BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:     /2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2016

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH HỆ THỐNG DANH MỤC ĐIỆN TỬ DÙNG CHUNG TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP  ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính, bao gồm các nội dung:

1. Xây dựng Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính.

2. Cập nhật Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính.

3. Khai thác và sử dụng Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:

1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính.

2. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành tài chính có hoạt động liên quan đến xây dựng, cập nhật, khai thác và sử dụng Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong ngành Tài chính.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Danh mục là hệ thống bảng mã phân loại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và sử dụng thống nhất.

2. Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính (gọi tắt là Hệ thống Danh mục dùng chung) là một cơ sở dữ liệu tập hợp các danh mục được phân loại, kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp, số hóa, chuẩn hóa và sắp xếp, lưu trữ một cách hệ thống để cập nhật, khai thác và sử dụng thông qua phương tiện điện tử.

3. Người quản trị cơ sở dữ liệu là cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Tài chính được Thủ trưởng đơn vị giao nhiệm vụ quản trị, vận hành Hệ thống Danh mục dùng chung.

4. Người sử dụng Hệ thống Danh mục dùng chung (gọi tắt là Người sử dụng) là cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, tổ chức, đơn vị được quyền truy cập vào Cơ sở dữ liệu theo một vai trò cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ Thủ trưởng đơn vị giao.

5. Lược đồ Extensible Markup Language (viết tắt là XML) là lược đồ dữ liệu sử dụng nền tảng công nghệ XML để mô tả cấu trúc dữ liệu trao đổi giữa các hệ thống thông tin được mã hóa bằng ngôn ngữ XML.

Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống Danh mục dùng chung

1. Tuân thủ các quy định pháp lý về việc sử dụng hệ thống danh mục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành..

2. Hệ thống Danh mục dùng chung cung cấp các dữ liệu chuẩn về danh mục để sử dụng thống nhất trong các phần mềm ứng dụng, hệ thống thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính, công tác kế toán, thống kê và hoạt động nghiệp vụ trong lĩnh vực Tài chính, đảm bảo việc tổng hợp, trao đổi dữ liệu giữa các đơn vị trong và ngoài ngành Tài chính p

3. Dữ liệu, thông tin trong Hệ thống Danh mục dùng chung

4. Các danh mục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành, địa phương ban hành theo quy định của pháp luật được cập nhật vào Hệ thống Danh mục dùng chung

5. Hệ thống Danh mục dùng chung được xây dựng, phát triển phù hợp

6. Thực hiện phân định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, người sử dụng có quyền cập nhật, khai thác và sử dụng Hệ thống Danh mục dùng chung.

7.

8. Việc khai thác, sử dụng phải đúng mục đích.

9. Hệ thống Danh mục dùng chung được quản lý chặt chẽ, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, đảm bảo thuận tiện cho khai thác sử dụng, tạo thuận lợi cho hoạt động qua môi trường mạng

Điều 5. Những hành vi không được thực hiện

1. Truy cập trái phép vào

2.

3. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu giữa

4. Làm sai lệch hoặc thay đổi, xóa, hủy dữ liệu trái phép trong

5. Cung cấp thông tin trái phép hoặc lợi dụng việc cung cấp thông tin về

6. Làm lộ phương thức kết nối dữ liệu và tài khoản cùng mật khẩu truy nhập vào

Điều 6. Quy định về Hệ thống Danh mục dùng chung

Hệ thống Danh mục dùng chung bao gồm:

1. Các danh mục do Bộ Tài chính ban hành, tạo lập và quản lý theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước được nêu tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này.

2. Các danh mục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành ban hành theo quy định của pháp luật được Bộ Tài chính sử dụng thống nhất trong toàn ngành gồm các danh mục được nêu tại Phụ lục 02 kèm theo Thông tư này. Việc cập nhật, tích hợp dữ liệu danh mục của các bộ, ngành, địa phương vào hệ thống danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính thực hiện theo cơ chế

3.

Bộ Tài chính khuyến khích và tạo điều kiện đối với việc sử dụng Hệ thống Danh mục dùng chung cho Hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp có tham gia trao đổi dữ liệu điện tử với Bộ Tài chính để đảm bảo tính kết nối thông suốt, đồng bộ và khả năng chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn, thuận tiện giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp với Bộ Tài chính.

Danh mục theo Phụ lục 01, Phụ lục 02 được định kỳ được rà soát, cập nhật theo các văn bản ban hành danh mục theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Kinh phí xây dựng, phát triển, tạo lập thông tin điện tử cập nhật Hệ thống Danh mục dùng chung

1. Kinh phí xây dựng, phát triển Hệ thống Danh mục dùng chung được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí tạo lập, chuyển đổi thông tin điện tử và số hoá thông tin cập nhật vào Hệ thống Danh mục dùng chung được bố trí trong dự toán kinh phí thường xuyên theo quy định của Bộ Tài chính về nội dung chi, mức chi tạo lập, chuyển đổi thông tin điện tử, số hoá thông tin trên môi trường mạng phục vụ hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 8. Xây dựng Hệ thống Danh mục dùng chung

1.

2. Dữ liệu danh mục trước khi được cập nhật vào Hệ thống Danh mục dùng chung phải được kiểm tra, phân loại, đánh giá, xử lý, tích hợp, số hóa và chuẩn hóa theo quy định. Tùy theo loại dữ liệu danh mục, tần suất, hình thức, nội dung, đặc điểm, tính chất của dữ liệu, mức độ xử lý và cấp độ phổ biến của dữ liệu được tổ chức cập nhật vào cơ sở dữ liệu cho hợp lý, khoa học, đảm bảo chính xác, thuận tiện và hiệu quả trong quản lý, khai thác và sử dụng, đảm bảo yêu cầu an toàn, bảo mật dữ liệu.

3. Xây dựng Hệ thống Danh mục dùng chung bao gồm các hoạt động:

a) Tổ chức nâng cấp, xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu;

b) Thu thập, chuẩn hóa, tích hợp, cập nhật dữ liệu;

c) Lưu trữ, bảo mật, đảm bảo an toàn thông tin trong cơ sở dữ liệu;

d) Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, tổ chức cán bộ quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu;

đ) Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Cung cấp dữ liệu để xây dựng Hệ thống Danh mục dùng chung

1. Hình thức cung cấp dữ liệu:

Việc cung cấp dữ liệu được thực hiện bằng hình thức tích hợp, trao đổi, gửi dữ liệu qua mạng điện tử hoặc gửi dữ liệu bằng văn bản qua đường bưu chính.

2. Thời hạn cung cấp dữ liệu:

a) Thời hạn cung cấp các loại dữ liệu hoặc cung cấp dữ liệu theo yêu cầu đã được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật ban hành hoặc theo quy chế phối hợp giữa Bộ Tài chính và các bộ, ngành.

b) Việc cung cấp dữ liệu bằng hình thức gửi dữ liệu qua mạng điện tử thực hiện theo quy định, quy trình, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu thống nhất quy định.

3. Cơ quan quản lý Hệ thống Danh mục dùng chung và các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm về tính pháp lý, sự chính xác, trung thực của các dữ liệu do mình cung cấp.

4. Kết nối, chia sẻ,

a) Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu với Hệ thống Danh mục dùng chung được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. Việc kết nối trong các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được thực hiện thông qua Mạng hạ tầng truyền thông thống nhất của Bộ Tài chính và các giải pháp kỹ thuật công nghệ thông tin thống nhất giữa đơn vị quản lý ứng dụng với Bộ Tài chính (Cục Tin học và Thống kê tài chính).

b) Tùy theo loại dữ liệu và điều kiện hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, loại dữ liệu danh mục, tần suất, hình thức, nội dung, đặc điểm, tính chất của dữ liệu, mức độ xử lý và cấp độ phổ biến của dữ liệu các quy định về quản lý vận hành hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do các đơn vị thuộc Bộ Tài chính quản lý phải thực hiện kết nối vào Hệ thống Danh mục dùng chung để sử dụng thống nhất dữ liệu danh mục.

c) Các cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương được thực hiện kết nối với Hệ thống Danh mục dùng chung nếu đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:

- Có cơ sở hạ tầng thông tin để kết nối;

- Đáp ứng tiêu chuẩn kết nối theo quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;

- Có văn bản quy định, văn bản đề nghị, quy chế

Điều 10. Chỉnh sửa thông tin Hệ thống Danh mục dùng chung

1. Chỉnh sửa dữ liệu, thông tin về danh mục trong Hệ thống Danh mục dùng chung là việc điều chỉnh thông tin của danh mục khi có sự thay đổi hoặc có sự sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu về danh mục dùng chung trong cơ sở dữ liệu.

2. Việc chỉnh sửa thông tin về danh mục dùng chung phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Chỉ chỉnh sửa thông tin về danh mục khi có sự thay đổi thông tin theo quy định hoặc phát hiện có sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, thông tin về danh mục trong Hệ thống Danh mục dùng chung;

b) Phải có văn bản của người có thẩm quyền phê duyệt hoặc đề nghị về việc thay đổi thông tin về danh mục có liên quan đến thông tin trong Hệ thống Danh mục dùng chung.

Điều 11. Lưu trữ, đảm bảo an toàn Hệ thống Danh mục dùng chung

1. Việc lưu trữ, bảo quản dữ liệu danh mục Hệ thống Danh mục dùng chung phải đảm bảo đầy đủ thông tin như: Thông tin về văn bản ban hành danh mục, ngày ban hành danh mục, ngày tạo lập danh mục, người tạo lập danh mục, lịch sử quá trình sửa đổi, bổ sung, thay thế danh mục.

2. Đảm bảo an toàn cơ sở dữ liệu:

a) Sử dụng kênh mã hóa và xác thực người dùng cho các hoạt động: đăng nhập quản trị hệ thống; đăng nhập vào các chức năng ứng dụng; tích hợp, gửi nhận dữ liệu tự động giữa các hệ thống máy chủ; nhập và biên tập dữ liệu;

b) Thực hiện mã hóa đường truyền cơ sở dữ liệu;

c) Áp dụng các biện pháp đảm bảo tính xác thực và bảo vệ sự toàn vẹn của dữ liệu trong cơ sở dữ liệu;

d) Thực hiện lưu vết (ghi log) việc tạo, thay đổi, xóa thông tin dữ liệu để phục vụ cho việc quản lý, giám sát hệ thống;

đ) Thiết lập và duy trì hệ thống sao lưu, dự phòng, phục hồi dữ liệu trong các hệ thống lưu trữ, dự phòng dữ liệu của Bộ Tài chính theo quy định; Thực hiện các biện pháp quản lý, nghiệp vụ, kỹ thuật đảm bảo an toàn dữ liệu, an toàn truy cập dữ liệu trên đường truyền; bảo mật dữ liệu, bảo vệ khôi phục dịch vụ hệ thống, đảm bảo an toàn máy tính, an toàn mạng để Cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, ổn định.

Điều 12. Ứng dụng công nghệ thông tin cho Hệ thống Danh mục dùng chung

1. Hệ thống Danh mục dùng chung được thiết kế, xây dựng và phát triển trên nền tảng hệ điều hành, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu

2. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho

Điều 13. Khai thác và sử dụng Hệ thống Danh mục dùng chung

1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khai thác, sử dụng

a) Khai thác, sử dụng qua giao diện website phần mềm ứng dụng của Cơ sở dữ liệu;

b) Kết nối thông qua s

c) Kết nối thông qua hệ thống nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung của Bộ Tài chính (LGSP) hoặc qua hệ thống kết nối, liên thông các hệ thống thông tin ở Trung ương và địa phương theo quy định;

d) Kết nối trực tiếp đến các Cơ sở dữ liệu trong các trường hợp trao đổi dữ liệu đặc thù, mục đích trao đổi đặc thù hoặc các hệ thống nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung chưa sẵn sàng thiết lập;

đ) Việc khai thác và sử dụng được thực hiện bằng các cách thức sau đây:

- Truy cập để tải dữ liệu trên website;

- Truy cập hệ thống để tích hợp, chia sẻ, trao đổi dữ liệu;

- Truy cập trao đổi dữ liệu qua phương thức dịch vụ web (webservice);

- Gửi tập tin (file) dữ liệu qua thư điện tử.

2. Các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân ngoài ngành Tài chính có hoạt động trao đổi dữ liệu với Bộ Tài chính khai thác, sử dụng

a) Các tổ chức, cá nhân ngoài ngành Tài chính có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu của

- Tên, địa chỉ của tổ chức; thông tin về người đại diện đơn vị thực hiện giao dịch cung cấp dữ liệu gồm: họ và tên người đại diện đơn vị; điện thoại, số fax của cơ quan; điện thoại liên hệ, địa chỉ thư điện tử của người đại diện đơn vị (nếu có);

- Danh mục và nội dung dữ liệu cần cung cấp từ Cơ sở dữ liệu;

- Mục đích khai thác và sử dụng dữ liệu;

- Hình thức khai thác và sử dụng dữ liệu, phương thức nhận kết quả.

b) Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu được gửi về Cục Tin học và Thống kê tài chính qua đường bưu chính, fax.

c) Cục Tin học và Thống kê tài chính, Bộ Tài chính thực hiện xem xét yêu cầu khai thác và nhu cầu sử dụng Cơ sở dữ liệu, thực hiện cung cấp và hướng dẫn cụ thể về kỹ thuật khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu cho đơn vị nếu yêu cầu đầy đủ, hợp lệ, dữ liệu cung cấp thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Tài chính. Trường hợp thông tin yêu cầu chưa đầy đủ, Cục Tin học và Thống kê tài chính gửi thông tin phản hồi đến đơn vị trao đổi, hướng dẫn cho cơ quan, đơn vị bổ sung yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu. Trường hợp dữ liệu được yêu cầu không thuộc trách nhiệm cung cấp, quản lý của Bộ Tài chính hoặc yêu cầu cung cấp dữ liệu không hợp lệ, Cục Tin học và Thống kê tài chính gửi văn bản thông báo cho đơn vị rõ lý do không cung cấp.

d) Thời hạn xử lý, cung cấp dữ liệu khi nhận được văn bản yêu cầu hợp lệ đối với các dữ liệu danh mục thuộc phạm vi cung cấp, quản lý của Bộ Tài chính:

- Đối với dữ liệu danh mục có khối lượng (dung lượng) nhỏ dưới 100MB, và có tần suất thay đổi thấp thì trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu hợp lệ;

- Trường hợp nội dung yêu cầu dữ liệu danh mục có khối lượng lớn, tần suất cập nhật danh mục hàng ngày thì thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu hợp lệ. Việc cung cấp các dữ liệu có khối lượng lớn, tần suất cập nhật danh mục hàng ngày, đơn vị đề nghị cung cấp dữ liệu cần phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính để xây dựng các giải pháp kỹ thuật trao đổi, tích hợp dữ liệu danh mục với

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị liên quan

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Tin học và Thống kê tài chính:

a) Giúp Bộ Tài chính xây dựng, quản lý tập trung, thống nhất sử dụng

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính giúp Bộ Tài chính thực hiện thu thập, kiểm tra tính pháp lý của các dữ liệu trước khi cập nhật và cung cấp dữ liệu về danh mục điện tử dùng chung; thực hiện phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng quy chế

c) Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện việc điều chỉnh thông tin về danh mục trong Hệ thống Danh mục dùng chung.

d) Đảm bảo an toàn Hệ thống Danh mục dùng chung.

đ) Tổ chức xây dựng, chuẩn hóa và công bố các dịch vụ cung cấp dữ liệu danh mục thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính. Cấu trúc dữ liệu được công bố dưới dạng lược đồ XML mô tả đầy đủ cấu trúc dữ liệu cung cấp từ Hệ thống Danh mục dùng chung.

e) Cho phép khai thác danh mục điện tử dùng chung thuộc phạm vi trách nhiệm, quản lý của Bộ Tài chính trong Hệ thống Danh mục dùng chung.

g) Thu thập, cập nhật dữ liệu danh mục điện tử dùng chung được quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này; định kỳ báo cáo Bộ về việc tổ chức thực hiện của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị có hoạt động liên quan đến xây dựng, cập nhật, khai thác và sử dụng Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính:

a) Phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính tổ chức xây dựng, phát triển, duy trì sử dụng thống nhất ùng chung.

b) Thu thập, cập nhật dữ liệu danh mục thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị vào Hệ thống Danh mục dùng chung. Trách nhiệm thu thập, cập nhật dữ liệu Danh mục điện tử dùng chung được quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này;

c) Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính khi được giao nhiệm vụ xây dựng, phát triển các phần mềm ứng dụng, hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính có trách nhiệm:

- Khảo sát xác định đầy đủ các thuộc tính của các bảng danh mục trong hệ thống, phân tích, xác định các bảng danh mục sử dụng thống nhất

- Phân tích, thiết kế kiến trúc dữ liệu của hệ thống, kiến trúc trao đổi, tích hợp dữ liệu danh mục với

- Chủ trì, phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính và các đơn vị có liên quan sử dụng kiến trúc dữ liệu trao đổi làm cơ sở thiết kế dữ liệu của hệ thống; thiết kế phương án kỹ thuật và công nghệ kết nối đến Hệ thống Danh mục dùng chung đảm bảo tuân thủ các tài liệu công bố về cấu trúc dữ liệu danh mục dùng chung, đảm bảo sự tương thích, sử dụng dữ liệu thông suốt khi trao đổi giữa các hệ thống.

d) Thủ trưởng đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của mình trước khi chỉnh sửa, cập nhật, tích hợp thông tin, dữ liệu trong Hệ thống Danh mục dùng chung.

đ) Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính có thẩm quyền cho phép khai thác thông tin về danh mục thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị mình.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính tổ chức xây dựng, phát triển, duy trì sử dụng thống nhất

b) Xử lý, chuẩn hóa dữ liệu về danh mục mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách trên địa bàn và các danh mục khác được phân cấp quản lý cập nhật vào

4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân khai thác và sử dụng

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp

Các văn bản được trích dẫn tại Thông tư này nếu được bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì được thực hiện theo quy định của các văn bản bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế mới.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày     tháng     năm 2016.

2. Bãi bỏ Quyết định số 35/QĐ-BTC ngày 06/01/2010 về việc quy định hệ thống danh mục điện tử dùng chung ngành Tài chính kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thuế, Hải quan, Dự trữ, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán, Giám đốc Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;- Lưu: VT, THTK.

KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNG



Vũ Th
ị Mai