BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: V1/2016/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

DỰ THẢO V1 26.9.2016

 

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTgngày 21 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định tiêu chí, chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công Quan trắc tài nguyên và môi trường.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định tiêu chí, chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công Quan trắc tài nguyên và môi trường.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2016.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để kịp thời xem xét giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp)

BỘ TRƯỞNG

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Thông tư

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tiêu chí, chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công trong quan trắc tài nguyên và môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ quan trắc tài nguyên và môi trường.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Quan trắc tài nguyên môi trường là việc quan sát, đo đạc trực tiếp hoặc gián tiếp một cách có hệ thống các thông số biểu hiện trạng thái, hiện tượng, quá trình diễn biến của tài nguyên và môi trường.

2.Chất lượng dịch vụ là kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ đối với dịch vụ đó.

3. Dịch vụ sự nghiệp công là các dịch vụ đáp ứng các yêu cầu cơ bản về phát triển cá nhân con người. Dịch vụ sự nghiệp công chủ yếu là các hàng hóa phi hiện vật, do các tổ chức chuyên ngành cung cấp.

4.

5.

6.

Điều 4. Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ sự nghiệp công quan trắc tài nguyên và môi trường

1. Các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ sự nghiệp công quan trắc tài nguyên và môi trường theo ngành, lĩnh vực trên phạm vi cả nước.

2. Các Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ quan trắc tài nguyên và môi trường trên địa bàn quản lý của mình theo chức năng, nhiệm vụ và nội dung được giao.

Điều 5. Các Tổ chức cung ứng dịch vụ sự nghiệp công quan trắc tài nguyên và môi trường có trách nhiệm

1. Thực hiện các quy định về quản lý chất lượng dịch vụ sự nghiệp công quan trắc tài nguyên và môi trường tại Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Thường xuyên tự kiểm tra chất lượng dịch vụ do mình cung ứng. Khi phát hiện tiêu chí, chỉ số chất lượng dịch vụ không phù hợp với mức đã công bố phải thực hiện ngay các biện pháp khắc phục để đảm bảo chất lượng dịch vụ.

3. Chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ cung ứng của mình theo các quy định của pháp luật.

Chương II

TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 6. Các Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công trong quan trắc tài nguyên và môi trường

1. Tiêu chí 1 tư cách pháp nhân, chức năng của Tổ chức cung ứng dịch vụ quan trắc;

2. Tiêu chí 2 cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ quan trắc;

3. Tiêu chí 3 nhân lực phục vụ hoạt động quan trắc;

4 Tiêu chí 4 thái độ phục vụ;

5. Tiêu chí 5 tự kiểm tra, giám sát;

6. Tiêu chí 6 lưu trữ thông tin;

7. Tiêu chí 7 chấp hành quy định về dự toán, chi tiêu, quyết toán ngân sách nhà nước;

8. Tiêu chí 8 chấp hành quy định kỹ thuật;

9. Tiêu chí 9 truyền tin;

10. Tiêu chí 10 xử lý sự cố trong hoạt động quan trắc/truyền tin;

11. Tiêu chí 11 chất lượng sản phẩm quan trắc;

12. Tiêu chí 12 an toàn lao động.

Điều 7. Các chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công trong quan trắc tài nguyên và môi trường

1. Các chỉ số đánh giá Tiêu chí 1: Tư cách pháp nhân, chức năng của Tổ chức cung ứng dịch vụ quan trắc

a) Chỉ số đánh giá: Tổ chức cung ứng dịch vụ quan trắc phải là đơn vị có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật;

b) Chỉ số đánh giá: Tổ chức cung ứng dịch vụ quan trắc có chức năng quan trắc về tài nguyên, môi trường do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc đăng ký kinh doanh của Tổ chức được pháp luật công nhận.

2. Các chỉ số đánh giá Tiêu chí 2: Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ quan trắc

a) Chỉ số đánh giá: Hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động quan trắc;

b) Chỉ số đánh giá: Nhà, công trình xây dựng, các thiết bị, phương tiện phụ trợ phục vụ hoạt động quan trắc.

3. Các chỉ số đánh giá Tiêu chí 3: Nhân lực phục vụ hoạt động quan trắc

a) Chỉ số đánh giá: Số lượng nhân lực phục vụ quan trắc trực tiếp không ít hơn 75% so với định mức lao động cho hạng mục công việc quan trắc;

b) Chỉ số đánh giá chất lượng nhân lực phục vụ quan trắc trực tiếp: nhân lực phục vụ quan trắc trực tiếp được đào tạo, có các chứng chỉ chuyên ngành phù hợp không ít hơn 85% tổng số nhân lực;

c) Chỉ số đánh giá: Nhân lực quản lý có số lượng không ít hơn 50% so với định mức lao động. Được đào tạo phù hợp với yêu cầu quản lý.

4. Các chỉ số đánh giá Tiêu chí 4: Thái độ phục vụ

a) Chỉ số đánh giá: Có kế hoạch hoặc kịch bản ứng phó khi có yêu cầu đột xuất về quan trắc hoặc trong tình huống đột xuất;

b) Chỉ số đánh giá: Sẵn sàng phục vụ theo yêu cầu đột xuất của cơ quan đặt hàng, đáp ứng không ít hơn 95% yêu cầu.

5. Các chỉ số đánh giá Tiêu chí 5: Tự kiểm tra, giám sát

a) Chỉ số đánh giá: Có kế hoạch tự kiểm tra, giám sát hoạt động quan trắc của đơn vị mình;

b) Chỉ số đánh giá: Thực hiện tự kiểm tra, giám sát định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất.

6. Các chỉ số đánh giá Tiêu chí 6: Lưu trữ thông tin

a) Chỉ số đánh giá: Nộp lưu trữ đúng thời gian, đúng chủng loại, đầy đủ thông tin; đúng định dạng 100% theo quy định;

b) Chỉ số đánh giá: Vật mạng tin đúng quy định (dạng giấy, dạng số);

c) Chỉ số đánh giá: Bảo đảm an toàn dữ liệu 100%; bảo mật dữ liệu theo quy định 100%.

7. Các chỉ số đánh giá Tiêu chí 7: Chấp hành quy định về dự toán, chi tiêu, quyết toán ngân sách nhà nước

a. Chí số đánh giá: Chấp hành đúng quy định 100% về dự toán, chi tiêu, quyết toán ngân sách nhà nước.

b) Chí số đánh giá: Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định;

c) Chí số đánh giá: Giá thành quan trắc không vượt giá nhà nước quy định.

8. Các chỉ số đánh giá Tiêu chí 8: Chấp hành quy định kỹ thuật

a) Chỉ số đánh giá: Tuân thủ 100% các quy định về hiệu chuẩn, kiểm tra, kiểm định đối với máy móc, thiết bị quan trắc, thiết bị phân tích, phòng thí nghiệm;

b) Chỉ số đánh giá: Tỷ lệ chấp hành các quy định kỹ thuật trong hoạt động quan trắc 100% trong điều kiện bình thường;

- Quan trắc theo đúng quy định kỹ thuật về yếu tố quan trắc, tần suất quan trắc đạt 100%;

- Thời gian quan trắc liên tục đạt 100%;

- Tuân thủ 100% các quy định về lấy mẫu, gửi phân tích và xử lý kết quả phân tích mẫu.

c) Chỉ số đánh giá: Tỷ lệ chấp hành các quy định kỹ thuật trong hoạt động quan trắc ≥ 95% trong điều kiện có các bất thường về thời tiết, khí hậu hoặc các nguyên nhân khách quan khác ảnh hưởng đến việc quan trắc.

- Quan trắc theo đúng quy định kỹ thuật về yếu tố quan trắc, tần suất quan trắc đạt ≥ 95%.

9.Các chỉ số đánh giá Tiêu chí 9: Truyền tin

a) Chỉ số đánh giá: Truyền tin theo thời gian thực, độ trễ không quá 30 giây. Bảo đảm truyền tin không gián đoạn trong mọi điều kiện thời tiết đạt trên 95%;

b) Chỉ số đánh giá: Truyền tin định kỳ bảo đảm đúng thời gian quy định 100%.

c) Chỉ số đánh giá: Chất lượng thông tin chính xác 100%.

10. Các chỉ số đánh giá Tiêu chí 10: Xử lý sự cố trong hoạt động quan trắc/truyền tin

a) Chỉ số đánh giá: Xử lý sự cố làm gián đoạn việc quan trắc kịp thời, thời gian xử lý, khắc phục gián đoạn không quá 24 giờ (trừ trường hợp bất khả kháng);

b) Chỉ số đánh giá: Xử lý sự cố làm gián đoạn việc truyền tin kịp thời, thời gian xử lý, khắc phục gián đoạn không quá 12 giờ (trừ trường hợp bất khả kháng).

11.Các chỉ số đánh giá Tiêu chí 11: Chất lượng sản phẩm quan trắc

a) Chỉ số đánh giá: Đầy đủ về số lượng như đặt hàng, kế hoạch được giao;

b) Chỉ số đánh giá: Chất lượng được cơ quan chuyên môn đánh giá theo quy định và công nhận.

12. Các chỉ số đánh giá Tiêu chí 12: An toàn lao động

a) Chỉ số đánh giá: Người lao động thực hiện công việc quan trắc được học tập an toàn lao động theo định kỳ, được trang bị các trang thiết bị bảo hộ lao động theo quy định;

b) Chỉ số đánh giá: Tỷ lệ an toàn lao động trong hoạt động quan trắc đạt 100% trong điều kiện bình thường; không có các tai nạn lao động nghiêm trọng trong vòng 03 năm kể từ thời điểm đánh giá.

Điều 8. Đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công quan trắc tài nguyên và môi trường

1. Đánh giá chất lượng dịch vụ công quan trắc tài nguyên và môi trường theo nguyên tắc chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Chất lượng dịch vụ được đánh giá theo thang điểm cụ thể đối với từng tiêu chí, chỉ số tại Phục lục kèm theo;

2. Chất lượng dịch vụ do Tổ chức cung ứng dịch vụ cung cấp được đánh giá theo 04 mức:

a) “Tốt” khi tổng điểm lớn hơn 80 điểm và không có tổng số điểm của chỉ số nào từ Khoản 1 đến Khoản 12 tại Điều 7 nhỏ hơn mức 70% số điểm của các chỉ số đó;

b) “Khá” khi tổng điểm từ 60 điểm đến 80 điểm và không có tổng số điểm của chỉ số nào từ Khoản 1 đến Khoản 12 tại Điều 7 nhỏ hơn mức 60% số điểm của các chỉ số đó;

c) “Đạt” khi tổng số điểm lớn hơn hoặc bằng 50 điểm và nhỏ hơn 60 điểm, trong đó tổng số điểm của các chỉ số đánh giá quy định tại Khoản 4 và Khoản 11 tại Điều 7 không nhỏ hơn 50% số điểm của 02 chỉ số này;

d) “Không đạt” khi tổng số điểm nhỏ hơn 50 điểm.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

Điều 9. Tự đánh giá, công bố và báo cáo về kết quả tự đánh giá chất lượng của Tổ chức cung ứng dịch vụ quan trắc

1. Sáu tháng một lần, Tổ chức cung ứng dịch vụ quan trắc tự đánh giá chất lượng dịch vụ của mình theo tiêu chí, chỉ sốđánh giá tại Chương II;

2. Tổ chức cung ứng dịch vụ quan trắc có quyền công bố kết quả tự đánh giá chất lượng dịch vụ quan trắc của mình và chịu trách nhiệm về việc công bố.

3. Tổ chức cung ứng dịch vụ báo cáo kết quả tự đánh giá chất lượng dịch vụ quan trắc trong kỳ cho Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ quan trắc và cấp trên trực tiếp.

4. Trường hợp có yêu cầu đột xuất của Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ quan trắc, Tổ chức cung ứng dịch vụ quan trắc tự đánh giá chất lượng dịch vụ của mình và báo cáo Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ quan trắc.

Điều 10. Đánh giá chất lượng dịch vụ của cơ quan quản lý nhà nước

1. Tháng 1 hàng năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kế hoạch đánh giá chất lượng dịch vụ quan trắc đối với các Tổ chức cung ứng dịch vụ quan trắc.

2. Nội dung, phương pháp đánh giá như quy định tại Chương II.

3. Mỗi Tổ chức cung ứng dịch vụ, Cơ quan đặt hàng chỉ đánh giá 01lần trong năm; trong trường hợp đột xuất không quá 02 lần trong một năm.

Điều 11. Chi phí đánh giá chất lượng dịch vụ

1. Chi phí tự đánh giá của Tổ chức cung ứng dịch vụ do Tổ chức cung ứng tự chi trả.

2. Chi phí đánh giá chất lượng dịch vụ hàng năm của Cơ quan đặt hàng được bố trí hàng năm theo kế hoạch của các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 12. Công bố kết quả đánh giá chất lượng của Cơ quan quản lý

1. Chậm nhất là 15 ngày làm việc sau khi có kết quả đánh giá, Cơ quan đặt hàng công bố công khai kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ trên trang Web của Cơ quan hoặc trên trang Web của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Tài liệu công bố gồm:

a) Báo cáo tự đánh giá định kỳ hoặc đột xuất của Tổ chức cung ứng dịch vụ gửi Cơ quan đặt hàng;

b) Các văn bản quy phạm pháp luật; các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật liên quan;

c) Kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ của Cơ quan quản lý nhà nước.

Điều 13. Sử dụng kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ quan trắc trong việc đặt hàng

1. Hợp đồng đặt hàng dịch vụ quan trắc phải ghi rõ yêu cầu chất lượng dịch vụ.

2. Cơ quan đặt hàng có quyền chấm dứt hợp đồng đặt hàng khi chất lượng dịch vụ không đạt theo hợp đồng đã ký với Tổ chức cung ứng.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ

1. Chủ trì, hướng dẫn việc thực hiện Quy định này.

2. Chủ trì, phối hợp với các Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ quan trắc tại địa bàn quản lý của Sở.

3. Nghiên cứu, đề xuất với Bộ Tài nguyên và Môi trường những vấn đề liên quan đến công tác quản lý chất lượng dịch vụ quan trắc tài nguyên và môi trường.

Điều 15.Các Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ quan trắc trên địa bàn quản lý của mình theo các nội dung được phân công.

2. Phát hiện và phản ánh các vấn đề tồn tại về chất lượng dịch vụ quan trắc trên địa bàn; báo cáo và đề xuất với Bộ Tài nguyên và Môi trường các biện pháp xử lý.

Điều 16. CácTổ chức cung ứng dịch vụ quan trắc

1. Triển khai thực hiện các nội dung quản lý chất lượng dịch vụ quan trắc được quy định tại Quy định này trong toàn Tổ chức.

2. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về quản lý chất lượng dịch vụ quan trắc tại Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

3. Đảm bảo và duy trì chất lượng dịch vụ quan trắc như mức đã công bố. Khi có sự cố hoặc khi phát hiện mức chất lượng dịch vụ quan trắc không phù hợp với mức đã công bố phải thực hiện ngay các biện pháp khắc phục để đảm bảo chất lượng dịch vụ.

4. Chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ quan trắc theo hợp đồng cung ứng dịch vụ và các quy định của pháp luật có liên quan.

 

PHỤC LỤC

TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG TRONG QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo thông tư số /2016/TT-BTNMT ngày tháng năm 2016 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường)

Số TT

Tiêu chí, chỉ số

Điểm đánh giá

Ghi chú

Tối đa (100 điểm)

Tổ chức cung ứng dịch vụ

Cơ quan quản lý nhà nước

1

Tiêu chí 1 tư cách pháp nhân, chức năng của Tổ chức cung ứng dịch vụ quan trắc

9

 

 

 

1.1

Có đủ tư cách pháp nhân

4

 

 

 

1.2

Chức năng quan trắc về tài nguyên, môi trường

5

 

 

 

2

Tiêu chí 2 cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ quan trắc

8

 

 

 

2.1

Hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động quan trắc

4

 

 

 

2.2

Nhà, công trình xây dựng, các thiết bị, phương tiện phụ trợ phục vụ hoạt động quan trắc

4

 

 

 

3

Tiêu chí 3 nhân lực phục vụ hoạt động quan trắc

6

 

 

 

3.1

- Số lượng nhân lực phục vụ quan trắc trực tiếp không ít hơn 75% so với định mức lao động cho hạng mục công việc quan trắc;

1

 

 

 

3.2

- Chất lượng nhân lực phục vụ quan trắc trực tiếp: nhân lực phục vụ quan trắc trực tiếp được đào tạo, có các chứng chỉ chuyên ngành phù hợp không ít hơn 85% tổng số nhân lực.

3

 

 

 

3.3

- Nhân lực quản lý có số lượng không ít hơn 50% so với định mức lao động. Được đào tạo phù hợp với yêu cầu quản lý.

2

 

 

 

4

Tiêu chí 4 thái độ phục vụ

15

 

 

 

4.1

- Có kế hoạch hoặc kịch bản ứng phó khi có yêu cầu đột xuất về quan trắc hoặc trong tình huống đột xuất khi có thiên tai;

6

 

 

 

4.2

- Sẵn sàng phục vụ theo yêu cầu đột xuất của cơ quan đặt hàng, đáp ứng không ít hơn 95% yêu cầu.

9

 

 

 

5

Tiêu chí 5 tự kiểm tra, giám sát

4

 

 

 

5.1

Có kế hoạch tự kiểm tra, giám sát hoạt động quan trắc của đơn vị mình;

2

 

 

 

5.2

Thực hiện tự kiểm tra, giám sát định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất.

2

 

 

 

6

Tiêu chí 6 lưu trữ thông tin

4

 

 

 

6.1

- Nộp lưu trữ đúng thời gian, đúng chủng loại, đầy đủ thông tin; đúng định dạng 100% theo quy định.

2

 

 

 

6.2

- Vật mạng tin đúng quy định (dạng giấy, dạng số).

1

 

 

 

6.3

- Bảo đảm an toàn dữ liệu 100%; bảo mật dữ liệu theo quy định 100%.

1

 

 

 

7

Tiêu chí 7 chấp hành quy định về dự toán, chi tiêu, quyết toán ngân sách nhà nước

4

 

 

 

7.1

- Chấp hành đúng quy định 100% về dự toán, chi tiêu, quyết toán ngân sách nhà nước

2

 

 

 

7.2

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

1

 

 

 

7.3

- Giá thành quan trắc không vượt giá nhà nước quy định

1

 

 

 

8

Tiêu chí 8 chấp hành quy định kỹ thuật

10

 

 

 

8.1

- Tuân thủ 100% các quy định về hiệu chuẩn, kiểm tra, kiểm định đối với máy móc, thiết bị quan trắc;

3

 

 

 

8.2

- Tỷ lệ chấp hành các quy định kỹ thuật trong hoạt động quan trắc 100 % trong điều kiện bình thường;

3

 

 

 

8.3

- Tỷ lệ chấp hành các quy định kỹ thuật trong hoạt động quan trắc ≥ 95 % trong điều kiện có các bất thường về thời tiết, khí hậu hoặc các nguyên nhân khách quan khác ảnh hưởng đến việc quan trắc.

4

 

 

 

9

Tiêu chí 9 truyền tin

6

 

 

 

9.1

- Truyền tin theo thời gian thực, độ trễ không quá 30 giây. Bảo đảm truyền tin không gián đoạn trong mọi điều kiện thời tiết đạt trên 95%.

2

 

 

 

9.2

- Truyền tin định kỳ bảo đảm đúng thời gian quy định 100%.

1

 

 

 

9.3

- Chất lượng thông tin chính xác 100%.

3

 

 

 

10

Tiêu chí 10 xử lý sự cố trong hoạt động quan trắc/truyền tin

4

 

 

 

10.1

- Xử lý sự cố làm gián đoạn việc quan trắc kịp thời, thời gian xử lý, khắc phục gián đoạn không quá 12 giờ (trừ trường hợp bất khả kháng).

2

 

 

 

10.2

- Xử lý sự cố làm gián đoạn việc truyền tin kịp thời, thời gian xử lý, khắc phục gián đoạn không quá 24 giờ (trừ trường hợp bất khả kháng);

2

 

 

 

11

Tiêu chí 11 chất lượng sản phẩm quan trắc

25

 

 

 

11.1

- Đầy đủ về số lượng như đặt hàng;

10

 

 

 

11.2

- Chất lượng được cơ quan đặt hàng hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền công nhận.

15

 

 

 

12

Tiêu chí 12 an toàn lao động

5

 

 

 

12.1

- Người lao động thực hiện công việc quan trắc được học tập an toàn lao động theo định kỳ, được trang bị các trang thiết bị bảo hộ lao động theo quy định

3

 

 

 

12.2

- Tỷ lệ an toàn lao động trong hoạt động quan trắc đạt 100% trong điều kiện bình thường; không có các tai nạn lao động nghiêm trọng trong vòng 03 năm kể từ thời điểm đánh giá

2