ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2016/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 15 tháng 03 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số  48/2007/NĐ-CP  ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng; 

Căn cứ Thông tư liên tịch số  65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2008 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP  ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng; 

Căn cứ Nghị quyết số  152/2015/NQ-HĐND  ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; 

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số  51/TTr-SNN PTNT ngày 16 tháng 02 năm 2016 về việc xin ban hành bảng quy định về giá rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.   Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2.   Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3.   Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các chủ rừng và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Anh Nhịn

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về giá các loại rừng để tính tiền bồi thường thiệt hại khi có hành vi gây thiệt hại về rừng; tính giá cho thuê rừng; tính giá trị quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu lô rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

2. Trường hợp nội dung liên quan đến giá các loại rừng, giá cho thuê rừng không được đề cập trong Quy định này thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật cấp trên hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 3. Phạm vi áp dụng

Giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo Quy định này là căn cứ để:

1. Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.

2. Tính tiền thuê rừng (hay còn gọi là thuê môi trường rừng) khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.

3. Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.

4. Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 35, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.

5. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước.

6. Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Phân loại rừng để định giá

Những quy định về phân loại rừng để định giá được thực hiện theo các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng.

Chương II

ÁP DỤNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG ĐỂ TÍNH GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG, GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG, GIÁ CHO THUÊ

Điều 5. Phương pháp áp dụng giá theo mục đích

1. Giá rừng: Giá rừng được quy định cụ thể tại phụ lục I, II, III đính kèm theo Quyết định này.

2. Cách xác định cấp trữ lượng

Giá rừng được xác định theo phân cấp trữ lượng, mỗi cấp cách nhau 10m3/cấp đó là: 10m3, 20m3, 30m3, ...500m3.

Thống nhất áp dụng theo cận dưới của cấp trữ lượng, cụ thể lô rừng có trữ lượng từ 10 - dưới 20m3 áp cấp trữ lượng 10m3, lô rừng có trữ lượng từ 20 - dưới 30m3 áp cấp trữ lượng 20m3 ...;

3. Tính tiền bồi thường thiệt hại đối với hành vi vi phạm pháp luật vào rừng:

a) Điều kiện áp dụng: Trong bảng giá này là số tiền được tính cho 1ha mà cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm gây thiệt hại về rừng phải bồi thường cho Nhà nước, bao gồm giá trị về lâm sản và giá trị về môi trường của rừng bị thiệt hại.

b) Phương pháp thực hiện: Để tính giá trị bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây thiệt hại về rừng mà cá nhân, tổ chức gây ra cho một lô rừng cụ thể chỉ cần điều tra xác định diện tích, trữ lượng của lô rừng đó và áp dụng mức giá rừng bồi thường/ha của từng trạng thái hoặc loại rừng (đã được tính toán theo phụ lục I, II và III đính kèm) nhân cho diện tích gây thiệt hại, theo công thức:

Giá trị bồi thường thiệt hại

=

Giá bồi thường/ha

x

Diện tích đã gây thiệt hại

4. Tính giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng

a) Điều kiện áp dụng: Để tính giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của một lô rừng cụ thể trên địa bàn tỉnh Kiên Giang làm cơ sở cho chủ rừng góp vốn bằng giá trị của rừng để thực hiện liên doanh, liên kết giữa chủ rừng với nhà đầu tư theo Đề án liên doanh liên kết được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Phương pháp thực hiện: Điều tra xác định diện tích, trữ lượng của lô rừng đó và áp dụng khung giá quyền sử dụng rừng/ha của từng trạng thái hoặc loại rừng (đã được tính toán theo phụ lục I, II và III đính kèm) nhân cho diện tích lô rừng, theo công thức:

Giá trị quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của lô rừng cần xác định

=

Giá quyền sử dụng rừng/ha

x

Diện tích lô rừng cần tính giá trị

5. Tính giá cho thuê rừng (hay còn gọi là cho thuê môi trường rừng)

a) Điều kiện áp dụng: Để xác định giá cho thuê môi trường rừng mà nhà đầu tư phải trả cho chủ rừng khi triển khai thực hiện dự án cho thuê môi trường rừng tại một thời điểm trên một lô rừng cụ thể.

b) Phương pháp thực hiện: Điều tra xác định diện tích, trữ lượng của lô rừng đó và áp dụng khung giá quyền sử dụng rừng/ha của từng trạng thái hoặc loại rừng (đã được tính toán theo phụ lục I, II và III đính kèm) nhân cho diện tích lô rừng, theo công thức:

Giá cho thuê lô rừng

=

Giá cho thuê 1 năm/ha theo trạng thái

x

Diện tích lô rừng cần tính giá trị

c) Trả tiền thuê rừng trước một lần hoặc nhiều lần theo kỳ quy hoạch, kế hoạch

- Trường hợp cho thuê dài hạn, trả tiền trước một lần: Bằng số tiền cho thuê một năm trên một đơn vị diện tích tại thời điểm thuê nhân với tổng thời gian xin thuê.

- Trường hợp cho thuê dài hạn, trả tiền trước theo kỳ quy hoạch, kế hoạch:

Kỳ quy hoạch, kế hoạch được hiểu là theo kỳ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh đã được phê duyệt.

Phương pháp tính: Bằng số tiền cho thuê một năm trên một đơn vị diện tích tại thời điểm cho thuê nhân với số năm của kỳ quy hoạch, kế hoạch. Những quy định này tùy vào từng trường hợp cụ thể được quy định trong hợp đồng giữa đơn vị có thẩm quyền cho thuê và đơn vị thuê.

Điều 6. Điều chỉnh giá các loại rừng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh giá các loại rừng trong các trường hợp:

a) Khi có điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng.

b) Khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian từ 06 tháng trở lên.

2. Những vấn đề phát sinh liên quan về giá rừng, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung cho phù hợp.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN

Điều 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính, hướng dẫn triển khai đến các đơn vị, địa phương quy định giá các loại rừng này để áp dụng trên địa bàn tỉnh.

Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức cá nhân về trình tự thủ tục thực hiện cho thuê môi trường rừng, thu hồi rừng; tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.

Tổng hợp những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định về giá các loại rừng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.

Điều 8. Sở Tài chính hướng dẫn việc thu và quản lý sử dụng nguồn thu từ việc cho thuê môi trường rừng, bồi thường rừng, thu hồi rừng theo các quy định hiện hành; hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quản lý rừng trong việc xác định giá trị doanh nghiệp và một số nội dung có liên quan khác.

Theo dõi biến động giá chuyển nhượng, cho thuê trên thị trường hoặc giá giao dịch (giữa Nhà nước và chủ rừng) về quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng trên thị trường để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giao đất gắn với giao rừng, cho thuê môi trường rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng.

Điều 10. Các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong quá trình chỉ đạo, lãnh đạo ở địa phương để triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 11. Chi cục Kiểm lâm, các Ban quản lý rừng, Vườn quốc gia, Công ty Nông Lâm nghiệp, và các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao rừng, thực hiện việc áp dụng giá rừng để góp vốn, cho thuê, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Quyết định này.

Điều 12. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các nghĩa vụ tài chính về giá rừng tại quy định này theo thông báo của cơ quan chức năng và bị xử lý tùy theo mức độ vi phạm nếu không chấp hành các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý căn cứ vào Quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang kèm theo Quyết định này, để thẩm định giá giao vốn rừng, thu hồi rừng và giao, cho thuê quyền sử dụng rừng, thuê môi trường rừng góp vốn, tính giá trị bồi thường của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.

2. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu các cơ quan, đơn vị có khó khăn vướng mắc, hoặc có những vị trí chưa phù hợp về giá rừng, đề nghị các chủ rừng báo cáo trực tiếp về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Trong trường hợp các nội dung liên quan đến giá các loại rừng, giá cho thuê rừng không được đề cập trong Quyết định này thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật cấp trên hiện hành.

Bảng quy định giá rừng này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

 

PHỤ LỤC I

GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang)

Đvt: Triệu đồng/ha

TT

Trạng thái

Trữ lượng (m3/ha)

Giá trị bồi thường

Giá quyền sử dụng

Giá cho thuê rừng 01 năm

A

Rừng tự nhiên

 

 

 

I

Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh

 

 

 

1

Rừng phục hồi

10

32,910

12,160

0,233

1

Rừng phục hồi

20

65,804

14,662

0,281

1

Rừng phục hồi

30

98,698

17,164

0,329

1

Rừng phục hồi

40

131,592

19,666

0,377

1

Rừng phục hồi

50

164,486

22,168

0,425

1

Rừng phục hồi

60

197,379

24,670

0,473

1

Rừng phục hồi

70

230,273

27,172

0,520

1

Rừng phục hồi

80

263,167

29,674

0,568

1

Rừng phục hồi

90

296,061

32,176

0,616

1

Rừng phục hồi

100

328,955

34,678

0,664

2

Rừng nghèo kiệt

10

44,952

12,880

0,247

2

Rừng nghèo kiệt

20

74,901

16,107

0,309

2

Rừng nghèo kiệt

30

112,343

19,334

0,370

2

Rừng nghèo kiệt

40

149,784

22,561

0,432

2

Rừng nghèo kiệt

50

187,225

25,788

0,494

3

Rừng nghèo

50

281,592

25,937

0,497

3

Rừng nghèo

60

281,580

27,859

0,534

3

Rừng nghèo

70

328,500

29,781

0,570

3

Rừng nghèo

80

375,420

31,703

0,607

3

Rừng nghèo

90

422,340

33,625

0,644

3

Rừng nghèo

100

469,260

35,547

0,681

4

Rừng trung bình

100

564,57

36,621

0,701

4

Rừng trung bình

110

517,530

37,975

0,727

4

Rừng trung bình

120

564,585

39,328

0,753

4

Rừng trung bình

130

611,640

40,682

0,779

4

Rừng trung bình

140

658,695

42,035

0,805

4

Rừng trung bình

150

705,750

43,389

0,831

4

Rừng trung bình

160

752,805

44,742

0,857

4

Rừng trung bình

170

799,860

46,096

0,883

4

Rừng trung bình

180

846,915

47,449

0,909

4

Rừng trung bình

190

893,970

48,803

0,935

4

Rừng trung bình

200

941,025

50,156

0,961

5

Rừng giàu

200

1.238,72

50,846

0,974

5

Rừng giàu

210

1.083,880

52,228

1,000

5

Rừng giàu

220

1.135,494

53,610

1,027

5

Rừng giàu

230

1.187,109

54,992

1,053

5

Rừng giàu

240

1.238,724

56,374

1,080

5

Rừng giàu

250

1.290,338

57,756

1,106

5

Rừng giàu

260

1.341,953

59,138

1,133

5

Rừng giàu

270

1.393,568

60,520

1,159

5

Rừng giàu

280

1.445,182

61,903

1,186

5

Rừng giàu

290

1.496,797

63,285

1,212

5

Rừng giàu

300

1.548,412

64,667

1,239

5

Rừng giàu

310

1.600,026

66,049

1,265

5

Rừng giàu

320

1.651,641

67,431

1,292

5

Rừng giàu

330

1.703,256

68,813

1,318

5

Rừng giàu

340

1.754,870

70,195

1,345

5

Rừng giàu

350

1.806,485

71,577

1,371

5

Rừng giàu

360

1.858,100

72,959

1,397

5

Rừng giàu

370

1.909,714

74,341

1,424

5

Rừng giàu

380

1.961,329

75,723

1,450

5

Rừng giàu

390

2.012,944

77,105

1,477

5

Rừng giàu

400

2.064,558

78,487

1,503

5

Rừng giàu

410

2.116,173

79,869

1,530

5

Rừng giàu

420

2.167,788

81,251

1,556

5

Rừng giàu

430

2.219,402

82,634

1,583

5

Rừng giàu

440

2.271,017

84,016

1,609

5

Rừng giàu

450

2.322,632

85,398

1,636

5

Rừng giàu

460

2.374,246

86,780

1,662

5

Rừng giàu

470

2.425,861

88,162

1,689

5

Rừng giàu

480

2.477,476

89,544

1,715

5

Rừng giàu

490

2.529,090

90,926

1,742

5

Rừng giàu

500

2.580,705

92,308

1,768

II

Rừng gỗ tự nhiên ngập mặn

 

 

 

 

1

Rừng phục hồi

10

6,108

4,838

0,093

1

Rừng phục hồi

20

10,180

7,160

0,137

1

Rừng phục hồi

30

15,270

9,482

0,182

1

Rừng phục hồi

40

20,360

11,804

0,226

1

Rừng phục hồi

50

25,450

14,126

0,271

1

Rừng phục hồi

60

30,540

16,448

0,315

1

Rừng phục hồi

70

35,630

18,770

0,360

1

Rừng phục hồi

80

40,720

21,092

0,404

1

Rừng phục hồi

90

45,810

23,414

0,448

1

Rừng phục hồi

100

50,900

25,736

0,493

2

Rừng nghèo

10

6,108

4,838

0,093

2

Rừng nghèo

20

10,180

7,160

0,137

2

Rừng nghèo

30

15,270

9,482

0,182

2

Rừng nghèo

40

20,360

11,804

0,226

2

Rừng nghèo

50

25,450

14,126

0,271

2

Rừng nghèo

60

30,540

16,448

0,315

2

Rừng nghèo

70

35,630

18,770

0,360

2

Rừng nghèo

80

40,720

21,092

0,404

2

Rừng nghèo

90

45,810

23,414

0,448

2

Rừng nghèo

100

50,900

25,736

0,493

3

Rừng trung bình

100

61,08

25,758

0,493

3

Rừng trung bình

110

55,991

28,080

0,538

3

Rừng trung bình

120

61,081

30,402

0,582

3

Rừng trung bình

130

66,172

32,724

0,627

3

Rừng trung bình

140

71,262

35,046

0,671

3

Rừng trung bình

150

76,353

37,368

0,716

3

Rừng trung bình

160

81,443

39,689

0,760

3

Rừng trung bình

170

86,534

42,011

0,805

3

Rừng trung bình

180

91,624

44,333

0,849

3

Rừng trung bình

190

96,715

46,655

0,894

3

Rừng trung bình

200

101,805

48,977

0,938

III

Rừng gỗ tự nhiên ngập phèn

 

 

 

 

1

Rừng phục hồi

10

20,958

2,148

0,041

1

Rừng phục hồi

20

34,930

3,944

0,076

1

Rừng phục hồi

30

52,395

5,740

0,110

1

Rừng phục hồi

40

69,860

7,536

0,144

1

Rừng phục hồi

50

87,325

9,332

0,179

1

Rừng phục hồi

60

104,790

11,128

0,213

1

Rừng phục hồi

70

122,255

12,924

0,248

1

Rừng phục hồi

80

139,720

14,720

0,282

1

Rừng phục hồi

90

157,185

16,516

0,316

1

Rừng phục hồi

100

174,650

18,312

0,351

2

Rừng nghèo

10

20,958

2,148

0,041

2

Rừng nghèo

20

34,930

3,944

0,076

2

Rừng nghèo

30

52,395

5,740

0,110

2

Rừng nghèo

40

69,860

7,536

0,144

2

Rừng nghèo

50

87,325

9,332

0,179

2

Rừng nghèo

60

104,790

11,128

0,213

2

Rừng nghèo

70

122,255

12,924

0,248

2

Rừng nghèo

80

139,720

14,720

0,282

2

Rừng nghèo

90

157,185

16,516

0,316

2

Rừng nghèo

100

174,650

18,312

0,351

B

Rừng trồng

 

 

 

 

I

Từ 6 năm tuổi trở lên

 

 

 

 

1

Bạch đàn

10

16,008

2,509

0,048

1

Bạch đàn

20

26,680

4,720

0,090

1

Bạch đàn

30

40,021

6,930

0,133

1

Bạch đàn

40

53,361

9,141

0,175

1

Bạch đàn

50

66,701

11,351

0,217

1

Bạch đàn

60

80,041

13,562

0,260

1

Bạch đàn

70

93,382

15,772

0,302

1

Bạch đàn

80

106,722

17,983

0,344

1

Bạch đàn

90

120,062

20,193

0,387

1

Bạch đàn

100

133,402

22,404

0,429

1

Bạch đàn

110

146,743

24,614

0,471

1

Bạch đàn

120

160,083

26,825

0,514

1

Bạch đàn

130

173,423

29,035

0,556

1

Bạch đàn

140

186,763

31,246

0,598

1

Bạch đàn

150

200,104

33,456

0,641

1

Bạch đàn

160

213,444

35,667

0,683

1

Bạch đàn

170

226,784

37,877

0,725

1

Bạch đàn

180

240,124

40,088

0,768

1

Bạch đàn

190

253,465

42,298

0,810

1

Bạch đàn

200

266,805

44,509

0,853

2

Keo

10

11,058

2,178

0,042

2

Keo

20

18,430

4,057

0,078

2

Keo

30

27,646

5,936

0,114

2

Keo

40

36,861

7,815

0,150

2

Keo

50

46,076

9,694

0,186

2

Keo

60

55,291

11,572

0,222

2

Keo

70

64,507

13,451

0,258

2

Keo

80

73,722

15,330

0,294

2

Keo

90

82,937

17,209

0,330

2

Keo

100

92,152

19,088

0,366

2

Keo

110

101,368

20,967

0,402

2

Keo

120

110,583

22,846

0,438

2

Keo

130

119,798

24,725

0,474

2

Keo

140

129,013

26,604

0,510

2

Keo

150

138,229

28,483

0,546

2

Keo

160

147,444

30,361

0,582

2

Keo

170

156,659

32,240

0,618

2

Keo

180

165,874

34,119

0,654

2

Keo

190

175,090

35,998

0,690

2

Keo

200

184,305

37,877

0,725

3

Đước

10

14,358

5,512

0,106

3

Đước

20

23,930

8,561

0,164

3

Đước

30

35,896

11,609

0,222

3

Đước

40

47,861

14,658

0,281

3

Đước

50

59,826

17,707

0,339

3

Đước

60

71,791

20,755

0,398

3

Đước

70

83,757

23,804

0,456

3

Đước

80

95,722

26,852

0,514

3

Đước

90

107,687

29,901

0,573

3

Đước

100

119,652

32,950

0,631

3

Đước

110

131,618

35,998

0,690

3

Đước

120

143,583

39,047

0,748

3

Đước

130

155,548

42,096

0,806

3

Đước

140

167,513

45,144

0,865

3

Đước

150

179,479

48,193

0,923

3

Đước

160

191,444

51,241

0,981

3

Đước

170

203,409

54,290

1,040

3

Đước

180

215,374

57,339

1,098

3

Đước

190

227,340

60,387

1,157

3

Đước

200

239,305

63,436

1,215

4

Mắm

10

6,108

4,835

0,093

4

Mắm

20

10,180

7,207

0,138

4

Mắm

30

15,271

9,578

0,183

4

Mắm

40

20,361

11,950

0,229

4

Mắm

50

25,451

14,322

0,274

4

Mắm

60

30,541

16,693

0,320

4

Mắm

70

35,632

19,065

0,365

4

Mắm

80

40,722

21,437

0,411

4

Mắm

90

45,812

23,808

0,456

4

Mắm

100

50,902

26,180

0,501

4

Mắm

110

55,993

28,552

0,547

4

Mắm

120

61,083

30,924

0,592

4

Mắm

130

66,173

33,295

0,638

4

Mắm

140

71,263

35,667

0,683

4

Mắm

150

76,354

38,039

0,729

4

Mắm

160

81,444

40,410

0,774

4

Mắm

170

86,534

42,782

0,819

4

Mắm

180

91,624

45,154

0,865

4

Mắm

190

96,715

47,525

0,910

4

Mắm

200

101,805

49,897

0,956

5

Tràm

10

20,958

2,095

0,040

5

Tràm

20

34,930

3,891

0,075

5

Tràm

30

52,396

5,687

0,109

5

Tràm

40

69,861

7,483

0,143

5

Tràm

50

87,326

9,279

0,178

5

Tràm

60

104,791

11,075

0,212

5

Tràm

70

122,257

12,871

0,247

5

Tràm

80

139,722

14,667

0,281

5

Tràm

90

157,187

16,463

0,315

5

Tràm

100

174,652

18,259

0,350

5

Tràm

110

192,118

20,056

0,384

5

Tràm

120

209,583

21,852

0,419

5

Tràm

130

227,048

23,648

0,453

5

Tràm

140

244,513

25,444

0,487

5

Tràm

150

261,979

27,240

0,522

5

Tràm

160

279,444

29,036

0,556

5

Tràm

170

296,909

30,832

0,591

5

Tràm

180

314,374

32,628

0,625

5

Tràm

190

331,840

34,424

0,659

5

Tràm

200

349,305

36,220

0,694

6

Các loài cây gỗ lớn

10

126,558

2,350

0,045

6

Các loài cây gỗ lớn

20

210,930

4,401

0,084

6

Các loài cây gỗ lớn

30

316,396

6,453

0,124

6

Các loài cây gỗ lớn

40

421,861

8,504

0,163

6

Các loài cây gỗ lớn

50

527,326

10,555

0,202

6

Các loài cây gỗ lớn

60

632,791

12,607

0,241

6

Các loài cây gỗ lớn

70

738,257

14,658

0,281

6

Các loài cây gỗ lớn

80

843,722

16,710

0,320

6

Các loài cây gỗ lớn

90

949,187

18,761

0,359

6

Các loài cây gỗ lớn

100

1.054,652

20,812

0,399

6

Các loài cây gỗ lớn

110

1.160,118

22,864

0,438

6

Các loài cây gỗ lớn

120

1.265,583

24,915

0,477

6

Các loài cây gỗ lớn

130

1.371,048

26,966

0,517

6

Các loài cây gỗ lớn

140

1.476,513

29,018

0,556

6

Các loài cây gỗ lớn

150

1.581,979

31,069

0,595

6

Các loài cây gỗ lớn

160

1.687,444

33,121

0,634

6

Các loài cây gỗ lớn

170

1.792,909

35,172

0,674

6

Các loài cây gỗ lớn

180

1.898,374

37,223

0,713

6

Các loài cây gỗ lớn

190

2.003,840

39,275

0,752

6

Các loài cây gỗ lớn

200

2.109,305

41,326

0,792

II

Dưới 6 năm tuổi

 

 

 

 

1

Bạch đàn

 

 

 

 

-

1 năm tuổi

 

32,238

5,373

0,103

-

2 năm tuổi

 

47,532

7,922

0,152

-

3 năm tuổi

 

61,386

10,231

0,196

-

4 năm tuổi

 

72,408

12,068

0,231

-

5 năm tuổi

 

80,478

13,413

0,257

2

 Keo

 

 

 

 

-

1 năm tuổi

 

30,948

5,158

0,099

-

2 năm tuổi

 

44,856

7,476

0,143

-

3 năm tuổi

 

57,222

9,537

0,183

-

4 năm tuổi

 

67,932

11,322

0,217

-

5 năm tuổi

 

74,286

12,381

0,237

3

Đước

 

 

 

 

-

1 năm tuổi

 

36,102

6,017

0,115

-

2 năm tuổi

 

63,294

10,549

0,202

-

3 năm tuổi

 

87,348

14,558

0,279

-

4 năm tuổi

 

100,302

16,717

0,320

-

5 năm tuổi

 

111,144

18,524

0,355

4

 Mắm

 

 

 

 

-

1 năm tuổi

 

38,04

6,340

0,121

-

2 năm tuổi

 

59,568

9,928

0,190

-

3 năm tuổi

 

81,414

13,569

0,260

-

4 năm tuổi

 

93,924

15,654

0,300

-

5 năm tuổi

 

112,602

18,767

0,359

5

 Tràm

 

 

 

 

-

1 năm tuổi

 

41,904

6,984

0,134

-

2 năm tuổi

 

68,238

11,373

0,218

-

3 năm tuổi

 

88,794

14,799

0,283

-

4 năm tuổi

 

101,856

16,976

0,325

-

5 năm tuổi

 

110,73

18,455

0,353

6

Các loài cây gỗ lớn

 

 

 

 

-

1 năm tuổi

 

59,958

9,993

0,191

-

2 năm tuổi

 

81,828

13,638

0,261

-

3 năm tuổi

 

99,534

16,589

0,318

-

4 năm tuổi

 

113,394

18,899

0,362

-

5 năm tuổi

 

124,518

20,753

0,398

 

PHỤ LỤC II

GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang)

Đvt: Triệu đồng/ha

TT

Trạng thái

Trữ lượng (m3/ha)

Giá trị bồi thường

Giá quyền sử dụng

Giá cho thuê rừng 01 năm

A

Rừng tự nhiên

 

 

 

 

I

Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh 

 

 

 

1

Rừng phục hồi

10

26,328

12,160

0,233

1

Rừng phục hồi

20

52,643

14,662

0,281

1

Rừng phục hồi

30

78,958

17,164

0,329

1

Rừng phục hồi

40

105,273

19,666

0,377

1

Rừng phục hồi

50

131,588

22,168

0,425

1

Rừng phục hồi

60

157,904

24,670

0,473

1

Rừng phục hồi

70

184,219

27,172

0,520

1

Rừng phục hồi

80

210,534

29,674

0,568

1

Rừng phục hồi

90

236,849

32,176

0,616

1

Rừng phục hồi

100

263,164

34,678

0,664

2

Rừng nghèo kiệt

10

37,46

12,880

0,247

2

Rừng nghèo kiệt

20

59,921

16,107

0,309

2

Rừng nghèo kiệt

30

89,874

19,334

0,370

2

Rừng nghèo kiệt

40

119,827

22,561

0,432

2

Rừng nghèo kiệt

50

149,780

25,788

0,494

3

Rừng nghèo

50

234,66

25,937

0,497

3

Rừng nghèo

60

225,264

27,859

0,534

3

Rừng nghèo

70

262,800

29,781

0,570

3

Rừng nghèo

80

300,336

31,703

0,607

3

Rừng nghèo

90

337,872

33,625

0,644

3

Rừng nghèo

100

375,408

35,547

0,681

4

Rừng trung bình

100

470,475

36,621

0,701

4

Rừng trung bình

110

414,024

37,975

0,727

4

Rừng trung bình

120

451,668

39,328

0,753

4

Rừng trung bình

130

489,312

40,682

0,779

4

Rừng trung bình

140

526,956

42,035

0,805

4

Rừng trung bình

150

564,600

43,389

0,831

4

Rừng trung bình

160

602,244

44,742

0,857

4

Rừng trung bình

170

639,888

46,096

0,883

4

Rừng trung bình

180

677,532

47,449

0,909

4

Rừng trung bình

190

715,176

48,803

0,935

4

Rừng trung bình

200

752,820

50,156

0,961

5

Rừng giàu

200

1.032,27

50,846

0,974

5

Rừng giàu

210

867,104

52,228

1,000

5

Rừng giàu

220

908,395

53,610

1,027

5

Rừng giàu

230

949,687

54,992

1,053

5

Rừng giàu

240

990,979

56,374

1,080

5

Rừng giàu

250

1.032,271

57,756

1,106

5

Rừng giàu

260

1.073,562

59,138

1,133

5

Rừng giàu

270

1.114,854

60,520

1,159

5

Rừng giàu

280

1.156,146

61,903

1,186

5

Rừng giàu

290

1.197,438

63,285

1,212

5

Rừng giàu

300

1.238,729

64,667

1,239

5

Rừng giàu

310

1.280,021

66,049

1,265

5

Rừng giàu

320

1.321,313

67,431

1,292

5

Rừng giàu

330

1.362,605

68,813

1,318

5

Rừng giàu

340

1.403,896

70,195

1,345

5

Rừng giàu

350

1.445,188

71,577

1,371

5

Rừng giàu

360

1.486,480

72,959

1,397

5

Rừng giàu

370

1.527,771

74,341

1,424

5

Rừng giàu

380

1.569,063

75,723

1,450

5

Rừng giàu

390

1.610,355

77,105

1,477

5

Rừng giàu

400

1.651,647

78,487

1,503

5

Rừng giàu

410

1.692,938

79,869

1,530

5

Rừng giàu

420

1.734,230

81,251

1,556

5

Rừng giàu

430

1.775,522

82,634

1,583

5

Rừng giàu

440

1.816,814

84,016

1,609

5

Rừng giàu

450

1.858,105

85,398

1,636

5

Rừng giàu

460

1.899,397

86,780

1,662

5

Rừng giàu

470

1.940,689

88,162

1,689

5

Rừng giàu

480

1.981,981

89,544

1,715

5

Rừng giàu

490

2.023,272

90,926

1,742

5

Rừng giàu

500

2.064,564

92,308

1,768

II

Rừng gỗ tự nhiên ngập mặn

 

 

 

 

1

Rừng phục hồi

10

5,09

4,838

0,093

1

Rừng phục hồi

20

8,144

7,160

0,137

1

Rừng phục hồi

30

12,216

9,482

0,182

1

Rừng phục hồi

40

16,288

11,804

0,226

1

Rừng phục hồi

50

20,360

14,126

0,271

1

Rừng phục hồi

60

24,432

16,448

0,315

1

Rừng phục hồi

70

28,504

18,770

0,360

1

Rừng phục hồi

80

32,576

21,092

0,404

1

Rừng phục hồi

90

36,648

23,414

0,448

1

Rừng phục hồi

100

40,720

25,736

0,493

2

Rừng nghèo

10

5,09

4,838

0,093

2

Rừng nghèo

20

8,144

7,160

0,137

2

Rừng nghèo

30

12,216

9,482

0,182

2

Rừng nghèo

40

16,288

11,804

0,226

2

Rừng nghèo

50

20,360

14,126

0,271

2

Rừng nghèo

60

24,432

16,448

0,315

2

Rừng nghèo

70

28,504

18,770

0,360

2

Rừng nghèo

80

32,576

21,092

0,404

2

Rừng nghèo

90

36,648

23,414

0,448

2

Rừng nghèo

100

40,720

25,736

0,493

3

Rừng trung bình

100

50,9

25,758

0,493

3

Rừng trung bình

110

44,792

28,080

0,538

3

Rừng trung bình

120

48,865

30,402

0,582

3

Rừng trung bình

130

52,937

32,724

0,627

3

Rừng trung bình

140

57,010

35,046

0,671

3

Rừng trung bình

150

61,082

37,368

0,716

3

Rừng trung bình

160

65,154

39,689

0,760

3

Rừng trung bình

170

69,227

42,011

0,805

3

Rừng trung bình

180

73,299

44,333

0,849

3

Rừng trung bình

190

77,372

46,655

0,894

3

Rừng trung bình

200

81,444

48,977

0,938

III

Rừng gỗ tự nhiên ngập phèn

 

 

 

 

1

Rừng phục hồi

10

17,465

2,148

0,041

1

Rừng phục hồi

20

27,944

3,944

0,076

1

Rừng phục hồi

30

41,916

5,740

0,110

1

Rừng phục hồi

40

55,888

7,536

0,144

1

Rừng phục hồi

50

69,860

9,332

0,179

1

Rừng phục hồi

60

83,832

11,128

0,213

1

Rừng phục hồi

70

97,804

12,924

0,248

1

Rừng phục hồi

80

111,776

14,720

0,282

1

Rừng phục hồi

90

125,748

16,516

0,316

1

Rừng phục hồi

100

139,720

18,312

0,351

2

Rừng nghèo

10

17,465

2,148

0,041

2

Rừng nghèo

20

27,944

3,944

0,076

2

Rừng nghèo

30

41,916

5,740

0,110

2

Rừng nghèo

40

55,888

7,536

0,144

2

Rừng nghèo

50

69,860

9,332

0,179

2

Rừng nghèo

60

83,832

11,128

0,213

2

Rừng nghèo

70

97,804

12,924

0,248

2

Rừng nghèo

80

111,776

14,720

0,282

2

Rừng nghèo

90

125,748

16,516

0,316

2

Rừng nghèo

100

139,720

18,312

0,351

B

Rừng trồng

 

 

 

 

I

Từ 6 năm tuổi trở lên

 

 

 

 

1

Bạch đàn

10

13,34

2,509

0,048

1

Bạch đàn

20

21,344

4,720

0,090

1

Bạch đàn

30

32,016

6,930

0,133

1

Bạch đàn

40

42,689

9,141

0,175

1

Bạch đàn

50

53,361

11,351

0,217

1

Bạch đàn

60

64,033

13,562

0,260

1

Bạch đàn

70

74,705

15,772

0,302

1

Bạch đàn

80

85,377

17,983

0,344

1

Bạch đàn

90

96,050

20,193

0,387

1

Bạch đàn

100

106,722

22,404

0,429

1

Bạch đàn

110

117,394

24,614

0,471

1

Bạch đàn

120

128,066

26,825

0,514

1

Bạch đàn

130

138,739

29,035

0,556

1

Bạch đàn

140

149,411

31,246

0,598

1

Bạch đàn

150

160,083

33,456

0,641

1

Bạch đàn

160

170,755

35,667

0,683

1

Bạch đàn

170

181,427

37,877

0,725

1

Bạch đàn

180

192,100

40,088

0,768

1

Bạch đàn

190

202,772

42,298

0,810

1

Bạch đàn

200

213,444

44,509

0,853

2

Keo

10

9,215

2,178

0,042

2

Keo

20

14,744

4,057

0,078

2

Keo

30

22,116

5,936

0,114

2

Keo

40

29,489

7,815

0,150

2

Keo

50

36,861

9,694

0,186

2

Keo

60

44,233

11,572

0,222

2

Keo

70

51,605

13,451

0,258

2

Keo

80

58,977

15,330

0,294

2

Keo

90

66,350

17,209

0,330

2

Keo

100

73,722

19,088

0,366

2

Keo

110

81,094

20,967

0,402

2

Keo

120

88,466

22,846

0,438

2

Keo

130

95,839

24,725

0,474

2

Keo

140

103,211

26,604

0,510

2

Keo

150

110,583

28,483

0,546

2

Keo

160

117,955

30,361

0,582

2

Keo

170

125,327

32,240

0,618

2

Keo

180

132,700

34,119

0,654

2

Keo

190

140,072

35,998

0,690

2

Keo

200

147,444

37,877

0,725

3

Đước

10

11,965

5,512

0,106

3

Đước

20

19,144

8,561

0,164

3

Đước

30

28,716

11,609

0,222

3

Đước

40

38,289

14,658

0,281

3

Đước

50

47,861

17,707

0,339

3

Đước

60

57,433

20,755

0,398

3

Đước

70

67,005

23,804

0,456

3

Đước

80

76,577

26,852

0,514

3

Đước

90

86,150

29,901

0,573

3

Đước

100

95,722

32,950

0,631

3

Đước

110

105,294

35,998

0,690

3

Đước

120

114,866

39,047

0,748

3

Đước

130

124,439

42,096

0,806

3

Đước

140

134,011

45,144

0,865

3

Đước

150

143,583

48,193

0,923

3

Đước

160

153,155

51,241

0,981

3

Đước

170

162,727

54,290

1,040

3

Đước

180

172,300

57,339

1,098

3

Đước

190

181,872

60,387

1,157

3

Đước

200

191,444

63,436

1,215

4

Mắm

10

5,09

4,835

0,093

4

Mắm

20

8,144

7,207

0,138

4

Mắm

30

12,216

9,578

0,183

4

Mắm

40

16,289

11,950

0,229

4

Mắm

50

20,361

14,322

0,274

4

Mắm

60

24,433

16,693

0,320

4

Mắm

70

28,505

19,065

0,365

4

Mắm

80

32,577

21,437

0,411

4

Mắm

90

36,650

23,808

0,456

4

Mắm

100

40,722

26,180

0,501

4

Mắm

110

44,794

28,552

0,547

4

Mắm

120

48,866

30,924

0,592

4

Mắm

130

52,939

33,295

0,638

4

Mắm

140

57,011

35,667

0,683

4

Mắm

150

61,083

38,039

0,729

4

Mắm

160

65,155

40,410

0,774

4

Mắm

170

69,227

42,782

0,819

4

Mắm

180

73,300

45,154

0,865

4

Mắm

190

77,372

47,525

0,910

4

Mắm

200

81,444

49,897

0,956

5

Tràm

10

17,465

2,095

0,040

5

Tràm

20

27,944

3,891

0,075

5

Tràm

30

41,916

5,687

0,109

5

Tràm

40

55,889

7,483

0,143

5

Tràm

50

69,861

9,279

0,178

5

Tràm

60

83,833

11,075

0,212

5

Tràm

70

97,805

12,871

0,247

5

Tràm

80

111,777

14,667

0,281

5

Tràm

90

125,750

16,463

0,315

5

Tràm

100

139,722

18,259

0,350

5

Tràm

110

153,694

20,056

0,384

5

Tràm

120

167,666

21,852

0,419

5

Tràm

130

181,639

23,648

0,453

5

Tràm

140

195,611

25,444

0,487

5

Tràm

150

209,583

27,240

0,522

5

Tràm

160

223,555

29,036

0,556

5

Tràm

170

237,527

30,832

0,591

5

Tràm

180

251,500

32,628

0,625

5

Tràm

190

265,472

34,424

0,659

5

Tràm

200

279,444

36,220

0,694

6

Các loài cây gỗ lớn

10

105,465

2,350

0,045

6

Các loài cây gỗ lớn

20

168,744

4,401

0,084

6

Các loài cây gỗ lớn

30

253,116

6,453

0,124

6

Các loài cây gỗ lớn

40

337,489

8,504

0,163

6

Các loài cây gỗ lớn

50

421,861

10,555

0,202

6

Các loài cây gỗ lớn

60

506,233

12,607

0,241

6

Các loài cây gỗ lớn

70

590,605

14,658

0,281

6

Các loài cây gỗ lớn

80

674,977

16,710

0,320

6

Các loài cây gỗ lớn

90

759,350

18,761

0,359

6

Các loài cây gỗ lớn

100

843,722

20,812

0,399

6

Các loài cây gỗ lớn

110

928,094

22,864

0,438

6

Các loài cây gỗ lớn

120

1.012,466

24,915

0,477

6

Các loài cây gỗ lớn

130

1.096,839

26,966

0,517

6

Các loài cây gỗ lớn

140

1.181,211

29,018

0,556

6

Các loài cây gỗ lớn

150

1.265,583

31,069

0,595

6

Các loài cây gỗ lớn

160

1.349,955

33,121

0,634

6

Các loài cây gỗ lớn

170

1.434,327

35,172

0,674

6

Các loài cây gỗ lớn

180

1.518,700

37,223

0,713

6

Các loài cây gỗ lớn

190

1.603,072

39,275

0,752

6

Các loài cây gỗ lớn

200

1.687,444

41,326

0,792

II

Dưới 6 năm tuổi

 

 

 

 

1

Bạch đàn

 

 

 

 

-

1 năm tuổi

 

26,865

5,373

0,103

-

2 năm tuổi

 

39,61

7,922

0,152

-

3 năm tuổi

 

51,155

10,231

0,196

-

4 năm tuổi

 

60,34

12,068

0,231

-

5 năm tuổi

 

67,065

13,413

0,257

2

Keo

 

 

 

 

-

1 năm tuổi

 

25,79

5,158

0,099

-

2 năm tuổi

 

37,38

7,476

0,143

-

3 năm tuổi

 

47,685

9,537

0,183

-

4 năm tuổi

 

56,61

11,322

0,217

-

5 năm tuổi

 

61,905

12,381

0,237

3

Đước

 

 

 

 

-

1 năm tuổi

 

30,085

6,017

0,115

-

2 năm tuổi

 

52,745

10,549

0,202

-

3 năm tuổi

 

72,79

14,558

0,279

-

4 năm tuổi

 

83,585

16,717

0,320

-

5 năm tuổi

 

92,62

18,524

0,355

4

Mắm

 

 

 

 

-

1 năm tuổi

 

31,7

6,340

0,121

-

2 năm tuổi

 

49,64

9,928

0,190

-

3 năm tuổi

 

67,845

13,569

0,260

-

4 năm tuổi

 

78,27

15,654

0,300

-

5 năm tuổi

 

93,835

18,767

0,359

5

Tràm

 

 

 

 

-

1 năm tuổi

 

34,92

6,984

0,134

-

2 năm tuổi

 

56,865

11,373

0,218

-

3 năm tuổi

 

73,995

14,799

0,283

-

4 năm tuổi

 

84,88

16,976

0,325

-

5 năm tuổi

 

92,275

18,455

0,353

6

Các loài cây gỗ lớn

 

 

 

 

-

1 năm tuổi

 

49,965

9,993

0,191

-

2 năm tuổi

 

68,19

13,638

0,261

-

3 năm tuổi

 

82,945

16,589

0,318

-

4 năm tuổi

 

94,495

18,899

0,362

-

5 năm tuổi

 

103,765

20,753

0,398

 

PHỤ LỤC III

GIÁ RỪNG SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang)

Đvt: Triệu đồng/ha

TT

Trạng thái

Trữ lượng (m3/ha)

Giá trị bồi thường

Giá quyền sử dụng

Giá cho thuê rừng 01 năm

A

Rừng tự nhiên

 

 

 

 

I

Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh

 

 

 

1

Rừng phục hồi

10

19,746

18,742

0,449

1

Rừng phục hồi

20

39,482

27,823

0,666

1

Rừng phục hồi

30

59,219

36,904

0,884

1

Rừng phục hồi

40

78,955

45,984

1,101

1

Rừng phục hồi

50

98,691

55,065

1,318

1

Rừng phục hồi

60

118,428

64,146

1,536

1

Rừng phục hồi

70

138,164

73,227

1,753

1

Rừng phục hồi

80

157,900

82,307

1,971

1

Rừng phục hồi

90

177,637

91,388

2,188

1

Rừng phục hồi

100

197,373

100,469

2,405

2

Rừng nghèo kiệt

10

29,968

20,372

0,488

2

Rừng nghèo kiệt

20

44,941

31,087

0,744

2

Rừng nghèo kiệt

30

67,406

41,803

1,001

2

Rừng nghèo kiệt

40

89,870

52,518

1,257

2

Rừng nghèo kiệt

50

112,335

63,233

1,514

3

Rừng nghèo

50

187,728

72,869

1,745

3

Rừng nghèo

60

168,948

84,175

2,015

3

Rừng nghèo

70

197,100

95,481

2,286

3

Rừng nghèo

80

225,252

106,787

2,557

3

Rừng nghèo

90

253,404

118,093

2,827

3

Rừng nghèo

100

281,556

129,399

3,098

4

Rừng trung bình

100

376,38

130,716

3,130

4

Rừng trung bình

110

310,518

141,481

3,387

4

Rừng trung bình

120

338,751

152,245

3,645

4

Rừng trung bình

130

366,984

163,010

3,903

4

Rừng trung bình

140

395,217

173,774

4,161

4

Rừng trung bình

150

423,450

184,539

4,418

4

Rừng trung bình

160

451,683

195,303

4,676

4

Rừng trung bình

170

479,916

206,068

4,934

4

Rừng trung bình

180

508,149

216,832

5,191

4

Rừng trung bình

190

536,382

227,597

5,449

4

Rừng trung bình

200

564,615

238,361

5,707

5

Rừng giàu

200

825,812

257,299

6,160

5

Rừng giàu

210

650,328

269,004

6,441

5

Rừng giàu

220

681,297

280,709

6,721

5

Rừng giàu

230

712,265

292,414

7,001

5

Rừng giàu

240

743,234

304,119

7,281

5

Rừng giàu

250

774,203

315,824

7,562

5

Rừng giàu

260

805,172

327,529

7,842

5

Rừng giàu

270

836,141

339,234

8,122

5

Rừng giàu

280

867,109

350,939

8,402

5

Rừng giàu

290

898,078

362,644

8,683

5

Rừng giàu

300

929,047

374,349

8,963

5

Rừng giàu

310

960,016

386,054

9,243

5

Rừng giàu

320

990,985

397,759

9,523

5

Rừng giàu

330

1.021,953

409,464

9,804

5

Rừng giàu

340

1.052,922

421,169

10,084

5

Rừng giàu

350

1.083,891

432,874

10,364

5

Rừng giàu

360

1.114,860

444,579

10,644

5

Rừng giàu

370

1.145,829

456,284

10,925

5

Rừng giàu

380

1.176,797

467,989

11,205

5

Rừng giàu

390

1.207,766

479,694

11,485

5

Rừng giàu

400

1.238,735

491,399

11,765

5

Rừng giàu

410

1.269,704

503,104

12,045

5

Rừng giàu

420

1.300,673

514,809

12,326

5

Rừng giàu

430

1.331,641

526,514

12,606

5

Rừng giàu

440

1.362,610

538,219

12,886

5

Rừng giàu

450

1.393,579

549,924

13,166

5

Rừng giàu

460

1.424,548

561,629

13,447

5

Rừng giàu

470

1.455,517

573,334

13,727

5

Rừng giàu

480

1.486,485

585,039

14,007

5

Rừng giàu

490

1.517,454

596,744

14,287

5

Rừng giàu

500

1.548,423

608,449

14,568

II

Rừng gỗ tự nhiên ngập mặn

 

 

 

 

1

Rừng phục hồi

10

4,072

5,856

0,140

1

Rừng phục hồi

20

6,108

9,196

0,220

1

Rừng phục hồi

30

9,162

12,536

0,300

1

Rừng phục hồi

40

12,216

15,876

0,380

1

Rừng phục hồi

50

15,270

19,216

0,460

1

Rừng phục hồi

60

18,324

22,556

0,540

1

Rừng phục hồi

70

21,378

25,896

0,620

1

Rừng phục hồi

80

24,432

29,236

0,700

1

Rừng phục hồi

90

27,486

32,576

0,780

1

Rừng phục hồi

100

30,540

35,916

0,860

2

Rừng nghèo

10

4,072

5,856

0,140

2

Rừng nghèo

20

6,108

9,196

0,220

2

Rừng nghèo

30

9,162

12,536

0,300

2

Rừng nghèo

40

12,216

15,876

0,380

2

Rừng nghèo

50

15,270

19,216

0,460

2

Rừng nghèo

60

18,324

22,556

0,540

2

Rừng nghèo

70

21,378

25,896

0,620

2

Rừng nghèo

80

24,432

29,236

0,700

2

Rừng nghèo

90

27,486

32,576

0,780

2

Rừng nghèo

100

30,540

35,916

0,860

3

Rừng trung bình

100

40,72

35,938

0,860

3

Rừng trung bình

110

33,594

39,278

0,940

3

Rừng trung bình

120

36,649

42,618

1,020

3

Rừng trung bình

130

39,703

45,958

1,100

3

Rừng trung bình

140

42,757

49,298

1,180

3

Rừng trung bình

150

45,812

52,638

1,260

3

Rừng trung bình

160

48,866

55,978

1,340

3

Rừng trung bình

170

51,920

59,318

1,420

3

Rừng trung bình

180

54,974

62,658

1,500

3

Rừng trung bình

190

58,029

65,998

1,580

3

Rừng trung bình

200

61,083

69,338

1,660

III

Rừng gỗ tự nhiên ngập phèn

 

 

 

 

1

Rừng phục hồi

10

13,972

5,641

0,135

1

Rừng phục hồi

20

20,958

10,930

0,262

1

Rừng phục hồi

30

31,437

16,219

0,388

1

Rừng phục hồi

40

41,916

21,508

0,515

1

Rừng phục hồi

50

52,395

26,797

0,642

1

Rừng phục hồi

60

62,874

32,086

0,768

1