BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /2017/TT-BTTTT

(DỰ THẢO 01)

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Thực hiện Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Dự án 4 "Truyền thông và giảm nghèo về thông tin” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn quản lý hoạt động, đối tượng thụ hưởng, kế hoạch thực hiện và chế độ báo cáo, giám sát, đánh giá thực hiện Dự án 4 "Truyền thông và giảm nghèo về thông tin" thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Dự án).

2. Đối tượng áp dụng

a) Các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương tham gia thực hiện Dự án;

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện và thụ hưởng từ việc thực hiện Dự án.

Điều 2. Mục tiêu của Dự án

1. Thông tin, tuyên truyền để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội về công tác giảm nghèo nhằm khơi dậy tinh thần tự lực vươn lên thoát nghèo và huy động nguồn lực để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.

2. Xây dựng, củng cố hệ thống thông tin cơ sở; tăng cường cơ sở vật chất và nội dung thông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của Nhà nước và đáp ứng nhu cầu thông tin thiết yếu của xã hội.

3. Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng thông tin thiết yếu của người dân, nhất là người dân thuộc hộ nghèo khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

Điều 3. Đối tượng thụ hưởng của Dự án

1. Người dân, cộng đồng dân cư.

2. Các tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 4. Nội dung hoạt động “Truyền thông về giảm nghèo” của Dự án

Dự án hỗ trợ công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác giảm nghèo; tuyên truyền về Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020. Cụ thể là:

1. Xây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và mở các lớp tập huấn kỹ năng thông tin, tuyên truyền cho cán bộ tuyên truyền viên, báo cáo viên về giảm nghèo từ Trung ương tới các địa phương, cơ sở.

2. Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình thông tin và truyền thông về công tác giảm nghèo dưới các hình thức báo chí và các hình thức thông tin, tuyên truyền khác (bao gồm cả hình thức sân khấu hóa).

3. Tổ chức các giải thưởng thông tin, tuyên truyền về giảm nghèo.

4. Tổ chức phổ biến cho hộ nghèo về chính sách giảm nghèo, kinh nghiệm, gương điển hình về giảm nghèo.

5. Phát triển, duy trì hoạt động Trang thông tin điện tử về giảm nghèo, bao gồm: Thiết lập, nâng cấp và duy trì, cập nhật tin, bài trên Trang Thông tin điện tử của Văn phòng quốc gia về giảm nghèo.

Điều 5. Nội dung hoạt động “Giảm nghèo về thông tin” của Dự án

Dự án hỗ trợ xây dựng, củng cố hệ thống thông tin cơ sở (bao gồm tăng cường cán bộ thông tin cơ sở, tăng cường cơ sở vật chất và nội dung thông tin về cơ sở); hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận nội dung thông tin.

1. Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thông tin và truyền thông tại cơ sở.

a) Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng là cán bộ làm công tác thông tin và truyền thông cơ sở; ưu tiên cán bộ thông tin cơ sở cấp xã (Cán bộ xã trong biên chế lĩnh vực văn hóa - xã hội; cán bộ các đài truyền thanh xã). Đối với các xã thuộc khu vực miền núi, hải đảo, đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng bao gồm trưởng thôn, bản.

b) Nội dung thực hiện nhiệm vụ:

- Khảo sát nhu cầu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thông tin và truyền thông cơ sở.

- Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng thông tin, tuyên truyền.

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn cho các đối tượng thuộc diện đào tạo, bồi dưỡng.

2. Tăng cường nội dung thông tin:

a) Nhiệm vụ tăng cường nội dung thông tin:

- Tăng cường đưa nội dung thông tin thiết yếu đến khu vực miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Tăng cường nội dung thông tin phổ biến, tuyên truyền về các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phổ biến kiến thức, kinh nghiệm, gương điển hình và các thông tin thiết yếu khác cho xã hội để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng.

b) Phương thức thực hiện nhiệm vụ:

- Đặt hàng sản xuất mới, phổ biến thông tin trên các sản phẩm báo chí, sản phẩm có tính chất báo chí, các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, xuất bản phẩm và các sản phẩm thông tin khác (tờ rơi, tờ gấp, pa-nô, áp phích,...); ưu tiên thực hiện các hình thức, thể loại phù hợp với mục tiêu, đối tượng tuyên truyền, đảm bảo hiệu quả truyền thông.

Trường hợp phổ biến thông tin trên các hình thức báo chí thì phải hình thành chuyên mục, chuyên trang riêng có thể định lượng, tổng hợp báo cáo. Nội dung tin, bài, chương trình thông tin sản xuất mới của các chuyên mục, chuyên trang không trùng với các sản phẩm báo chí khác.

Cơ quan thực hiện nội dung của Dự án không được đặt mua, phát hành các số báo ra định kỳ của cơ quan báo chí, các xuất bản phẩm của các nhà xuất bản để cấp phát cho đối tượng thụ hưởng.

- Phát sóng, phát hành, đăng tải sản phẩm báo chí và trên các phương tiện truyền tải thông tin khác.

-Tổ chức phục vụ người đọc các sản phẩm báo chí, xuất bản phẩm và các sản phẩm thông tin khác của Dự án tại Điểm Bưu điện - Văn hóa xã ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

c) Điều kiện nghiệm thu kết quả hoạt động:

- Trường hợp hoạt động thông tin, tuyên truyền trên báo hình, báo nói: Sản phẩm thông tin đã được phát sóng ít nhất 02 lần ở một cơ quan báo chí, không hạn chế số lần khai thác, phát lại ở các cơ quan báo chí khác.

Đối với hoạt động truyền dẫn, phát sóng: Cơ quan được giao kinh phí thực hiện ký hợp đồng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình với cơ quan báo chí; trong đó quy định rõ khung giờ phát sóng, số lần phát sóng các sản phẩm thông tin của Dự án.

- Trường hợp hoạt động thông tin, tuyên truyền trên báo in, xuất bản phẩm: Sản phẩm thông tin đã được phát hành đến địa chỉ, phục vụ người đọc hoặc đến đối tượng thụ hưởng.

- Trường hợp hoạt động thông tin, tuyên truyền theo hình thức báo điện tử, trang thông tin điện tử: Sản phẩm thông tin phải được đăng tải trên chuyên mục cụ thể.

3. Hỗ trợ phương tiện nghe - xem cho các hộ nghèo:

a) Đối tượng được hỗ trợ: là các hộ nghèo sống tại các đảo; hộ nghèo thuộc các dân tộc rất ít người; hộ nghèo tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; trong đó ưu tiên hỗ trợ đối với:

(i) Các hộ nghèo có ít nhất một thành viên đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

(ii) Các hộ nghèo sống ở các đảo.

(iii) Các hộ nghèo có ít nhất 02 thành viên trong hộ là dân tộc rất ít người: Lô Lô, Pà Thẻn, Pu Péo, Cờ Lao, Bố Y, La Hủ, Lự, Mảng, Si La, Cống, La Ha, Ơ Đu, Chứt, Rơ Măm, Brâu, Ngái và dân tộc Phù Lá.

b) Điều kiện hộ nghèo được hỗ trợ:

- Hộ nghèo thuộc danh sách hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 và chưa có phương tiện nghe - xem chung của hộ gia đình.

- Địa bàn hộ gia đình sinh sống có điện sinh hoạt (đối với hỗ trợ ti vi).

c) Loại phương tiện nghe - xem hỗ trợ cho hộ gia đình:

- Đối với hộ nghèo sống ở đảo, hộ nghèo thuộc dân tộc nêu tại điểm (iii) mục a, Khoản 1 Điều này: Hỗ trợ 01 ti vi và 01 radio/hộ.

- Đối với các hộ nghèo khác hỗ trợ 01 ti vi/hộ.

d) Yêu cầu về phương tiện nghe - xem hỗ trợ hộ nghèo:

- Hỗ trợ Ti vi màu cỡ 32 inch, bao gồm An - ten và dây nối từ An - ten vào ti vi (trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật, nội dung hỗ trợ bao gồm cả hoạt động lắp đặt, hướng dẫn sử dụng tại địa bàn dân cư).

+ Ti vi phải có khả năng thu xem các chương trình truyền hình số mặt đất DVB-T2 và đáp ứng QCVN 63: 2012/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu truyền hình số mặt đất DVB-T2 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTTTT ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và tuân thủ các quy định tại Thông tư 05/2014/TT-BTTTT ngày 19 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông q

+ Đối với khu vực chưa có sóng truyền hình mặt đất, cơ cấu thiết bị hỗ trợ bao gồm ti vi, bộ thiết bị thu tín hiệu truyền hình vệ tinh.

- Máy thu thanh (Radio):

+ Chỉ thực hiện đối với địa bàn thu được sóng phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam hoặc Đài phát thanh địa phương.

+ Radio phải có khả năng thu nghe các chương trình phát thanh phù hợp với quy hoạch tại Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch truyền dẫn phát sóng, phát thanh truyền hình đến năm 2020.

4. Trang bị phương tiện tác nghiệp phục vụ thông tin cổ động tại huyện, xã:

Phương tiện tác nghiệp thông tin cơ sở là bộ thiết bị gồm: các thiết bị âm thanh, ánh sáng, các thiết bị phụ trợ phục vụ cho hoạt động thông tin cổ động, phổ biến thông tin trực tiếp đến đối tượng tiếp nhận thông tin tại cơ sở.

a) Đối tượng được trang bị phương tiện tác nghiệp:

- Các huyện miền múi, hải đảo; ưu tiên các huyện nghèo và huyện hưởng chính sách như huyện nghèo giai đoạn 2016 - 2020, huyện có tỷ lệ xã đặc biệt khó khăn cao. Đơn vị được trang bị, quản lý, sử dụng do Ủy ban nhân dân huyện quyết định.

- Các xã đặc biệt miền núi, hải đảo; ưu tiên các xã đặc biệt khó khăn, xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020; các xã thuộc huyện nghèo, xã thuộc huyện hưởng chính sách như huyện nghèo.

b) Yêu cầu về thành phần trang thiết bị:

Bộ phương tiện tác nghiệp phải có hệ thống âm thanh (loa, mirco, bàn trộn…), ánh sáng (đèn LED) và các thiết bị phụ trợ (ổ cắm, cáp nối, chân loa…) đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với sản phẩm hàng hóa phải tuân thủ, đáp ứng các yêu cầu của công tác thông tin tuyên truyền tại địa phương

5. Xây dựng các điểm tuyên truyền cổ động cố định:

a) Hình thức điểm tuyên truyền, cổ động cố định là các Bảng tin công cộng (không bao gồm Bảng tin điện tử); được xây dựng mới hoặc thiết lập gắn liền với các công trình xây dựng, vật kiến trúc sẵn có tại nơi tập trung đông dân cư trên địa bàn xã, thôn, bản, đảm bảo mỹ quan, thuận lợi cho việc tiếp cận thông tin.

b) Điểm tuyên truyền, cổ động cố định để thể hiện nội dung thông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị hoặc thông tin thiết yếu đối với cộng đồng dân cư trên địa bàn.

c) Căn cứ sự cần thiết và thực tế ở cơ sở, các địa phương quy định cụ thể, quyết định việc thiết lập điểm tuyên truyền, cổ động cố định trên địa bàn và sử dụng ngân sách của địa phương hoặc các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện (không sử dụng ngân sách trung ương để thực hiện nội dung này).

6. Xây dựng nội dung chương trình tuyên truyền cổ động.

a) Hoạt động này được thực hiện khi cơ quan nhà nước các cấp cần tập trung thông tin, tuyên truyền về sự kiện cụ thể trong thời gian nhất định để cung cấp thông tin, vận động quần chúng thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

b) Nội dung chương trình tuyên truyền cổ động cho các đội thông tin cơ sở được sản xuất với các chủ đề phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ tuyên truyền cổ động đối với sự kiện.

c) Hình thức sản phẩm thông tin là các tài liệu, hình ảnh, áp phích, video, chương trình phát thanh để phát trong các hoạt động thông tin lưu động,...

d) Cơ quan được giao kinh phí thực hiện xây dựng kế hoạch sản xuất, chuyển phát đến các đơn vị tuyên truyền cổ động để khai thác, sử dụng.

7. Thiết lập cụm thông tin cơ sở tại các khu vực cửa khẩu, biên giới, trung tâm giao thương.

a) Mục tiêu thiết lập: để cập nhật, truyền tải, quảng bá kịp thời đến cộng đồng dân cư, khách nước ngoài các thông tin phục vụ nhiệm vụ chính trị của quốc gia, của địa phương và cung cấp các thông tin thiết yếu cho xã hội.

b) Địa điểm thiết lập:

- Cửa khẩu quốc tế, biên giới, bao gồm: cửa khẩu đất liền, cửa khẩu đường không - sân bay quốc tế, cảng biển quốc tế.

- Trung tâm giao thương: là các khu vực có hoạt động thương mại, giải trí, danh lam, thắng cảnh tập trung đông dân cư, có hiệu quả cao về mặt tổ chức truyền thông.

c) Kết cấu, quy mô và yêu cầu kỹ thuật cụm thông tin cơ sở:

Cụm thông tin cơ sở bao gồm hệ thống thiết bị điện tử, trụ đỡ, nhà trạm được xây dựng, lắp đặt tại một địa điểm cố định tại cửa khẩu, biên giới, trung tâm giao thương để phổ biến thông tin bằng âm thanh, hình ảnh, chữ viết (trên màn hình LED) và được điều khiển, vận hành bằng hệ thống thiết bị điện tử.

- Thành phần thiết lập, trang bị cho mỗi

+ Cụm 01 màn hình, 02 màn hình, 03 màn hình và 04 màn hình. Số lượng màn hình xác định tùy theo yêu cầu, hiệu quả thông tin, tuyên truyền tại điểm thiết lập. Diện tích

+ Hệ thống nghe - xem phụ vụ tuyên truyền cổ động ở khu vực miền núi, biên giới gồm: 01 màn hình LCD, đầu đọc đĩa DVD, đầu thu truyền hình kỹ thuật số, hệ thống âm thanh công suất lớn, 01 máy phát điện;

d) Yêu cầu về phối hợp quản lý thiết lập các cụm thông tin cơ sở

- Kế hoạch, địa điểm thiết lập cụm thông tin cơ sở sử dụng ngân sách trung ương tại địa phương khi triển khai thực hiện phải có sự thống nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

- Dự án thiết lập cụm thông tin cơ sở phải làm rõ sự cần thiết, phương án tổ chức quản lý, khai thác, vận hành và kinh phí duy trì hoạt động sau khi thiết lập.

8. Lưu trữ, quảng bá các sản phẩm báo chí, xuất bản phẩm và các sản phẩm thông tin khác phục vụ mục tiêu giảm nghèo về thông tin.

a) Mục tiêu: Thiết lập hệ thống thông tin điện tử (Trang thông tin điện tử) để lưu trữ, quảng bá các tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm và các sản phẩm thông tin thiết yếu khác sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ nhu cầu khai thác thông tin chung của cộng đồng.

b) Cơ quan thực hiện: Bộ Thông tin và Truyền thông

c) Nội dung hoạt động:

- Thiết lập trang thông tin điện tử;

- Duy trì hoạt động trang thông tin điện tử; Sưu tầm, phân loại, chọn lọc và cập nhật thường xuyên các tác phẩm bảo chí và các sản phẩm thông tin khác sử dụng ngân sách nhà nước trên trang thông tin điện tử phục vụ khai thác, sử dụng miễn phí.

Điều 7. Thiết lập, duy trì Trang thông tin điện tử; Quản lý, sử dụng trang thiết bị tác nghiệp thông tin cơ sở, cụm thông tin cơ sở ở địa phương

1Trường hợp các địa phương có nhu cầu thiết lập Trang thông tin điện tử về giảm nghèo và Trang thông tin điện tử để cập nhật, quảng bá các ấn phẩm báo chí, sản phẩm thông tin sử dụng ngân sách nhà nước theo yêu cầu của địa phương thì Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông lập kế hoạch đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt và do ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thiết lập, duy trì hoạt động.

2. Quản lý, vận hành phương tiện tác nghiệp phục vụ thông tin cổ động tại huyện, xã:

Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các huyện, xã được hỗ trợ trang thiết bị tác nghiệp về quản lý, sử dụng cho công tác tuyên truyền, đảm bảo an toàn, đúng mục đích, có hiệu quả.

3. Quản lý, vận hành các Cụm thông tin cơ sở:

Việc quản lý, vận hành và sử dụng do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố giao cho Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để phát huy hiệu quả các thiết bị đã được đầu tư và đảm bảo rõ trách nhiệm quản lý cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động và an toàn nội dung thông tin phát trên các cụm thông tin cơ sở (Chỉ vận hành phát nội dung thông tin trên cụm thông tin cơ sở sau khi Quy chế được ban hành).

Điều 8. Phương thức quản lý việc thực hiện các nội dung của Dự án

1. Đối với việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ thiết lập cụm thông tin, tuyên truyền cố định do cấp xã thực hiện: căn cứ thực tế quy mô, hình thức và kinh phí thực hiện, các xã quyết định bố trí lồng ghép thành hạng mục của dự án đầu tư khác hoặc quyết định hình thức thực hiện phù hợp với quy định hiện hành.

2. Đối với việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ thiết lập cụm thông tin cơ sở thực hiện quản lý theo Dự án.

3. Các nội dung khác của Dự án (ngoài các nội dung nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều này): cơ quan được giao kinh phí tổ chức lập trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thực hiện nội dung của Dự án, dự toán kinh phí và phương thức thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Phân cấp thực hiện các nội dung của Dự án

1. Cơ quan trung ương thực hiện

a) Khảo sát nhu cầu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thông tin cơ sở, xây dựng Chương trình khung, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thông tin cơ sở: do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì thực hiện.

b) Xây dựng tài liệu tập huấn, cán bộ, công tác viên tuyên truyền về giảm nghèo: Do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội thực hiện.

c) Sản xuất nội dung thông tin, tuyên truyền có nội dung phù hợp với phạm vi toàn quốc hoặc vùng miền: Do các cơ quan Trung ương tham gia thực hiện Chương trình thực hiện.

2. Các địa phương thực hiện:

a) Xây dựng tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; sản xuất nội dung thông tin, tuyên truyền có nội dung thuộc phạm vi địa phương, theo yêu cầu của địa phương, thiết lập cụm thông tin cố định, tổ chức hoạt động thông tin, truyền thông cổ động tại đại phương.

b) Đối với nội dung thông tin, tuyên truyền phù hợp với một số địa phương trong khu vực, địa bàn để tiết kiệm chi phí sản xuất, trên cơ sở đề nghị của các địa phương Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì xem xét, đề xuất giao kinh phí cho một số địa phương đại diện vùng để tổ chức sản xuất nội dung thông tin tuyên truyền sử dụng chung cho khu vực(theo Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ).

3. Đối với việc đầu tư, mua sắm thiết bị chuyên ngành, thiết lập cụm thông tin cơ sở, hỗ trợ phương tiện nghe - xem cho hộ gia đình nghèo:

a) Các nội dung này của Dự án hướng vào đối tượng cụ thể, quy mô thực hiện mỗi địa phương khác nhau nên trên cơ sở đề xuất của các địa phương, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ thẩm định, đề xuất kế hoạch thực hiện mục tiêu và kinh phí và hướng dẫn để đơn vị được giao kinh phí thực hiện.

b) Việc triển khai thực hiện theo đúng nội dung, cơ cấu và yêu cầu kỹ thuật quy định tại các khoản 3, 4 và 7 Điều 6 Thông tư này và tuân thủ theo các quy định liên quan của pháp luật.

4. Các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan trực tiếp quản lý, sử kinh phí thực hiện dự án có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí và thực hiện báo cáo theo quy định.

Điều 10. Huy động nguồn lực thực hiện Dự án

1. Các Bộ, ngành, địa phương tham gia thực hiện dự án có trách nhiệm bố trí kinh phí bổ sung, lồng ghép việc thực hiện dự án với các hoạt động khác để thực hiện các nội dung của dự án.

2. Các địa phương có trách nhiệm bố trí vốn đối ứng thực hiện các nội dung của dự án theo quy định tại Quyết định 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 -2020.

Điều 11. Lập kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Dự án

1. Các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương căn cứ tình hình thực tế, nội dung hoạt động của Dự án, cơ chế quản lý tài chính của Dự án (theo hướng dẫn của Bộ Tài chính) để lập kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện Dự án cả giai đoạn 2016 - 2020 và kế hoạch thực hiện Dự án hằng năm theo khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Đăng ký kế hoạch thực hiện Dự án cả giai đoạn 2016 - 2020

Các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương căn cứ tình hình thực tế, nội dung hoạt động của Dự án để xác định nhu cầu và gửi kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện dự án cả giai đoạn 2016 - 2020 gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 15 tháng 06 năm 2017 để tổng hợp gửi các cơ quan liên quan theo quy định.

3. Đăng ký kế hoạch thực hiện Dự án hằng năm:

Hằng năm, trước ngày 15 tháng 6, các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương xây dựng kế hoạch, nội dung thực hiện và dự toán kinh phí thực hiện Dự án trong năm tiếp theo gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, cụ thể như sau:

a) Đối với hoạt động “Truyền thông về giảm nghèo” gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, đồng gửi Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Đối với hoạt động “Giảm nghèo về thông tin” gửi Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp;

c) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, tổng hợp kế hoạch thực hiện Dự án gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

4. Mẫu biểu đăng ký kế hoạch thực hiện Dự án theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Kế hoạch thực hiện Dự án phải kèm theo thuyết minh rõ mục tiêu, ni dung thực hiện dự án, địa bàn, đối tượng thụ hưởng và căn cứ xác định nhu cầu kinh phí.

Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương không gửi kế hoạch hoặc không thực hiện quy định về chế độ báo cáo tình hình thực hiện Dự án, Bộ Thông tin và Truyền thông không đề xuất bố trí kế hoạch, kinh phí thực hiện Dự án năm sau.

5. Hằng năm, căn cứ kế hoạch đã đăng ký và kinh phí ngân sách trung ương được phân bổ để thực hiện Dự án, Bộ Thông tin và truyền thông hướng dẫn thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động giảm nghèo về thông tin; Bộ Lao động Thương binh và xã hội hướng dẫn mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động truyền thông về giảm nghèo để các cơ quan, địa phương thực hiện.

Điều 12. Trách nhiệm quản lý, giám sát, đánh giá thực hiện các nội dung của Dự án:

1. Trách nhiệm quản lý, chỉ đạo trực tiếp các nội dung của Dự án:

a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động truyền thông về giảm nghèo.

b) Bộ Thông tin và Truyền thông (cơ quan chủ trì dự án) trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động giảm nghèo về thông tin.

c) Các Bộ, cơ quan trung ương: căn cứ tình hình thực tế, quyết định giao đơn vị chủ trì thực hiện nội dung dự án.

d) Ở địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất; trong đó:

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động truyền thông về giảm nghèo.

- Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu tổ chức thực hiện hoạt động giảm nghèo về thông tin.

2. Trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đánh giá thực hiện Dự án

a) Việc kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Dự án thực hiện thông qua các hình thức:

- Thực hiện chế độ báo cáo tình hình triển khai, kết quả thực hiện Dự án của các Bộ, ngành, địa phương.

- Thực hiện báo cáo, đánh giá theo hệ thống chỉ số đánh giá thực hiện Dự án.

- Cơ quan chủ trì Dự án chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra thực hiện Dự án đối với các đơn vị sử dụng kinh phí Ngân sách Trung ương.

- Tổ chức hội nghị sơ kết đánh giá tình hình thực hiện Dự án.

b) Trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Dự án:

- Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đánh giá nội dung hoạt động giảm nghèo về thông tin của Dự án, tổng hợp chung báo cáo giám sát đánh giá thực hiện toàn bộ Dự án.

- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đánh giá nội dung hoạt động truyền thông về giảm nghèo, lập báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện nội dung này của Dự án.

- Các Bộ, ngành, địa phương tham gia thực hiện Dự án tổ chức phân công việc giám sát, kiểm tra, đánh giá thực hiện Dự án trong phạm vi nhiệm vụ được triển khai (bao gồm nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện các nội dung của Dự án bằng nguồn kinh phí bổ sung, đối ứng của Bộ, ngành, địa phương).

Điều 13. Báo cáo tình hình thực hiện Dự án

1. Báo cáo tình hình thực hiện Dự án được thực hiện định kỳ 6 tháng và cả năm.

- Báo cáo ước thực hiện 6 tháng, chậm nhất là 15 tháng 6 hằng năm

- Báo cáo cả năm, chậm nhất là 31 tháng 01 năm sau

2. Trách nhiệm báo cáo và nơi nhận báo cáo:

Các cơ quan trung ương, các địa phương thực hiện dự án có trách nhiệm báo cáo bao gồm:

a) Cơ quan trung ương được giao kinh phí thực hiện dự án gửi báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông.

b) Các cơ quan ở địa phương được giao kinh phí gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông.

c) Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp báo cáo ở địa phương gửi cơ quan thường trực Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo ở địa phương, đồng gửi Bộ Thông tin và Truyền thông.

d) Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp báo cáo gửi Cơ quan thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

- Báo cáo 6 tháng, chậm nhất là 15 tháng 7 hằng năm

- Báo cáo cả năm, chậm nhất là 28 tháng 02 năm sau.

3. Nội dung, mẫu biểu báo cáo thực hiện dự án theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2017.

2. Các cơ quan, đơn vị đã quản lý thực hiện nội dung Dự án 4 năm 2016 theo Thông tư liên tịch số 225/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (qua Vụ Kế hoạch- Tài chính) để phối hợp giải quyết.

 

 

Nơi nhận:- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

BỘ TRƯỞNG