BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:      /2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2016

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG KHAI NGÂN SÁCH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH, CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Quyết định số 59/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật trong ngành tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về công khai ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Thông tư này quy định việc công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

b) Việc công khai số liệu chi tiết và báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Ngân sách nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng:

- Đơn vị dự toán ngân sách

- Các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ

Điều 2. Nguyên tắc công khai tài chính

1. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin tài chính phải công khai, phù hợp với từng đối tượng cung cấp và tiếp nhận thông tin thông qua những hình thức quy định trong Thông tư này.

2. Việc gửi báo cáo quyết toán tài chính của các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện theo chế độ báo cáo tài chính và kế toán hiện hành.

3. Đảm bảo nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước.

Chương II

CÔNG KHAI TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH

Điều 3

1. Công khai phân bổ dự toán ngân sách

a) Đối với đơn vị dự toán ngân sách cấp trên

- Công khai dự toán thu - chi ngân sách nhà nước, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có) được cấp có thẩm quyền giao; nguồn kinh phí khác và phân bổ cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc (trong đó có dự toán của đơn vị mình trực tiếp sử dụng), các đơn vị được ủy quyền (phần kinh phí ủy quyền – nếu có) (

- Công khai các căn cứ, nguyên tắc phân bổ.

b) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách

Công khai dự toán thu - chi ngân sách nhà nước, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền giao và nguồn kinh phí khác (

2. Công khai thuyết minh và số liệu về tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm)

a) Đối với đơn vị dự toán ngân sách cấp trên

- Công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm).

- Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm) (

b) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách

- Công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm).

- Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm) (

3. Công khai quyết toán ngân sách nhà nước

a) Đối với đơn vị dự toán ngân sách cấp trên

- Công khai thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước (

b) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách

- Công khai thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước (

4. Công khai kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước

- Công khai thuyết minh tình hình thực hiện theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước;

- Công khai số liệu kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước

Điều 4. Trách nhiệm công khai

Thủ trưởng các đơn vị dự toán chịu trách nhiệm thực hiện công khai những nội dung quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Điều 5. Hình thức công khai

1. Đối với đơn vị dự toán ngân sách cấp trên: Việc công khai các nội dung quy định tại điểm a Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Thông tư này được thực hiện bằng các hình thức sau: Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ , cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đơn vị dự toán cấp I); thông báo bằng văn bản cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc và các đơn vị được ủy quyền (nếu có).

2. Đối với đơn vị sử dụng ngân sách: Việc công khai các nội dung quy định tại điểm b Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Thông tư này được thực hiện bằng các hình thức sau: Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); công bố trong hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị.

Điều 6. Thời điểm công khai

1. Báo cáo phân bổ dự toán ngân sách nhà nước phải được công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được đơn vị dự toán cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền giao đầu năm và điều chỉnh giảm hoặc bổ sung trong năm (nếu có).

2. Báo cáo tình hình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hàng quý, 6 tháng phải được công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc quý và 06 tháng.

3. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hàng năm được công khai chậm nhất là 5 ngày làm việc, kể từ ngày đơn vị báo cáo đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp.

4. Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước phải được công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được đơn vị dự toán cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Công khai kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày văn bản được ban hành.

Chương III

CÔNG KHAI TÀI CHÍNH CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ

Điều 7. Nội dung công khai

1. Công khai kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ

a) Đối với tổ chức cấp trên

- Công khai dự toán thu - chi ngân sách nhà nước hỗ trợ, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có) được cấp có thẩm quyền giao; nguồn kinh phí khác và phân bổ cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc (trong đó có dự toán của đơn vị mình trực tiếp sử dụng) (

- Công khai các căn cứ, nguyên tắc phân bổ.

b) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ

Công khai dự toán thu - chi ngân sách nhà nước hỗ trợ, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền giao và nguồn kinh phí khác (

2. Công khai thuyết minh và số liệu về tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ (quý, 6 tháng, năm)

a) Đối với tổ chức cấp trên

- Công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm).

- Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm) (

b) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ

- Công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm)

- Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm) (

3. Công khai quyết toán ngân sách nhà nước hỗ trợ

a) Đối với tổ chức cấp trên

- Công khai thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước hỗ trợ (

b) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ

- Công khai thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước hỗ trợ (

4. Công khai kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước

- Công khai thuyết minh tình hình thực hiện theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước;

- Công khai số liệu kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước

Điều 8. Trách nhiệm công khai

Thủ trưởng các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ chịu trách nhiệm thực hiện công khai những nội dung quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Điều 9. Hình thức công khai

1. Đối với tổ chức cấp trên: Việc công khai các nội dung quy định tại điểm a Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 7 Thông tư này được thực hiện bằng các hình thức sau: Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của tổ chức (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết), thông báo bằng văn bản cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc, công bố trên Công/Trang thông tin điện tử của tổ chức cấp trên.

2. Đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ: Việc công khai các nội dung quy định tại điểm b Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 7 Thông tư này được thực hiện bằng các hình thức sau: Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); công bố trong hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị.

Điều 10. Thời điểm công khai

1. Báo cáo phân bổ dự toán ngân sách nhà nước phải được công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được tổ chức cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền giao đầu năm và điều chỉnh giảm hoặc bổ sung trong năm (nếu có).

2. Báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hàng quý, 6 tháng phải được công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc quý và 06 tháng.

3. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước cả năm được công khai chậm nhất là 5 ngày làm việc, kể từ ngày đơn vị báo cáo tổ chức cấp trên trực tiếp.

4. Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước phải được công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được tổ chức cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Công khai kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày văn bản được ban hành.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai ngân sách

1. Đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ có trách nhiệm gửi tài liệu, số liệu công khai dự toán, quyết toán theo quy định tại Thông tư này cho đơn vị dự toán cấp trên, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ cấp trên.

(Theo mẫu số 02/CKNS-BC mẫu số 04/CKNS-BC đính kèm)

2. Đơn vị dự toán ngân sách cấp I, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ có trách nhiệm:

a) Tổng hợp tình hình công khai ngân sách của các đơn vị trực thuộc báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 5 hàng năm (đối với công khai dự toán), trước ngày 31 tháng 3 năm sau (đối với công khai quyết toán)

(Theo mẫu số 01/CKNS-BC mẫu số 03/CKNS-BC đính kèm)

b) Tổng hợp và công bố số liệu công khai ngân sách của các đơn vị trực thuộc trước ngày 31 tháng 7 hàng năm (đối với công khai dự toán), trước ngày 31 tháng 5 năm sau (đối với công khai quyết toán) theo các mẫu biểu công khai được quy định đối với đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ.

c) Gửi Bộ Tài chính:

- Tài liệu, số liệu công khai dự toán và quyết toán ngân sách Trung ương theo quy định tại Thông tư này.

- Báo cáo tổng hợp quy định tại điểm a và điểm b của Khoản 2 Điều này.

- Tài liệu, số liệu, báo cáo gửi Bộ tài chính được gửi 01 bản kèm theo files dữ liệu điện tử dưới dạng excel hoặc truyền thư điện tử theo địa chỉ email: 

Điều 12. Kiểm tra và giám sát thực hiện

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị dự toán cấp trên, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện công khai ngân sách của cấp dưới trực tiếp. Trong quá trình kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện có vi phạm thì phải xử lý kịp thời hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.

2. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện công khai ngân sách của cấp dưới trực tiếp.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày .... tháng ... năm 2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017.

2. Bãi bỏ Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư trung ương Đảng;

KT. BỘ TRƯỞNG