CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

DỰ THẢO 2

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp.

Điều 1. Vị trí và chức năng

Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: xây dựng và theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý, bồi thường nhà nước; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Về công tác xây dựng pháp luật:

a) Trình Chính phủ dự thảo chiến lược xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật;

b) Thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ chuẩn bị ý kiến của Chính phủ đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh không do Chính phủ trình và ý kiến của Chính phủ đối với kiến nghị về luật, pháp lệnh theo quy định của pháp luật;

c) Lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; dự kiến cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; đôn đốc việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Chính phủ trình;

d) Theo dõi, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ soạn thảo văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyếtáp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; định kỳ hằng quý và hằng năm báo cáo Chính phủ;

đ) Thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật;

e) Tham gia xây dựng dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan, tổ chức khác chủ trì soạn thảo;

g) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc đề xuất, thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) về công tác soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật;

h) Quản lý nhà nước đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

2. Về theo dõi thi hành pháp luật:

a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi cả nước và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý liên ngành, có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành;

c) Có ý kiến về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

3. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:

a) Tự kiểm tra, tham mưu xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành;

b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh à chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt ành theo quy định của pháp luật; ý hoặc xử lý theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ đối với các văn bản trái pháp luật;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Về pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật:

a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện pháp điển của các cơ quan thực hiện pháp điển;

b) Thẩm định các đề mục trong Bộ pháp điển; cập nhật, loại bỏ các quy phạm pháp luật, đề mục mới trong Bộ pháp điển theo quy định của pháp luật; trình Chính phủ quyết định thông qua kết quả pháp điển các chủ đề của Bộ pháp điển và bổ sung các chủ đề mới vào Bộ pháp điển;

c) Xây dựng ông tin điện tử pháp điển; duy trì thường xuyên Bộ pháp điển trên Cổng thông tin điện tử pháp điển; quản lý, ban hành quy định về huy động nguồn lực xã hội trong việc xuất bản Bộ pháp điển bằng văn bản.

5. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hoá, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật.

6. Về kiểm soát thủ tục hành chính:

a) Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc rà soát và thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Đánh giá và xử lý kết quả rà soát về thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và các quy định có liên quan;

c) Tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan trong hệ thống hành chính theo quy định của pháp luật;

d) Xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì hoạt động của cổng thông tin tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, kết quả giải quyết về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

đ) Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện nhiệm vụ thường trực Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính;

g) Định kỳ tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.

7. Về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

a) Theo dõi chung và báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

c) Thống kê, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.

8. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật; thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật ở Trung ương; công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật theo quy định của pháp luật;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng xây dựng xã, phường tiếp cận pháp luật;

c) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở.

9. Về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính:

a) Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế và hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự; quyết định thành lập, giải thể các cơ quan thi hành án dân sự;

b) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Chấp hành viên, Thẩm tra viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự;

c) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý thi hành án hành chính;

d) Quyết định kế hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự; bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất, phương tiện cho công tác quản lý nhà nước về thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật;

đ) Ban hành và thực hiện chế độ thống kê về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính;

e) Báo cáo về công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật.

10. Về công tác hộ tịch, quốc tịch, chứng thực:

a) Hướng dẫn nghiệp vụ về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;

b) Theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;

c) Giải quyết thủ tục về xin thôi quốc tịch, xin nhập quốc tịch hoặc xin trở lại quốc tịch Việt Nam để trình Chủ tịch nước theo quy định của pháp luật;

d) Giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật;

đ) Xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.

11. Về lý lịch tư pháp:

a) Hướng dẫn nghiệp vụ về lý lịch tư pháp;

b) Theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về lý lịch tư pháp;

c) Quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia;

d) Lập Lý lịch tư pháp, cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo quy định.

12. Về nuôi con nuôi:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký nuôi con nuôi;

b) Giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật;

c) Cấp, gia hạn, sửa đổi, thu hồi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài và quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;

d) Thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam.

13. Về trợ giúp pháp lý:

a) Hướng dẫn, kiểm tra tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động trợ giúp pháp lý.

14. Về bồi thường nhà nước:

a) Hướng dẫn nghiệp vụ và giải đáp vướng mắc về thực hiện pháp luật bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, thi hành án;

b) Xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại có yêu cầu hoặc không có sự thống nhất về trách nhiệm bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính, thi hành án giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Theo dõi, đôn đốc việc chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật;

d) Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện quản lý công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật.

15. Về đăng ký giao dịch bảo đảm:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án;

b) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện việc đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật;

c) Xây dựng và quản lý Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.

16. Về bổ trợ tư pháp (luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng, giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản và trọng tài thương mại; át lại; quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản):

a) Hướng dẫn, kiểm tra tổ chức và hoạt động luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng, giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng, giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại;

b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm công chứng viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm thừa phát lại; cấp, thu hồi thẻ công chứng viên; cấp, thu hồi thẻ thừa phát lại; cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá, chứng chỉ hành nghề luật sư, Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam đối với luật sư nước ngoài; tập hợp, lập và đăng tải danh sách chung về người giám định tư pháp và tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp; cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài viên; lập, công bố và quản lý danh sách quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi cả nước; xây dựng cơ sở dữ liệu về quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

c) Cấp, thu hồi Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài, Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài, Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; phê chuẩn Điều lệ của Trung tâm trọng tài; có ý kiến về việc thành lập tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương;

d) Quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng, giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại trong phạm vi cả nước;

đ) Cấp Giấy phép thành lập cơ sở đào tạo nghề luật sư, cơ sở đào tạo nghề công chứng; quy định chương trình khung đào tạo nghề luật sư, nghề công chứng, nghề đấu giá.

17. Hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra công tác pháp chế Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

18. Ban hành, quản lý và hướng dẫn sử dụng thống nhất các biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.

19. Về pháp luật quốc tế:

a) Thẩm định dự án, dự thảo điều ước quốc tế;ì, tham gia đàm phán điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật; thực hiện việc cấp ý kiến pháp lý đối với điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, thỏa thuận khác, bảo lãnh Chính phủ, dự án đầu tư và các trường hợp khác theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

b) Quản lý thống nhất công tác tương trợ tư pháp về dân sự, hình sự, dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù giữa Việt Nam và nước ngoài; làm đầu mối thực hiện các hoạt động ủy thác tư pháp quốc tế về dân sự theo quy định của pháp luật;

c) Tham gia các tổ chức quốc tế, là cơ quan đầu mối quốc gia của Việt Nam trong việc thực thi các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và quy định của pháp luật; Là Cơ quan quốc gia trong quan hệ với các thành viên và Cơ quan thường trực của Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế.

20. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thống nhất công tác giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế và là đại diện pháp lý cho Chính phủ trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế; phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức liên quan phòng ngừa và giải quyết các tranh chấp thương mại, tranh chấp quốc tế khác mà Nhà nước là một bên.

21. Về hợp tác quốc tế về pháp luật và tư pháp:

a) Quản lý thống nhất công tác hợp tác quốc tế về pháp luật trên phạm vi toàn quốc; tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại, hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật;

b) Ký kết các thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ theo quy định của pháp luật;tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và các chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ sau khi được Chính phủ phê duyệt.

22. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học pháp lý trong việc cải cách pháp luật, cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; ông tác thông tin khoa học pháp lý trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

23. Tổ chức chỉ đạo thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; xây dựng và phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

23. Quản lý nhà nước các tổ chức thực hiện dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.

24. Quản lý các hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật; chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ phê duyệt Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam.

25. Về kiểm tra, thanh tra:

a) Kiểm tra và thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật ành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

b) Kiểm tra, thanh tra các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ đối với các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của ác tổ chức,á nhân liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; ân theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

26. Về cải cách hành chính, cải cách tư pháp:

a) Làm thường trực công tác cải cách tư pháp của Chính phủ; thực hiện các nhiệm vụ cải cách tư pháp trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ và theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ.

b) Theo dõi, tổng hợp việc thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế; thực hiện nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

c) Chủ trì triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính theo quy định;

d) Quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Bộ theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

27. Quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ các ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực được giao quản lý sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ. Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; hướng dẫn tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngên, Chấp hành viên và các chức danh tư pháp khác thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ.

28. Tổ chức đào tạo các cấp học về luật; đào tạo các chức danh tư pháp theo quy định của pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

29. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nghỉ hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ theo quy định của pháp luật.

30. Quản lý tài chính, tài sản, đầu tư công được giao và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

31. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp

a) Các đơn vị hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước:

- Phương án 1: Giữ nguyên mô hình tổ chức của Bộ như hiện nay, bổ sung các đơn vị thuộc Bộ mới được thành lập sau Nghị định số 22/2013/NĐ-CP và đề xuất chuyển đổi mô hình hoạt động của Vụ Kế hoạch – Tài chính thành Cục Kế hoạch – Tài chính.

- Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật.

- Vụ Pháp luật hình sự - hành chính.

- Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.

- Vụ Pháp luật quốc tế.

- Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Vụ Tổ chức cán bộ.

- Vụ Hợp tác quốc tế.

- Vụ Thi đua - Khen thưởng.

- Thanh tra.

- Văn phòng.

- Tổng cục Thi hành án dân sự.

- Cục Kế hoạch - Tài chính.

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.

- Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.

- Cục Con nuôi.

- Cục Trợ giúp pháp lý.

- Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm.

- Cục Bồi thường nhà nước.

- Cục Bổ trợ tư pháp.

- Cục Công nghệ thông tin.

- Cục Công tác phía Nam.

- Phương án 2: Bổ sung các đơn vị thuộc Bộ mới được thành lập sau Nghị định số 22/2013/NĐ-CP đề xuất thành lập lập Tổng cục xây dựng pháp luật trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị xây dựng pháp luật thuộc Bộ Tư pháp và đề xuất chuyển đổi mô hình hoạt động của Vụ Kế hoạch – Tài chính thành Cục Kế hoạch – Tài chính.

- Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Vụ Tổ chức cán bộ.

- Vụ Hợp tác quốc tế.

- Vụ Thi đua - Khen thưởng.

- Văn phòng Đảng – Đoàn thể.

- Thanh tra.

- Văn phòng.

- Tổng cục xây dựng pháp luật.

- Tổng cục Thi hành án dân sự.

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.

- Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.

- Cục Con nuôi.

- Cục Trợ giúp pháp lý.

- Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm.

- Cục Bồi thường nhà nước.

- Cục Bổ trợ tư pháp.

- Cục Công nghệ thông tin.

- Cục Công tác phía Nam.

- Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật.

- Cục Kế hoạch – Tài chính.

b) Các đơn vị sự nghiệp giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước:

- Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia.

- Viện Khoa học pháp lý.

- Học viện Tư pháp.

- Tạp chí Dân chủ và Pháp luật.

- Báo Pháp luật Việt Nam.

2. Bộ Tư pháp có không quá 05 Thứ trưởng, trừ trường hợp đặc biệt được Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ây dựng pháp luật, Tổng cục Thi hành án dân sự và ban hành danh sách đơn vị sự nghiệp công lập khác hiện có trực thuộc Bộ.

4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các đơn vị thuộc Bộ, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.

5. Các Phòng chuyên môn trực thuộc Vụ, Cục

Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Thi đua – Khen thưởng, Văn phòng Đảng – Đoàn thể: không tổ chức phòng. Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính được tổ chức 03 phòng; Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Vụ Pháp luật quốc tế được, Vụ Tổ chức cán bộ được tổ chức 04 phòng.

Cục Con nuôi được, Cục Bồi thường nhà nước, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm được tổ chức 03 phòng; Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Cục Trợ giúp pháp lý, Cục Công nghệ thông tin, Cục Công tác phía Nam, Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, Cục Kế hoạch – Tài chính được tổ chức 04 phòng; Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được tổ chức 05 phòng; Cục Kiểm soát thủ tục hành chính và Cục Bổ trợ tư pháp được tổ chức 06 Phòng (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục). Thanh tra Bộ được tổ chức 05 phòng, Văn phòng Bộ được tổ chức 10 phòng.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2016.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán Nhà nước;- Ngân hàng Chính sách Xã hội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;- VPCP: BTCN, các PCN,
các V
ụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, TCCV (10b). ....

TM. CHÍNH PHTHỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc