BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /2016/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày     tháng     năm  2016

DỰ THẢO 2

 

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 17/2009/TT-BGDĐT NGÀY 25 THÁNG 7 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 05 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ biên bản thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định Chương trình giáo dục mầm non ngày……;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

1. Phần hai của Chương trình Giáo dục mầm non, Chương trình giáo dục nhà trẻ được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tiểu mục 4, mục IV, Mục A như sau:

A- MỤC TIÊU

IV. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI

- Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình; thích nghe đọc thơ, kể chuyện...”

b)  Sửa đổi, bổ sung mục 1, mục 2 trong mục II, Mục B như sau:

“B- KẾ HOẠCH THỰ HIỆN

II. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT

1. Trẻ 3 – 12 tháng tuổi

Trẻ 3 –6 tháng tuổi

- Bú mẹ.

- Ngủ: 3 giấc

CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ 3 – 6 tháng TUỔI

Thời gian

Hoạt động

20-30 phút

Đón trẻ

80-90 phút

Ngủ

20-30 phút

Bú mẹ

50-60 phút

Chơi – Tập

110-120 phút

Ngủ

20-30 phút

Bú mẹ

50-60 phút

Chơi – Tập

80-90 phút

Ngủ

20-30 phút

Bú mẹ

50-60 phút

Trả trẻ

Trẻ 6 - 12  tháng tuổi

- Bú mẹ và ăn bổ sung 2 -3 bữa.

- Ngủ: 2 -3 giấc

CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ  6 - 12 THÁNG TUỔI

Thời gian

Hoạt động

50-60 phút

Đón trẻ

80-90 phút

Ngủ

50-60 phút

Ăn

50-60 phút

Chơi – Tập

20-30 phút

Bú mẹ

110-120 phút

Ngủ

50-60 phút

Ăn

50-60 phút

Chơi – Tập

50-60 phút

Trẻ bé ngủ / Trẻ lớn chơi / Trả trẻ

2. Trẻ 12 – 24 tháng tuổi

Trẻ 12 - 18 tháng tuổi

- Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ.

- Ngủ: 2 giấc

CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ 12 - 18 THÁNG TUỔI

Thời gian

Hoạt động

20-30 phút

Đón trẻ

50-60 phút

Chơi – Tập

80-90 phút

Ngủ

50-60 phú

Ăn chính

50-60 phút

Chơi – Tập

20-30 phút

Ăn phụ

110-120 phút

Ngủ

50-60 phút

Ăn chính

80-90 phút

Chơi / trả trẻ

 

CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ 18 - 24 THÁNG TUỔI

Thời gian

Hoạt động

50-60 phút

Đón trẻ

110-120 phút

Chơi – Tập

50-60 phút

Ăn chính

140-150 phút

Ngủ

20-30 phút

Ăn phụ

50-60 phút

Chơi – Tập

50-60 phút

Ăn chính

50-60 phút

Chơi / Trả trẻ

 

CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ 24 - 36 THÁNG TUỔI

Thời gian

Hoạt động

50-60 phút

Đón trẻ

110-120 phút

Chơi – Tập

50-60 phút

Ăn chính

140-150 phút

Ngủ

20-30 phút

Ăn phụ

50-60 phút

Chơi – Tập

50-60 phút

Ăn chính

50-60 phút

Chơi / Trả trẻ

c) Sửa đổi, bổ sung mục 1, thuộc mục I, Mục C như sau:

“C-NỘI DUNG

I - NUÔI D­ƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ

1. Tổ chức ăn

- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi.

Nhóm tuổi

Chế độ ăn

Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng / ngày / trẻ

Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng tại cơ sở giáo dục mầm non / ngày / trẻ (chiếm 60 – 70% nhu cầu cả ngày)

3-6 tháng

Sữa mẹ

575Kcal

345-402 Kcal

6 12 tháng

Sữa mẹ + Bột

650 Kcal

390 -455 Kcal

12 18 tháng

Cháo + Sữa mẹ

965 Kcal

579 - 676 Kcal

18 – 24 tháng

Cơm nát + Sữa mẹ

24-36 tháng

Cơm thường

1275 Kcal

765-893 Kcal

- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Tối thiểu hai bữa chính và một bữa phụ.

+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn : Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25% đến 30% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày.

+ Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu:

Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% -20% năng lượng khẩu phần.

Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 35% -40% năng lượng khẩu phần

Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 40% - 52% năng lượng khẩu phần.

- Nước uống: khoảng 0,8 lít – 1,6 lít / trẻ / ngày (kể cả nước trong thức ăn)

- Xây dựng thực đơn hằng ngày, theo tuần, theo mùa.

d) Sửa đổi, bổ sung tiểu mục 1, tiểu mục 2, tiểu mục 3,  mục a), mục 1, mục II, Mục C;  tiểu mục 1, tiểu mục 2, tiểu mục 3, tiểu mục 4 trong mục b), mục 2; 12 - 24 tháng tuổi, 24 - 36 tháng tuổi, tiểu mục 1, thuộc mục 2, mục II, Mục C; tiểu mục 2, mục c) và trong bảng độ tuổi 24-36 tháng tuổi, tiểu mục 3, mục 4, mục II, Mục Cnhư sau:

“C-NỘI DUNG

II- Giáo dục

1. Giáo dục phát triển thể chất

a) Phát triển vận động

1. Các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

2. Các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu

3. Các cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay – mắt

2. Giáo dục phát triển nhận thức

b) Nhận biết

- Một số bộ phận cơ thể của con người.

- Một số đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông quen thuộc với trẻ.

- Một số con vật, hoa, quả quen thuộc với trẻ.

- Một số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian so với bản thân trẻ.

Nội dung

12 – 24 tháng tuổi

24 – 36 tháng tuổi

1. Luyện tập và  phối hợp các giác quan : Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác

 

- Tìm đồ chơi vừa mới cất giấu.

- Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh.

- Sờ nắn, lắc, gõ đồ chơi và nghe âm thanh.

- Ngửi một số mùi của thức ăn, hoa, quả quen thuộc, gần gũi.

- Nếm một số vị của thức ăn, quả.

- Tìm đồ vật vừa mới cất giấu.

- Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật, tiếng kêu của một số con vật quen thuộc.

- Sờ nắn, nhìn, ngửi... đồ vật, hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi bật.

- Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng – mềm, trơn (nhẵn) – xù xì.

- Ngửi mùi thức ăn, hoa, quả quen thuộc.

- Nếm, một số vị thức ăn, quả (ngọt – mặn-chua).

4. Giáo dục phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mĩ

c) Phát triển cảm xúc thẩm mĩ

- Vẽ, nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh.

Nội dung

24-36 tháng tuổi

3. Phát triển cảm xúc thẩm mĩ

- Vẽ các đường nét khác nhau, di màu, nặn, xé, vò, xếp hình.”

đ) Sửa đổi, bổ sung tên mục 2, mục II, Mục D như sau:

“D. KẾT QUẢ MONG ĐỢI

II. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

2. Thể hiện sự hiểu biết về các sự vật, hiện tượng gần gũi.”

e) Sửa đổi, bổ sung tiểu mục 4, mục  a), mục1, mục IV, Mục E như sau:

“E. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

IV-TỔ CHỨC MÔI TRƯ­ỜNG CHO TRẺ HOẠT ĐỘNG

1. Môi trường vật chất

a) Môi trường cho trẻ hoạt động trong phòng nhóm/lớp

- Các khu vực hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt mang tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ tự lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia vào hoạt động, đồng thời thuận lợi cho sự quan sát của giáo viên.

+ Trẻ 12 – 24 tháng tuổi có thêm khu vực cho trẻ hoạt động với đồ vật, chơi với sách tranh, bút sáp, giấy, các vật dụng và thiết bị, đồ chơi vận động đơn giản.”

ê) Sửa đổi, bổ sung phần chung Mục G và mục 1, mục 2, mục 3 trong mục I và mục 3, mục 4 trong mục II, Mục Gnhư sau:

“G. Đánh giá sự phát triển của trẻ

Đánh giá sự phát triển của trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non, nhận định về sự phát triển của trẻ nhằm điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ một cách phù hợp.

I - ĐÁNH GIÁ TRẺ HẰNG NGÀY

1. Mục đích đánh giá

Đánh giá nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ hằng ngày.

2. Nội dung đánh giá

- Tình trạng sức khoẻ của trẻ

-Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ

- Kiến thức, kỹ năng của trẻ

3. Phương pháp đánh giá

Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:

- Quan sát

- Trò chuyện, giao tiếp với trẻ

- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ

- Trao đổi với cha mẹ của trẻ

Hằng ngày, giáo viên theo dõi và ghi chép lại những thay đổi rõ rệt của trẻ và những điều cần lưu ý để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục.

II - ĐÁNH GIÁ TRẺ THEO GIAI ĐOẠN

3. Phương pháp đánh giá

Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:

- Quan sát

- Trò chuyện, giao tiếp với trẻ

- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ

- Sử dụng bài tập tình huống

- Trao đổi với cha mẹ của trẻ

Kết quả đánh giá được giáo viên lưu giữ trong hồ sơ cá nhân trẻ.

4. Thời điểm và căn cứ đánh giá

- Đánh giá cuối độ tuổi (6, 12, 18, 24, 36 tháng) dựa vào kết quả mong đợi.

- Đánh giá mức độ phát triển thể chất của trẻ cần sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều cao cuối độ tuổi.”

2. Phần ba của Chương trình Giáo dục mầm non, Chương trình giáo dục mẫu giáo được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tiểu mục 6 trong mục I được sửa đổi, bổ sung thêm nội dung vào sau tiểu mục 2 trong mục I và tiểu mục 3 trong mục V, Mục Anhư sau:

“A. MỤC TIÊU

I - PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

- Có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ

- Có một số kĩ năng, thói quen tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân.

V - PHÁT TRIỂN THẨM MĨ

- Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có  ý thức bảo vệ cái đẹp.”

b) Sửa đổi, bổ sung mục II “thời gian ngủ”, Mục B như sau:

“ II - CHẾ ĐỘ SINH HOẠT

Thời gian

Hoạt động

140-150 phút

Ngủ”

c) Sửa đổi, bổ sung mục 1, thuộc mục I, Mục C như sau:

“C- NỘI DUNG

I. NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE

1. Tổ chức ăn

- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn  phù hợp với độ tuổi:

+ Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng của 1 trẻ trong một ngày là: 1404 Kcal.

+ Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng tại trường của 1 trẻ trong một ngày (chiếm 45-55% nhu cầu cả ngày): 632-772Kcal.

- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Tối thiểu một bữa chính và một bữa phụ.

+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn : Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 35% đến 40% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp từ 10% đến 15% năng lượng cả ngày.

+ Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:

Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% – 20% năng lượng khẩu phần.

Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25% – 35% năng lượng khẩu phần.

Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 45%-62% năng lượng khẩu phần.

- Nước uống: khoảng 1,6 – 2,0 lít / trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn).

- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa.”

d) Sửa đổi, bổ sung tên mục 1, tên mục 2, tên mục 3 trong mục a), mục 1, mục  II, Mục C như sau:

C - NỘI DUNG

II. GIÁO DỤC

1. Giáo dục phát triển thể chất

a) Phát triển vận động

1. Các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

2. Các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động

3. Các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.”

đ) Sửa đổi, bổ sung 3-4 tuổi, tiểu mục 2; 4-5 tuổi, tiểu mục 2; 5-6 tuổi tiểu mục 2, tiểu mục 3, tiểu mục 4, thuộc mục 1; mục b, mục 2, mục II, Mục C như sau:

“C - NỘI DUNG

II. GIÁO DỤC

2. Giáo dục phát triển nhận thức

b) Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

1. Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm

3 - 4 tuổi

- 1 và nhiều

4-5 tuổi

- Chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5.

5-6 tuổi

- Các chữ số, số lượng và số thứ tự  trong phạm vi 10.

- Gộp/tách các nhóm đối tượng bằng  các cách khác nhau và đếm.”

e) Sửa đổi, bổ sung3-4 tuổi tiểu mục 7 thuộc mục 2, trong mục 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ

2. Nói

3-4 tuổi

-  Kể lại một vài tình tiết của truyện đã được nghe.

ê) Sửa đổi, bổ sung tênmục 1 và tên mục 2 trong bảng độ tuổi; trong bảng độ tuổi 4-5 tuổi, 5- 6 tuổi, tiểu mục 4, thuộc mục 2, trong mục 5 như sau:

“5. Giáo dục phát triển thẩm mĩ

1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và nghệ thuật

2. Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình

4-5 tuổi

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu.

5-6 tuổi

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu.”

g) Sửa đổi, bổ sung 5-6 tuổi, tiểu mục 6, mục 3.2, mục a),  mục I; 3-4 tuổi, 4-5 tuổi, 5-6 tuổi, mục 3.2, mục 3, mục a); 4-5 tuổi, 5-6 tuổi, mục 3, mục b), mục II;  5-6 tuổi, mục 2.4, mục 2, mục III; tên mục 1; 3-4 tuổi, 4-5 tuổi, 5-6 tuổi, mục 1.2, mục 1, tên mục 2, mục V, Mục D như sau:

“D- KẾT QUẢ MONG ĐỢI

I. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

a) Phát triển vận động

3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động:

5-6 tuổi

- Tự cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, kéo khóa (phéc mơ tuya).

II - GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

a) Khám phá khoa học

3. Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau

3-4 tuổi

3.2. Thể hiện một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình...

4-5 tuổi

3.2. Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình…

5-6 tuổi

3.2.Thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và  tạo hình...

b) Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

3. So sánh hai đối tượng

4 – 5 tuổi

Sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh.

5-6 tuổi

Sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả.

III - GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày

5-6 tuổi

2.4. Miêu tả sự việc với một số thông tin về hành động, tính cách, trạng thái... của nhân vật.

V - GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ

1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật

3-4 tuổi

1.2 Chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc. Thích nghe đọc/kể câu chuyện, bài thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ.

4-5 tuổi

1.2 Chú ý nghe, thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc. Thích nghe đọc/kể câu chuyện, bài thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ.

5-6 tuổi

1.2.  Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh hoạ phù hợp) theo bài hát, bản nhạc. Thích nghe đọc/kể câu chuyện, bài thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ.”

2. Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc

h) Sửa đổi, bổ sung tiểu mục 1, mục a), mục 1 trong mục IV, Mục E như sau:

“E- CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

IV - TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ HOẠT ĐỘNG,

1. Môi trường vật chất

a) Môi trường cho trẻ hoạt động trong phòng lớp

- Trang trí phòng lớp đảm bảo thẩm mĩ, thân thiện và phù hợp với nội dung, chủ đề giáo dục.”

i) Sửa đổi, bổ sung Mục G như sau:

G- ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ

Đánh giá sự phát triển của trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non nhằm nhận định mức độ phát triển của trẻ và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ một cách phù hợp.

I - ĐÁNH GIÁ TRẺ HẰNG NGÀY

1. Mục đích đánh giá

Đánh giá nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ hằng ngày.

2. Nội dung đánh giá

- Tình trạng sức khoẻ của trẻ.

- Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ.

- Kiến thức, kỹ năng của trẻ.

3. Phương pháp đánh giá

Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:

- Quan sát

- Trò chuyện, giao tiếp với trẻ

- Sử dụng tình huống

- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ

- Trao đổi với cha mẹ trẻ

Hằng ngày, giáo viên theo dõi và ghi chép lại những thay đổi rõ rệt của trẻ và những điều cần lưu ý để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho phù hợp.

II - ĐÁNH GIÁ TRẺ THEO GIAI ĐOẠN (CUỐI CHỦ ĐỀ/THÁNG; CUỐI MỖI ĐỘ TUỔI)

1. Mục đích đánh giá

Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển theo giai đoạn (cuối chủ đề/ tháng; cuối mỗi độ tuổi) trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp theo.

2. Nội dung đánh giá

Đánh giá mức độ phát triển của trẻ về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và kĩ năng xã hội, thẩm mĩ.

3. Phương pháp đánh giá

Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:

- Quan sát

- Trò chuyện với trẻ

- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ

- Sử dụng tình huống hoặc bài tập/ trắc nghiệm

- Trao đổi với cha mẹ trẻ

Kết quả đánh giá được giáo viên lưu giữ trong hồ sơ cá nhân của trẻ.

4. Thời điểm và căn cứ đánh giá

- Đánh giá cuối giai đoạn dựa vào mục tiêu giáo dục cuối chủ đề/tháng, kết quả mong đợi cuối độ tuổi.

- Đánh giá mức độ phát triển thể chất cần sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều cao cuối độ tuổi.”

3. Phần bốn của Chương trình Giáo dục mầm non, Hướng dẫn thực hiện chương trình được sửa đổi, bổ sung mục 5, mục 6, mục 7 như sau:

“5. Giáo viên phát hiện và tạo điều kiện phát triển năng khiếu của trẻ. Thực hiện phát hiện sớm trẻ có khó khăn trong phát triển, can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.

6. Các cơ sở giáo dục mầm non có thể lựa chọn bổ sung một số nội dung có tính chất bổ trợ để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, phù hợp với mục tiêu của Chương trình giáo dục mầm non và điều kiện của nhà trường.

7. Phối hợp chặt chẽ giữa cơ sở giáo dục mầm non với gia đình và cộng đồng để chăm sóc giáo dục trẻ tốt nhất.”

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày.... tháng .....năm 2016

Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Quốc gia giáo dục;
- Ban Tuyên giáo TƯ;
- Ủy ban Văn hóa TTN&NĐ của Quốc hội;
- Bộ Tư pháp (Cục K tr VBQPPL)
- Công báo;
- Kiểm toán nhà nước;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ;
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Lưu: VT, Vụ GDMN, Vụ PC.

BỘ TRƯỞNG




Phùng Xuân Nhạ