra có liên quan đến trách nhiệm, thẩm quyền của ban cán sự đảng, đảng đoàn; lãnh đạo khắc phục hậu quả, sửa chữa khuyết điểm sau kiểm tra, giám sát.

+ Kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng.

- Đối tượng lãnh đạo:

+ Thành viên của ban cán sự đảng, đảng đoàn.

+ Những tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền kiến nghị, đề xuất của ban cán sự đảng, đảng đoàn.

- Phương pháp lãnh đạo:

+ Ban hành văn bản chỉ đạo về công tác kiểm tra thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.

+ Phân công các thành viên ban cán sự đảng, đảng đoàn lãnh đạo công tác

+ Trực tiếp làm việc hoặc thông qua văn bản chỉ đạo của ban cán sự đảng, đảng đoàn đối với đối tượng lãnh đạo.

+

1.2.3- y ban kiểm tra các cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát:

- Chủ trì ều 30; xem xét, xử lý kỷ luật và giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng.

- Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng tại Điều 32, Điều lệ Đảng.

- Tham gia các cuộc kiểm tra, giám sát do cấp

- Cùng các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ốc việc thực hiện các kết luận kiểm tra, thông báo kết quả giám sát, quyết định của cấp

- Hướng dẫn các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp , kỷ luật đảng; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát

- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng.

1.3- Tổ chức đảng và đảng viên chịu sự kiểm tra, giám sát của Đảng

- Chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Đảng, các quy định của Đảng về kiểm tra, giám sát, các quyết định, kết luận, yêu cầu của chủ thể kiểm tra, giám sát; báo cáo, giải trình đầy đủ, trung thực về các nội dung được yêu cầu; không để lộ bí mật nội dung kiểm tra, giám sát cho

- Được sử dụng bằng chứng về các nội dung

2- Các cấp

2.1- Lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát

Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp

- Triển khai, quán triệt Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận, hướng dẫn của Đảng, của cấp

- Xây dựng và chỉ đạo các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ơ quan tham mưu, giúp việc của cấp

- Ban hành các văn bản theo thẩm quyền để các tổ chức đảng thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng và để Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, nhân dân tham gia kiểm tra, giám sát.

- Ban hành và chỉ đạo thực hiện các quy định phối hợp giữa , giữa các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp

- Nghe báo cáo và chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng; giải quyết kiến nghị của các tổ chức đảng cấp dưới và định kỳ sơ kết, tổng kết về công tác

- Lãnh đạo, chỉ đạo về tổ chức, hoạt động của y ban

- Lãnh đạo, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến công tác kiểm tra, giám sát kỷ luật đảng.

- Đề xuất với cấp có thẩm quyền về những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi hoặc ban hành các văn bản về công tác kiểm tra, giám sát của Đảng.

2.2-

2.2.1- Kiểm tra chấp hành:

a) Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp Cấp

- Nội dung kiểm tra:

* Đối với tổ chức đảng:

+ Việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

+ Việc chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế làm việc, chế độ công tác, thực hiện dân chủ trong Đảng, giữ gìn đoàn kết nội bộ.

+ Việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; việc quản lý, rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.

+ Việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính, cải cách tư pháp.

+ Việc lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan bảo vệ pháp luật trong công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

+ Việc tuyển dụng, tiếp nhận, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, luân chuyển, đề bạt, bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ.

+ Việc lãnh đạo, chỉ đạo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

* Đối với đảng viên: Việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

- Đối tượng kiểm tra:

+ Tổ chức đảng thuộc phạm vi quản lý, trước hết là tổ chức đảng cấp dưới trực tiếp.

+ Đảng viên thuộc phạm vi quản lý, trước hết là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư, ốt hoặc được giao các nhiệm vụ quan trọng.

b) Đảng ơng trình, kế hoạch và tổ chức ác kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ. Nội dung, đối tượng kiểm tra như của đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp trên cơ sở và những nội dung do cấp ủy cấp trên giao.

c) Đảng

d) Chi bộ

2.2.2- Thực hiện giải quyết tố cáo, giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng và tiến hành các nhiệm vụ kiểm tra khi thật sự cần thiết.

2.3- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giám sát

2.3.1- Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ở trở lên xây dựng chương trình,

a) Nội dung giám sát:

- Như nội dung kiểm tra chấp hành của cấp

- Đối với đảng viên: Việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

b) Đối tượng giám sát: Tổ chức đảng, đảng viên thuộc phạm vi quản lý.

c)

- Cấp

Cấp

Cấp

- Cấp

- Qua giám sát, cấp

Nếu phát hiện đối tượng giám sát không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc ban hành các văn bản sai trái thì yêu cầu khắc phục, sửa chữa hoặc xử lý theo

Nếu phát hiện tổ chức đảng hoặc đảng viên có dấu hiệu vi phạm thì giao

2.3.2- Đảng ủy, ban thường vụ đảng đảng

2.3.3- Đảng

2.3.4- Chi bộ giám sát đảng viên trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

Điều 31.

1- Ủy ban kiểm tra các cấp do cấp ủy cùng cấp bầu, gồm một số đồng chí trong cấp ủy và một số đồng chí ngoài cấp ủy

1.1- Nguyên tắc

- y ban kiểm tra các cấp được lập từ đảng ầu; bầu iên

- Nhiệm kỳ của y ban kiểm tra k

1.2- Cơ cấu ố lượng

1.2.1- y ban Kiểm tra Trung ương

Số lượng từ 19 đến 21 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương. Thường trực ác phó chủ nhiệm; số lượng phó chủ nhiệm do Bộ Chính trị quyết định.

1.2.2- y ban kiểm tra tỉnh ng

- Số lượng từ 9 đến 11 óa, Nghệ An số lượng từ 11 đến 13

- Các à một số

- Ủy viên kiêm chức gồm: Trưởng ban hoặc phó trưởng ban tổ chức của cấp ánh thanh tra tỉnh,

1.2.3- y ban Kiểm tra Đảng

- Số lượng từ 11 đến 13

- Các

- y viên kiêm chức là cấp

1.2.4- y ban Kiểm tra Đảng

- Số lượng từ 11 đến 13

- Các

- Ủy viên kiêm chức là cấp

1.2.5- y ban

- Số lượng từ 11 đến 13

- Các

- Ủy viên kiêm chức gồm: Chủ nhiệm Ủy

1.2.6- y ban

- Số lượng từ 11 đến 13

- Các ơng.

- Các

1.2.7- y ban

Số lượng từ 7 đến 9 ệm; có 2 cấp

Ủy viên chuyên trách: Chủ nhiệm là nhiệm thường trực là cấp ủy viên cùng

Ủy viên kiêm chức: Phó chủ nhiệm là Trưởng ban hoặc Phó Trưởng Ban Tổ chức, các ủy viên là Trưởng ban hoặc Phó Trưởng Ban Tuyên giáo, Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban công tác quần chúng, Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh văn phòng và cán bộ thuộc các ban của Đảng

1.2.8- y ban kiểm tra của cấp

Số lượng từ 7 đến 9 n thường vụ cấp iệm thường trực là cấp ủy viên) và một số ồm trưởng ban hoặc phó trưởng ban tổ chức là cấp ơi không có chánh thanh tra cùng ồng chí phó bí thư của

1.2.9- y ban kiểm tra đảng

- Số lượng từ 5 đến 7 ờng trực là chuyên trách) và một số

- y viên kiêm chức gồm đồng chí trưởng ban hoặc phó trưởng ban tổ chức là cấp

1.2.10- y ban

- Số lượng từ 3 đến 5 ủy viên ban thường vụ, thường trực cấp

- Các ác có thể là cấp ác đoàn thể, bí thư chi bộ, thanh tra nhân dân.

y ban kiểm tra của đảng ở lên thì bố trí 1

1.2.11- Đảng ủy bộ phận và chi bộ không lập kiểm tra, giám sát.

1.2.12- Tổ chức bộ máy, số lượng ở thuộc Đảng bộ Quân đội, Đảng bộ Công an Trung ương, Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương, Khối Doanh nghiệp Trung ương, Đảng bộ Ngoài nước do Kiểm tra Trung ương hướng dẫn sau khi thống nhất với các đảng

1.3-

2- Các thành viên dưới phải được cấp ẩn y, nếu điều động chủ nhiệm

Ngoài việc thay đổi chủ nhiệm y ban ổi phó chủ nhiệm hoặc y ban i với y ban

Khi điều động thành viên y ban ể cả

3- y ban kiểm tra làm việc theo chế độ tập thể, d

3.1- y ban kiểm tra thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. y ban có thể ủy quyền cho tập thể thường trực

3.2- y ban y ban kiểm tra và các nhiệm vụ do cấp

3.3- y ban kiểm tra làm việc dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của

- Về phương hướng, nhiệm vụ, nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

- Về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Điều lệ Đảng, của Trung ương và hướng dẫn của

- Khi cần thiết, y ban kiểm tra cấp trên trực tiếp chỉ đạo giải quyết một số vấn đề cụ thể trong việc thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của y ban

- Phối hợp với ban ẩn bị nhân sự y ban kiểm tra cấp dưới theo hướng dẫn của ủy ban kiểm tra cấp trên; giúp cấp quy chế làm việc của ủy ban kiểm tra; kiện toàn cơ quan ủy ban kiểm tra về tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ, chính sách, xây dựng đội ngũ cán bộ kiểm tra.

- Ủy ban Kiểm tra Trung ương phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn về tổ chức, bộ máy và cán bộ của cơ quan y ban kiểm tra cấp dưới.

3.4- Trường hợp y ban kiểm tra và ban thường vụ cấp khác nhau trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của y ban kiểm tra thì ấp hành kết luận, quyết định của ban thường vụ cấp ồng thời báo cáo ủy ban

3.5- y ban Kiểm tra Quân ng, do

y ban Kiểm tra Đảng ẩm quyền chủ trì giải quyết.

Điều 32: Ủy ban kiểm tra các cấp có nhiệm vụ:

1- Kiểm tra đảng viên, kể cả cấp

1.1- Khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng hoặc đảng viên là khi có những thông tin, tài liệu thu thập được đối chiếu với các quy định của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, với chính sách, pháp luật của Nhà nước có căn cứ cho thấy tổ chức đảng hoặc đảng viên đó không tuân theo, không làm hoặc làm trái.

1.2- Phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm của đảng viên thông qua

- Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra của các cấp - xã hội, tổ chức kinh tế và giám sát của nhân dân.

- Tự phê bình và phê bình của tổ chức đảng và đảng viên; việc bình xét phân tích g viên,

- Tố cáo, khiếu nại, phản ảnh, kiến nghị của đảng viên và quần chúng.

- Phản ảnh của các phương tiện thông tin đại chúng đã được kiểm chứng.

1.3- Thẩm quyền quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

Thường trực

1.4- Nội dung kiểm tra

Kiểm tra dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên; tiêu chuẩn cấp

1.5- Đối tượng kiểm tra

Đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm, trước hết là cấp

2- Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các nguyên tắc

2.1- Kiểm tra

2.1.1- Tổ chức đảng cấp dưới là đối tượng kiểm tra của

2.1.2- Phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dưới thông qua:

- Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra của các cấp

- Báo cáo, kiến nghị của cấp

- Tố cáo, khiếu nại, phản ảnh, kiến nghị của đảng viên và quần chúng.

- Tự phê bình và phê bình của tổ chức đảng và đảng viên; chất vấn của đảng viên; việc bình xét, phân tích chất lượng đảng viên, tổ chức đảng.

2.1.3- Nội dung kiểm tra:

- Việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Việc chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế làm việc, chế độ công tác, thực hiện dân chủ trong Đảng, giữ gìn đoàn kết nội bộ.

- Việc thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

- Việc quản lý, giáo dục, rèn luyện ối sống của cán bộ, đảng viên.

- Việc tuyển dụng, quy hoạch, luân chuyển, đào tạo, đề bạt, bồi dưỡng, đánh giá, bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ.

2.1.4- Đối tượng kiểm tra:

Các tổ chức đảng cấp dưới, trước hết là cấp dưới trực tiếp. Khi kiểm tra tổ chức đảng có thể kết hợp kiểm tra đảng viên của tổ chức đảng đó.

2.2- Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát

2.2.1- Nội dung kiểm tra:

- Việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát của các tổ chức đảng cấp dưới theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

- Việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức hoạt động của ủy ban kiểm tra, xây dựng tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ của cơ quan ủy ban kiểm tra cấp dưới.

2.2.2- Đối tượng kiểm tra:

Các tổ chức đảng cấp dưới, trước hết là cấp an kiểm tra cấp dưới trực tiếp.

2.3- Kiểm tra việc thi hành kỷ luật trong Đảng

2.3.1- Nội dung kiểm tra:

Việc thực hiện phương hướng, phương châm, nguyên tắc, quy trình, thủ tục, thẩm quyền thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên và việc giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng. Xem xét các vụ vi phạm đến mức phải xử lý nhưng không xử lý hoặc xử lý không đúng mức. Việc chấp hành các quyết định, chỉ thị, kết luận, thông báo của tổ chức đảng cấp trên có liên quan đến việc thi hành kỷ luật và giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.

2.3.2- Đối tượng kiểm tra:

Các tổ chức đảng cấp dưới có thẩm quyền thi hành kỷ luật và giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.

3- Giám sát cấp ưới về việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, nghị quyết của cấp ủy và đạo đức, lối sống theo quy định của ban Chấp hành Trung ương

3.1- Nội dung giám sát

3.1.1- Đối với tổ chức đảng:

- Việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luật của Đảng, của ấp trên và

- Việc ban hành các văn bản có dấu hiệu trái với chủ trương, đ

3.1.2- Đối với cấp

- Việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, của cấp

- Việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế làm việc, chế độ công tác.

- Việc giữ gìn đạo đức, lối sống theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

- Về tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp

- Việc kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.

3.2- Đối tượng giám sát

Cấp ủy viên cùng

3.3-

- y ban kiểm tra phân công thành viên

Thành viên ề giám sát; có trách nhiệm bảo mật thông tin, tài liệu và chịu trách nhiệm về việc giám sát trước

- Qua giám sát, phải kịp thời báo cáo để

Nếu phát hiện cấp ếu không khắc phục thì báo cáo cấp

Nếu phát hiện tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên có dấu hiệu vi phạm thì báo cáo

4- Xem xét, kết luận những trường hợp vi phạm kỷ luật, quyết định hoặc đề nghị cấp

Căn cứ

5- Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên; giải quyết khiếu nại về kỷ luật đảng

5.1- Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên

Tố cáo trong Đảng là việc công dân Việt Nam, đảng viên báo cho tổ chức đảng hoặc cán bộ, đảng viên có trách nhiệm biết hoặc đảng viên mà người tố cáo cho là có dấu hiệu vi phạm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy chế, kết luật của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, xâm phạm quyền và lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân.

Trường hợp cơ quan, tổ chức cung cấp các thông tin, báo cáo cho tổ chức đảng, đảng viên có trách nhiệm về dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng hoặc đảng viên thì không phải là tố cáo.

5.1.1- Thẩm quyền, nguyên tắc giải quyết tố cáo:

- y ban ố cáo đối với ảng viên thuộc phạm vi quản lý của cấp

Khi nhận được tố cáo phải phân loại, chuyển các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; giải quyết các hối hợp với các tổ chức chức đảng có ể giải

Chậm nhất 90 ngày làm việc theo quy định của Luật Lao động (gọi tắt là ngày làm việc) đối với cấp tỉnh, thành, huyện, quận và tương đg trở xuống; 180 ngày làm việc đối với cấp Trung ương, rực tiếp hoặc theo dấu bưu điện chuyển đến) phải xem xét, giải quyết.

Trường hợp hết thời hạn mà chưa giải quyết xong thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày làm việc, đồng thời phải thông báo cho người tố cáo biết. Sau khi giải quyết xong, phải thông báo cho người tố cáo biết kết quả giải quyết tố cáo bằng hình thức thích hợp.

Tổ chức đảng và đảng viên nhận được tố cáo phải bảo đảm bí mật cho người tố cáo, hướng dẫn người tố cáo thực hiện đúng quy định của Đảng, Nhà nước và biện pháp bảo vệ người tố cáo. Không để người bị tố cáo chủ trì giải ố cáo đối với mình. Không để người tố cáo hoặc người có liên quan đến tố cáo giải quyết tố cáo. y ban kiểm tra giải quyết tố cáo phải xử lý hoặc đề nghị cấp ờng hợp sau: Truy tìm, trù dập, trả thù người tố cáo; cản trở, dìm bỏ, không xem xét, giải quyết tố cáo; bao che những việc làm sai trái của đối tượng bị tố cáo; để lộ tên người tố cáo cho đối tượng bị tố cáo biết, để lộ tên người tố cáo, nội dung tố cáo cho người không có trách nhiệm biết; lợi dụng tố cáo để xuyên tạc sự thật, vu khống, tố cáo mang tính bịa đặt, đả kích, gây dư luận xấu đối với người khác.

Trường hợp tố cáo có liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, tra báo cáo cấp ối hợp giải

Trường hợp ngọa, ép buộc, mua chuộc.

- Người tố cáo phải trình bày trung thực sự việc, ghi rõ họ, tên, địa chỉ, ký tên chịu trách nhiệm về nội dung tố cáo và bằng chứng của mình. Nếu phản ảnh trực tiếp thì phải được ghi lại thành văn bản, người tố cáo phải ký tên chịu trách nhiệm vào văn bản. Không được viết đơn tố cáo giấu tên, mạo tên hoặc ký tên từ hai người trở lên trong một đơn tố cáo, không được gửi, tán phát hoặc phổ biến nội dung tố cáo, tên người bị tố cáo, nội dung làm việc với tổ chức, cá nhân giải quyết tố cáo, nội dung kết luận giải quyết tố cáo cho những tổ chức hoặc cá nhân không có trách nhiệm.

- ảng và đảng viên bị tố cáo phải trình bày rõ, trung thực, đầy đủ, kịp thời những vấn đề bị tố cáo với tổ chức đảng có thẩm quyền, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan cho chủ thể giải quyết tố cáo; tự giác nhận rõ sai lầm, khuyết ể chứng minh nội dung tố cáo không đúng; không được đối phó, gây khó khăn, trở ngại cho chủ thể giải quyết tố cáo, truy tìm, trấn áp, trù dập, trả thù người phê bình, tố cáo.

- Tổ chức đảng quản lý đối tượng bị tố cáo phải bảo đảm quyền dân chủ của đảng viên và quần chúng trong việc giám sát, tố cáo, phản ảnh về tổ chức đảng và đảng viên có dấu hiệu vi phạm. Phối hợp và thực hiện yêu cầu của ố cáo.

Trong thời gian đang giải quyết, chưa kết luận thì tổ chức đảng quản lý đảng viên phải bảo đảm các quyền của đảng viên, của tổ chức đảng bị tố cáo; giáo dục và tạo điều kiện để đảng viên,

- Những người lợi dụng việc tố cáo để xuyên tạc sự thật, vu khống, tố cáo bịa đặt, đả kích, chia rẽ bè phái, gây rối nội bộ, tố cáo nhiều lần có dụng ý xấu phải được xem xét, xử lý nghiêm theo quy định của Đảng và Nhà nước.

- Không giải quyết đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ và đơn tố cáo có tên đã được ố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới làm thay đổi bản ơn tố cáo có tên nhưng nội dung không cụ thể, không có căn cứ để thẩm tra, xác minh; đơn tố cáo có tên, nhưng trong nội dung của đơn không chứa đựng, phản ánh nội dung tố cáo đối với đảng viên, tổ chức đảng; đơn tố cáo không phải bản do người tố cáo trực tiếp ký tên; đơn tố cáo có từ hai người trở lên cùng ký tên; đơn tố cáo của người không có năng lực hành vi dân sự.

5.1.2- Nội dung tố cáo phải giải quyết:

- Đối với tổ chức đảng: Những nội dung liên quan đến việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng; đoàn

- Đối với đảng viên: Những nội dung liên quan đến tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp , lối sống của cán bộ, đảng viên.

- Những nội dung tố cáo mà

5.1.3- Đối tượng:

Tổ chức đảng, đảng viên bị tố cáo. Thẩm quyền giải quyết tố cáo thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Chính trị và cấp ủy các cấp.

5.2- Giải quyết khiếu nại về kỷ luật đảng

5.2.1- ắc trong khiếu nại và giải ếu nại:

- y ban kiểm tra có thẩm quyền, nhiệm vụ giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.

Khi nhận được khiếu nại kỷ luật đảng phải báo cho người khiếu nại biết; hướng dẫn người khiếu nại thực hiện đúng quy định của Đảng. Chậm nhất là 90 ngày làm việc đối với cấp tỉnh, thành, huyện, quận và tương đương trở xuống; 180 ngày làm việc đối với cấp Trung ương, kể từ ngày nhận được khiếu nại (gửi trực tiếp hoặc theo dấu bưu điện chuyển đến) phải xem xét, giải quyết, trả lời cho người khiếu nại. Nghiêm cấm các hành vi cản trở, dìm bỏ, không xem xét, giải

- Đảng viên bị kỷ luật không đồng ý với quyết định kỷ luật hoặc ố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật (căn cứ biên bản công bố) đến ngày đảng viên bị kỷ luật gửi đơn khiếu nại trực tiếp hoặc theo dấu bưu điện.

Không khiếu nại vượt cấp khi chưa giải quyết xong. Không gửi đơn khiếu nại đến nhiều cấp, đến các tổ chức và cá nhân không có thẩm quyền giải

Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, đảng viên phải chấp hành nghiêm quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật.

Khi tổ chức đảng cấp trên tiến hành giải quyết khiếu nại, ình và chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại của

- Tổ chức đảng trực tiếp quản lý đảng viên khiếu nại phối hợp với

5.2.2- Phạm vi giải quyết khiếu nại:

- Giải quyết khiếu nại về nội dung vi phạm, hình thức kỷ luật trong quyết định kỷ luật và về nguyên tắc, thủ tục, quy trình,

Trong quá trình giải quyết, nếu phát hiện đảng viên khiếu nại có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn tố cáo thì cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại xem xét, quyết định.

- y ban kiểm tra cấp trên giải quyết khiếu nại kỷ luật do tổ chức đảng cấp dưới trực tiếp đã quyết định kỷ luật hoặc đã quyết định giải quyết khiếu nại.

- Đảng viên bị kỷ luật có khiếu nại chưa được giải quyết hoặc đang giải quyết đã qua đời thì ết.

- Không giải quyết những òa án quyết định hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên chưa được tòa án có thẩm quyền quyết định h

Đơn khiếu nại về xử lý hành chính, lịch sử chính trị, tuổi đảng, xóa tên trong danh sách đảng viên thì chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết và báo cho người khiếu nại biết.

5.2.3- Quyền chuẩn y, thay đổi hoặc xóa bỏ hình thức kỷ luật:

- y ban kiểm tra từ cấp huyện, quận và tương đương trở lên có thẩm quyền chuẩn y, thay đổi hoặc xóa bỏ hình thức kỷ luật đối với đảng viên do tổ chức đảng cấp dưới đã quyết định.

Trường hợp phải thay đổi bằng hình thức kỷ luật cao hơn, vượt quá thẩm quyền phải báo cáo

- y ban kiểm tra của đảng

6- cơ quan tài chính cấp

6.1- Nội dung

- Đối với cấp

+ Việc ban hành các chủ trương, quy định, quyết định về tài chính, tài sản của cấp

+ Việc chấp hành và chỉ đạo tổ chức đảng cấp dưới (cơ quan tài chính của cấp

+ Việc chấp hành các quy định về chế độ kế toán, chứng từ; về thanh quyết toán, chi tiêu tài chính, quản lý tài sản của Đảng; việc kiểm tra tài chính đối

- Đối với cơ quan tài chính cấp

+ Việc chấp hành các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, chế độ, chính sách về quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Đảng và Nhà nước.

+ Việc chấp hành sự chỉ đạo, các chủ trương, quy định, quyết định của cấp

+ Việc tham mưu cho cấp

+ Việc hướng dẫn và kiểm tra về nghiệp vụ công tác tài chính đối với cơ quan tài chính cấp

- Đối

- Nội dung kiểm tra thu, nộp đảng phí chủ yếu do đảng ủy cơ sở tiến hành.

6.2- Đối tượng kiểm tra

Cấp

Điều 33:

Ủy ban kiểm tra có quyền yêu cầu tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên báo cáo, cung cấp tài liệu về những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra

Trong quá trình kiểm tra, giám sát, tổ chức đảng và đảng viên phải thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu của y ban kiểm tra cấp trên có quyền kiểm tra lại kết luận, thông báo, quyết định của cấp

Khi cấp

II- VIỆC THI HÀNH KỶ LUẬT TRONG ĐẢNG

Điều 35:

1- Tổ chức đảng và đảng viên vi phạm kỷ luật phải xử lý công minh, chính xác, kịp thời

1.1- Tất cả đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng, nếu vi phạm đến mức phải kỷ luật đều phải xử lý kỷ luật nghiêm minh.

- Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết, không được xử lý nội bộ. Nếu làm thất

- Đảng viên sau khi chuyển sinh hoạt đảng sang ối với đảng viên vi phạm được tiến hành ở các tổ chức đảng hiện đang quản lý đảng viên đó.

- Thời hiệu xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị.

1.2- Việc thi hành kỷ luật phải căn cứ nội dung, mức độ, tính ể xem xét, quyết định cho phù hợp và phải chịu trách nhiệm trước quyết định đó.

- Trong xử lý, phải kết hợp xem xét kết quả tự phê bình và phê bình với kết quả thẩm tra, xác minh để bảo đảm kết luận khách quan, đầy đủ, chính xác. Cần làm rõ nguyên nhân, phân biệt sai lầm, khuyết

- Đảng viên là người dân tộc thiểu số công tác, sinh hoạt ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Nhà nước), đảng viên theo tôn giáo vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì căn cứ tình hình thực tế vận dụng xử lý cho phù hợp.

1.3- Kỷ luật đảng không thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật đoàn thể hoặc việc xử lý bằng pháp luật và ngược lại. Tổ chức đảng sau khi xem xét, xử lý hoặc chỉ đạo việc xem xét, xử lý về kỷ luật đảng, phải chỉ đạo hoặc đề nghị ngay với các

Khi các tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội đình chỉ công tác hoặc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, hội viên, đoàn viên là đảng viên, phải chủ động thông báo ngay cho

- Đối với đảng viên là cấp ưu, nếu phát hiện có vi phạm khi đang công tác thì thẩm quyền thi hành kỷ luật của các

- Đảng viên vi phạm đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang mắc bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức hoặc bị bệnh đang điều trị nội trú tại bệnh viện, được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận thì chưa xem xét, xử lý kỷ luật.

Trường hợp đảng viên vi phạm đã qua đời, tổ chức đảng xem xét, kết luận, không xử lý kỷ luật, trừ

1.4- Tổ chức đảng quyết định kỷ luật oan, sai đối với đảng viên phải thay đổi hoặc hkiểm tra cấp trên xem xét, quyết định.

Đảng viên bị kỷ luật oan phải được xin lỗi và phục hồi quyền lợi. Việc xin lỗi và phục hồi quyền lợi thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị.

2- Hình thức kỷ luật

2.1- Đối với tổ chức đảng: khiển trách, cảnh cáo, giải tán.

2.2- Đối với đảng viên chính thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ.

Đảng viên chính thức vi phạm nghiêm trọng đến mức phải khai trừ thì phải kỷ luật khai trừ, không áp dụng biện pháp xóa tên, không chấp nhận việc xin ra khỏi Đảng. Cấp ức thì phải cách chức, không để thôi giữ chức.

2.3- Đối với đảng viên dự bị: khiển trách, cảnh cáo.

Đảng viên dự bị vi phạm đến mức phải kỷ luật thì kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo và khi hết thời hạn dự bị, chi bộ vẫn tiến hành xét công nhận đảng viên chính thức. Nếu vi phạm đến mức không còn đủ tư cách đảng viên thì xóa tên trong danh sách đảng viên.

Điều 36: Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm:

1- Chi bộ quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong chi bộ (kể cả cấp

Nhiệm vụ do cấp trên giao là công việc do tổ chức đảng cấp trên hoặc lãnh đạo cấp trên có thẩm quyền giao cho đảng viên. Nếu phải xử lý kỷ luật cao hơn, chi bộ đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét,

Đối với cấp

Quyết định kỷ luật khiển trách, cảnh cáo của chi bộ đối với cấp

Việc cách chức, khai trừ cấp

- Đảng

Quyết định cách chức bí thư, phó bí thư, cấp

Đối với cấp ở lên và cán bộ thuộc diện cấp

- Đảng

- Đảng

- Trường hợp tất cả cấp

2- Cấp thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp ển trách, cảnh cáo cấp

Đối với các hình thức khiển trách, cảnh cáo cấp ối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên và cấp

Trường hợp cấp ếp quản ề nghị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo thì báo cáo để ban thường vụ ỉnh, thành và đảng

Đối với các hình thức cách chức, khai trừ cấp ểu quyết đủ số phiếu quy định thì đề nghị ủy cùng cấp xem xét, quyết định. Ở cấp tỉnh, thành và đảng ủy trực thuộc Trung ương thì báo cáo g để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Ban thường vụ ển trách, cảnh cáo cấp lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên, cán bộ thuộc diện cấp

Trường hợp cách chức, khai trừ thì báo cáo ẩm quyền xem xét, quyết định.

Quyết định các hình thức kỷ luật đối với đảng viên, kể cả bí thư, phó bí thư,

3- Ban Chấp hành Trung ương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả ộ Chính trị

Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; khiển trách, cảnh cáo chức, khai trừ Bộ Chính trị, Ban Bí thư báo cáo Ban Chấp hành Trung ương xem xét, quyết định.

Ban Chấp hành Trung ương là ối cùng, sau khi xem xét, kết luận phải biểu quyết bằng phiếu kín việc quyết định hình thức kỷ luật cụ thể. Trường hợp kết quả biểu quyết các hình thức cụ thể mà không có hình thức kỷ luật nào đủ đa số phiếu theo quy định, thì cộng dồn số phiếu từ hình thức kỷ luật cao nhất xuống đến hình thức kỷ luật liền kề thấp hơn, đến hình thức nào mà

4- y ban kiểm tra từ cấp huyện, quận và tng đương trở lên quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, nhưng không phải là cấp ển trách, cảnh cáo đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và cấp ủy viên cấp dếp

4.1- y ban kiểm tra đảng

4.2- y ban kiểm tra cấp

4.3- y ban kiểm tra tỉnh ển trách, cảnh cáo cấp ể cả bí thư, phó bí thư, ưng không phải là cấp

4.4- y ban Kiểm tra Trung ương quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp ể cả bí thư, phó bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương. Quyết định các hình thức kỷ luật đối với các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ Đảng.

5- Cấp y đổi hoặc xóa bỏ hình thức kỷ luật do cấp dưới quyết định

5.1- Quyền chuẩn y, thay đổi hoặc xóa bỏ hình thức kỷ luật của

5.2- Khi giải quyết khiếu nại kỷ luật, đảng ổi hoặc xóa bỏ hình thức kỷ luật đối với đảng viên, tổ chức đảng do tổ chức đảng cấp dưới quyết định.

5.3- Tổ chức đảng có thẩm quyền cấp trên khi phát hiện cấp

6- Đảng viên giữ nhiều chức vụ bị kỷ luật cách chức thì

6.1- Chức vụ nêu tại khoản này là chức vụ trong Đảng do bầu cử, do chỉ định hoặc bổ nhiệm đối với đảng viên theo quy định của Đảng.

6.2- Đảng viên tham gia nhiều cấp h. Nếu phải cách chức cấp

6.3- Đảng viên giữ nhiều chức vụ (kể cả chức vụ đương nhiệm hoặc chức vụ ở các nhiệm kỳ trước đó) vi phạm kỷ luật phải cách chức một, một số hay tất cả các chức vụ hoặc phải khai trừ thì tổ chức đảng quản lý đảng viên đó quyết định.

6.4- Trong một cấp g vụ thì còn chức cấp ách chức cấp nhiên không còn là chủ nhiệm, phó chủ nhiệm

Đối với chi bộ có chi ủy, nếu chỉ cách chức bí thư hoặc phó bí thư chi bộ thì còn là chi ếu cách chức chi thư hoặc phó bí thư chi bộ.

Đối với chi bộ không có chi ủy, nếu cách chức bí thư hoặc phó bí thư chi bộ thì đương nhiên còn là đảng viên.

6.5- Đảng viên tham gia nhiều cấp ủy, giữ nhiều chức vụ, bị kỷ luật cách chức một chức vụ đương nhiệm hoặc chức vụ trước đó, thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy có thẩm quyền phải xem xét các chức vụ khác, có thể cách chức hoặc cho thôi giữ một hoặc nhiều chức vụ khác.

6.6- Việc kỷ luật đối với ủy viên tiến hành như đối với cấp ếu việc kỷ luật khiển trách, cảnh cáo tiến hành như đối với cán bộ do cấp

6.7- Cấp ên vi phạm đến mức cách chức nhưng chủ động xin rút khỏi cấp ật cách chức, không chấp nhận cho rút khỏi cấp

6.8- Đảng viên sinh hoạt đảng tạm thời vi phạm kỷ luật ở nơi sinh hoạt tạm thời, thì cấp iên sinh hoạt tạm thời có trách nhiệm xem xét, xử lý kỷ luật tới mức cảnh cáo. Sau khi xử lý kỷ luật phải thông báo bằng văn bản cho cấp

Trường hợp phải xử lý kỷ luật ở mức cao hơn, cấp

Trường hợp đảng viên có vi phạm ở tổ chức đảng sinh hoạt chính thức, sau khi chuyển sinh hoạt đảng tạm thời mới bị phát hiện thì do cấp

Điều 37. Thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng vi phạm:

1- Cấp g cấp dưới

1.1- Đảng lệ Đảng. y ban kiểm tra các cấp không có

1.2- Kỷ luật một tổ chức đảng phải xem xét và quy rõ trách nhiệm của tổ chức đó để xử lý cho đúng. Đồng thời, phải xem xét trách nhiệm cá nhân để xử lý kỷ luật đối với những đảng viên vi phạm và xem xét trách nhiệm người đứng đầu tổ chức đảng đó.

1.3- Tổ chức đảng bị kỷ luật thì tất cả thành viên trong

2- Kỷ luật giải tán một tổ chức đảng do cấp

Tổ chức đảng bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo do cấp

3- Chỉ giải tán một tổ chức đảng khi tổ chức đảng đó phạm một trong các trường hợp: có hành động chống đ

Những

3.1- Có hành động chống đối quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng với các hành vi ểu tình trái với quy định của pháp luật; xuyên tạc sự thật, xuyên tạc lịch sử, phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng; có hành động

3.2- Vi phạm đặc biệt nghiêm trọng nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng hoặc pháp luật Nhà nước với các hành vi như: bỏ ba kỳ liên tiếp không sinh hoạt; cố ý không chấp hành Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, chủ trương, chính sách, các nguyên tắc, quy chế, quy định, quyết định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chia rẽ bè phái, mất đoàn kết nghiêm trọng, không còn vai trò và tác dụng lãnh đạo đối với địa phương, đơn vị.

Điều 38.

1- Tổ chức đảng và đảng viên vi phạm không thuộc thẩm quyền quyết định kỷ luật của cấp mình thì đề nghị lên cấp có thẩm quyền quyết định

1.1- Các tổ chức đảng có quyền quyết định thi hành kỷ luật theo quy định của Điều lệ Đảng; nếu không thuộc thẩm quyền thì đề nghị tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.

1.2- Việc biểu quyết đề nghị kỷ luật hoặc biểu quyết quyết định kỷ luật phải bằng phiếu kín. Sau khi xem xét, kết luận tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì tổ chức đảng phải bỏ phiếu biểu quyết quyết định hoặc biểu ề nghị hình thức kỷ luật cụ thể bằng phiếu kín.

Trường hợp kết quả biểu quyết quyết định các hình thức kỷ luật mà không có hình thức kỷ luật nào đủ đa số phiếu theo quy định, thì cộng dồn số phiếu từ hình thức kỷ luật cao nhất xuống đến hình thức kỷ luật liền kề thấp hơn, đến hình thức kỷ luật nào mà kết quả có đủ đa số phiếu theo quy định thì lấy hình thức kỷ luật đó để quyết định.

2- Trường hợp tổ chức đảng cấp dưới không xử lý hoặc xử lý không đúng mức đối ời xem xét trách nhiệm của tổ chức đảng đó

Trường hợp vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật nhưng tổ chức đảng cấp dưới không xử lý hoặc xử lý không đúng mức thì cấp t theo

3- Kỷ luật giải tán một tổ chức đảng và khai trừ đảng viên phải được ít nhất hai phần ba số thành viên của

3.1- Quyết định kỷ luật hoặc đề nghị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức đối với đảng viên, khiển trách, cảnh cáo đối với ểu trên một nửa số đảng viên chính thức hoặc thành viên của

3.2- Trường hợp khai trừ đảng viên, giải tán tổ chức đảng phải được sự đồng ý của ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc thành viên của

Nếu đảng viên vi phạm đến mức phải khai trừ hoặc tổ chức đảng vi phạm đến mức phải giải tán nhưng chưa đủ hai phần ba số đảng viên chính thức của chi bộ hoặc thành viên của tổ chức đảng cấp dưới biểu quyết đề nghị thì chuyển hồ sơ để tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Một nửa hay hai phần ba quy định ở trên được tính trên tổng số thành viên có quyền biểu quyết của tổ chức đảng (ở chi bộ là số đảng viên chính thức, trừ số đảng viên được miễn sinh hoạt không có mặt tại cuộc họp; ở cấp

Điều 39:

1- Đảng viên vi phạm kỷ luật phải kiểm điểm trước chi bộ, tự nhận hình thức kỷ luật; nếu từ chối kiểm điểm hoặc bị tạm giam, tổ chức đảng vẫn tiến hành xem xét kỷ luật. Trường hợp cần thiết, cấp ủy và ủy ban kiểm tra cấp có thẩm quyền trực tiếp xem xét kỷ luật

1.1- Cấp ự kiểm điểm. Hội nghị chi bộ thảo luận, góp ý và kết luận rõ nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ và biểu quyết (đề nghị hoặc quyết định) kỷ luật. Đại diện cấp ối kiểm điểm hoặc bị tạm giam thì

1.2- Đảng viên vi phạm là cấp ểm ểm

Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau thì cấp ểm điểm trước chi bộ: vi phạm khi thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao; nội dung vi phạm liên quan đến bí mật của Đảng và Nhà nước mà chi bộ không biết; vi phạm trước khi chuyển đến sinh hoạt ở chi bộ.

2- Tổ chức đảng vi phạm phải kiểm điểm, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo lên cấp

2.1- , báo cáo trước hội nghị tổ chức mình để kiểm điểm làm rõ đúng, sai, nội dung, mức độ, tính chất, tác hại, nguyên nhân của vi phạm, xác định trách nhiệm của tổ chức, từng thành viên và biểu quyết tự nhận hình thức kỷ luật của tổ chức, của từng thành viên có liên quan và biểu quyết tự nhận hình thức kỷ luật của tổ chức, của từng thành viên có liên quan và báo cáo tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định. Đại diện của tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền tham dự hội nghị này.

2.2- Nếu tổ chức đảng sau khi sáp nhập, chia tách hoặc kết thúc hoạt động mới phát hiện có vi phạm thì tổ chức đảng có thẩm quyền cấp trên của tổ chức đảng đó xem xét, xử lý.

3- Trước khi quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện ến

3.1- Trước khi họp để xem xét, quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định kỷ luật nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trình bày ý kiến và ý kiến này được báo cáo đầy đủ (kèm theo bản tự kiểm điểm) khi tổ chức đảng có thẩm quyền họp xem xét, quyết định kỷ luật.

3.2- Đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền là đại diện của cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra cấp có thẩm quyền kỷ luật hoặc cấp ủy, ủy ban kiểm tra ủy nhiệm đối với những trường hợp đặc biệt.

3.3- Trình bày ý kiến với tổ chức đảng có thẩm quyền trxét, thi hành kỷ luật là quyền và trách nhiệm của tổ chức đảng và đảng viên. Nếu đảng viên hoặc người đại diện ì một lý do nào đó mà không trực tiếp trình bày ý kiến với tổ chức đảng có thẩm quyền khi được yêu cầu thì báo cáo với ấp hành sau khi quyết định kỷ luật.

4- Quyết định của cấp dưới về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải báo cáo lên cấp ếp; nếu đảng viên vi phạm tham gia nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng thì phải báo cáo đến các cơ quan lãnh đạo cấp trên mà đảng viên đó là thành viên

5- Quyết định ơi có tổ chức đảng và đảng viên vi phạm; trường hợp cần thông báo rộng hơn thì do cấp

5.1- Quyết định kỷ luật, quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật chức đảng hoặc đảng viên vi phạm phải được trao cho tổ chức đảng và đảng viên vi phạm để chấp hành. Nếu cần thông báo rộng hơn thì do cấp ủy hoặc tổ chức đảng có thẩm quyền kỷ luật đối với đảng viên quyết định.

5.2- Phạm vi thông báo các quyết định thi hành kỷ luật, quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật đối với đảng viên là cấp

6- Kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi công bố quyết định

6.1- Quyết định khiển trách, cảnh cáo đối với đảng viên vi phạm của chi bộ có hiệu lực ngay sau khi chi bộ công bố kết quả biểu quyết quyết định kỷ luật. Trong vòng 10 ngày, chi bộ ban hành quyết định kỷ luật trao cho đảng viên bị kỷ luật, báo cáo cấp trên và lưu hồ sơ. Quyết định kỷ luật của chi bộ (trong đảng bộ bộ phận, trong đảng bộ cơ sở) được đóng dấu của đảng

Trường hợp chi bộ chỉ có bí thư chi bộ, nếu bí thư bị xử lý kỷ luật thuộc thẩm quyền của chi bộ thì bí thư chi bộ báo cáo cấp ếp để cử đại diện chủ trì hội nghị xem xét, kỷ luật. Sau khi biểu quyết quyết định kỷ luật, chậm nhất 5 ngày, chi bộ báo cáo kết quả để tổ chức đảng có

6.2- Tổ chức đảng có thẩm quyền sau khi ký quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật phải kịp thời công bố (trực tiếp hoặc

6.3- Việc công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật phải có đại diện tổ chức đảng ra quyết định (hoặc được

6.4- Đề nghị của cấp dưới về kỷ luật cách chức, khai trừ đối với đảng viên và giải tán đối

7- ới cấp

7.1- Việc giải quyết khiếu nại về kỷ luật đảng được tiến hành từ đảng

Đảng viên là cấp ấp xử lý kỷ luật theo thẩm quyền, nếu có khiếu nại thì do cấp hường vụ cấp

Sau khi được giải quyết, nếu đảng viên hoặc tổ chức đảng bị thi hành kỷ luật không đồng ý, có khiếu nại tiếp thì tổ chức đảng có thẩm quyền cấp trên tiếp tục giải quyết.

7.2- Ban Bí thư là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng đối với hình thức kỷ luật khai trừ, Ủy ban Kiểm tra Trung ương là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng đối với các hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức do cấp

Đối với các hình thức kỷ luật do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, yết khiếu nại cuối cùng.

8- Khi nhận khiếu nại kỷ luật, cấp , sáu tháng đối ời cho tổ chức đảng và đảng viên khiếu nại biết

8.1- Sau khi xem xét, kết luận, tổ chức đảng phải biểu quyết bằng phiếu kín quyết định hình thức kỷ luật cụ thể. Trường hợp biểu quyết quyết định hình thức kỷ luật cụ thể không đủ số phiếu theo quy định thì báo cáo tổ chức đảng cấp trên có xét, quyết định.

Ban Chấp hành Trung ương là cấp giải quyết khiếu nại kỷ luật cuối cùng, sau khi xem xét, kết luận phải biểu quyết bằng phiếu kín việc quyết định hình thức kỷ luật cụ thể. Trường hợp biểu quyết các hình thức kỷ luật cụ thể mà không có hình thức kỷ luật nào đủ đa số phiếu theo quy định, thì cộng dồn số phiếu từ hình thức kỷ luật cao nhất xuống đến hình thức kỷ luật liền kề thấp hơn, đến hình thức nào mà kết quả có đủ đa số phiếu theo quy định thì lấy hình thức đó để quyết định.

8.2- Những vụ khiếu nại kỷ luật đảng thuộc thẩm quyền giải quyết của ban thường vụ cấp m xét, quyết định.

8.3- y ban kiểm tra sau khi giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng phải báo cáo ban thường vụ cấp ại kỷ luật đảng phải báo cáo cấp

8.4- Ban thường vụ đảng

8.5- Tổ chức đảng khi nhận được khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chuyển cho tổ chức đảng có thẩm quyền giải quyết, đồng thời báo cho người khiếu nại biết.

9- Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, tổ chức đảng và đảng viên bị kỷ luật phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định kỷ luật

Điều 40:

1- Đảng viên bị hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên phải khai trừ ra khỏi Đảng

1.1- Khi cơ quan có thẩm quyền bắt, khám xét khẩn cấp đối với công dân là đảng viên thì chậm nhất là 3 ngày làm việc, đảng viên là thủ trưởng của cơ quan đó có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức đảng trực tiếp quản lý đảng viên đó.

1.2- Đảng viên bị khởi tố, truy tố hoặc bị tạm giam, nếu tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận rõ đảng viên có vi phạm đến mức phải xử lý thì chủ động xem xét, xử lý kỷ luật đảng, không nhất thiết chờ kết luận hoặc tuyên án của tòa án, không cần quyết định cho đảng viên, cấp òa án, nếu thấy cần thiết, tổ chức đảng có

1.3- Trường hợp bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên, sau khi bản án có hiệu lực pháp luật thì tổ chức đảng có thẩm quyền căn cứ bản án của tòa án để quyết định khai trừ hoặc xóa tên trong danh sách đảng viên (đối với đảng viên dự bị), không phải theo quy trình thi hành kỷ luật. Tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định khai trừ đảng viên thông báo bằng văn bản cho chi bộ nơi đảng viên sinh hoạt và các

Đảng viên, cấp

1.4- Trường hợp đảng viên bị xử oan, sai đã được tòa án quyết định h

2- ới thiệu sinh hoạt đảng cho số đảng viên còn lại

2.1- Đối với chi bộ, đảng bộ bị kỷ luật giải tán, sau khi được sự đồng ý của tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định giải tán, cấp

Ở chi bộ, đảng bộ bị kỷ luật giải tán, có đảng viên vi phạm chưa đến mức phải khai trừ thì đảng có thẩm quyền kỷ luật căn cứ nội dung, mức độ, tính chất, tác hại và nguyên nhân vi phạm của từng đảng viên mà xem xét, xử lý kỷ luật trước khi quyết định chuyển sinh hoạt đảng hoặc giới thiệu sinh hoạt đảng.

Những đảng viên vi phạm đến mức phải kỷ luật khai trừ thì phải khai trừ. Tổ chức đảng có thẩm quyền kỷ luật ra quyết định khai trừ từng người một.

2.2- Đối với cấp ủy, ban thường vụ cấp ị kỷ luật giải tán, cấp an thường vụ cấp

3- Đảng viên bị kỷ luật cách chức, trong vòng một năm, kể từ ngày có quyết định, không được bầu vào cấp ụ tương đương và cao hơn

3.1- Đảng viên bị kỷ luật cách chức, bao gồm cả chức vụ do đại hội, cấp ổ nhiệm, trong vòng một năm hông được bầu vào cấp các chức vụ tương đương và cao hơn.

3.2- Sau một năm, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật (trừ quyết định kỷ luật khai trừ), nếu đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực.

4- Việc đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, đình chỉ sinh hoạt cấp ỉ hoạt động của tổ chức đảng phải được ặc ấp hành Trung ương

4.1- Việc đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, đình chỉ sinh hoạt ủa cấp ình chỉ hoạt động của tổ chức đảng nhằm ngăn chặn hành vi gây trở ngại cho việc xem xét, kết luận của tổ chức đảng có thẩm quyền hoặc hành vi làm cho vi phạm trở nên nghiêm trọng hơn.

- Đảng viên (kể cả cấp m nghiêm trọng kỷ luật đảng mà có hành vi cố ý gây trở ngại cho hoạt động của cấp ểm tra của Đảng hoặc bị cơ quan pháp luật có thẩm quyền ra ố, tạm giam thì phải đình chỉ sinh hoạt đảng.

- Cấp ên có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng kỷ luật đảng mà có hành vi cố ý gây trở ngại cho hoạt động của cấp bị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố thì phải đình chỉ sinh hoạt cấp

- Tổ chức đảng có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng kỷ luật đảng mà có hành vi cụ thể cố ý gây trở ngại cho hoạt động của tổ chức đảng, cho công tác lãnh đạo và kiểm tra của Đảng thì đình chỉ hoạt động.

4.2- Thẩm quyền đình chỉ sinh hoạt, hoạt động

- Tổ chức đảng quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên là tổ chức đảng có thẩm quyền khai trừ đối với đảng viên đó.

Đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên do chi bộ và đảng ối thuộc diện

- Tổ chức đảng quyết định đình chỉ sinh hoạt cấp

Đình chỉ sinh hoạt đảng hoặc đình chỉ sinh hoạt cấp

- y ban kiểm tra từ cấp huyện, quận và tương đương trở lên được quyền quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng của cấp

- Tổ chức đảng quyết định đình chỉ hoạt động của một tổ chức đảng là tổ chức đảng có

Đình chỉ hoạt động của một tổ chức đảng do cấp ể tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ của cấp

- Khi có đủ căn cứ phải đình chỉ mà tổ chức đảng cấp dưới không đề nghị đình chỉ hoặc không đình chỉ thì tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, sinh hoạt cấp của tổ chức đảng. Quyết định đó được thông báo cho đảng viên, cấp ỉ hoạt động và các tổ chức đảng có liên quan để chấp hành.

- y ban kiểm tra của cấp đảng, sinh hoạt cấp ủy, đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng thuộc phạm vi quản

4.3- Trường hợp đặc biệt, đối ều tra, nhận thấy đảng viên có dấu hiệu liên quan đến trách nhiệm cá nhân hoặc có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng, nếu để đương chức sẽ gây trở ngại cho việc xem xét, kết luật, thì ngoài việc đã đình chỉ sinh hoạt đảng hoặc đình chỉ sinh hoạt cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định đình chỉ chức vụ trong Đảng mà đảng viên đó đang đảm nhiệm; đồng thời giao trách nhiệm cho ban cán sự đảng, đảng đoàn hoặc cấp nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội quyết định đình chỉ chức vụ về chính quyền, đoàn thể theo thẩm quyền.

- Sau khi kết thúc điều tra, kiểm tra, nếu đảng viên đó vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định của pháp luật; đồng thời phải xem xét, thi hành kỷ luật đảng. Nếu đảng viên đó không vi phạm hoặc vi phạm không đến mức cách chức thì khôi phục lại chức vụ đã đình chỉ hoặc bố trí công tác khác.

- Trường hợp tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội đình chỉ chức vụ về chính quyền, đoàn thể đối thủ trưởng hoặc cùng cấp để ẩm quyền xem xét, quyết định việc đình chỉ sinh hoạt đảng, sinh hoạt cấp

- Trong thời gian đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng, cấp ý kiến của mình nhưng không được lấy danh nghĩa tổ chức đảng hoặc danh nghĩa cấp

4.4- Thời hạn đình chỉ sinh hoạt, hoạt động

- Thời hạn đình chỉ sinh hoạt đảng và đình chỉ sinh hoạt cấp ời hạn đình chỉ hoạt động đối với tổ chức đảng không quá 90 ngày làm việc.

- Thời hạn đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên (kể cả cấp , bị tạm giam và thời hạn đình chỉ sinh hoạt cấp

- Tổ chức đảng quản lý đảng viên bị khởi tố, tạm giam hoặc truy tố phải chủ động liên hệ với tổ chức đảng và đảng viên là thủ trưởng cơ quan pháp luật nắm chắc thời hạn khởi tố, truy tố, tạm giam của đảng viên, cấp

4.5- Việc quyết định cho đảng viên, cấp

- Tổ chức đảng có thẩm quyền phải xem xét, kết luận rõ nội dung vi phạm của đảng viên, cấp

- Khi đảng viên, kể cả cấp uy tố, đảng viên là thủ trưởng của cơ quan pháp luật hoặc tổ chức đảng ở các cơ quan pháp luật có trách nhiệm chỉ đạo thông báo kịp thời bằng văn bản đến cấp

Trường hợp hết thời hạn tạm giam hoặc không bị tạm giam, nhưng vẫn bị truy tố, xét xử thì

- Về thủ tục ra quyết định trở lại sinh hoạt, hoạt động:

Tổ chức đảng nào quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, đình chỉ sinh hoạt cấp y ban kiểm tra giúp cấp

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1- Cấp chức đảng các cấp tổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện Quy định này.

2- y ban Kiểm tra Trung ương và ủy ban kiểm tra các cấp tham mưu, giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cùng cấp tổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện Quy định.

3- Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Quy định.

4- Quy định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, thay thế Quyết định số 46-QĐ/TW, ngày 01-11-2011 của Ban Chấp hành Trung ương knh Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng trong Chương VII, Chương VIII Điều lệ Đảng k

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cấp y ban Kiểm tra Trung ương) xem xét, quyết định.

 


- Các tỉnh - Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng thuộc Trung ương,- Các đảng
-
Các đồng chí y viên- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNGTỔNG BÍ THƯ




Nguyễn Phú Trọng