BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:       /2017/TT-BYT

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2017

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HƯỚNG DẪN TƯ VẤN, HỖ TRỢ TRẺ EM CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN PHÙ HỢP VỚI ĐỘ TUỔI

Căn cứ Khoản 2 Điều 84 Luật Trẻ em năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư Quy định về hướng dẫn tư vấn, hỗ trợ trẻ em chăm sóc sức khỏe sinh sản phù hợp với độ tuổi,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tư vấn, hỗ trợ trẻ em chăm sóc sức khỏe sinh sản phù hợp với độ tuổi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ sở cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ trẻ em chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.

2. Độ tuổi được chia làm 2 giai đoạn: chưa dậy thì và đã dậy thì.

Dậy thì đối với nam được đánh dấu bằng hiện tượng xuất tinh lần đầu (giấc mơ ướt); đối với nữ được đánh dấu bằng hiện tượng kinh nguyệt.

3. Các cơ sở cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ trẻ em chăm sóc sức khỏe sinh sản bao gồm các bệnh viện chuyên khoa; các bệnh viện đa khoa tuyến trung ương, tỉnh, huyện; trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản; trung tâm phòng chống HIV/AIDS; các cơ sở tư vấn, xét nghiệm và điều  trị HIV; các cơ sở tiêm chủng phòng dịch bệnh; các phòng khám bệnh chuyên khoa; đa khoa; các trạm y tế xã, phường. Các cơ sở cung cấp dịch vụ tư vấn trẻ em chăm sóc sức khỏe sinh sản bao gồm các trung tâm vị thành niên/thanh niên; nhà văn hoá; các hiệu thuốc; các cửa hàng; trường học; các trung tâm tư vấn.

Chương II

TƯ VẤN, HỖ TRỢ

Điều 4. Tư vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho trẻ em phù hợp với độ tuổi

1. Cung cấp thông tin và tư vấn về tình trạng sức khỏe hiện tại của trẻ, hướng xử trí, điều trị và dự phòng. Chuyển tuyến hoặc chuyển chuyên khoa, cơ sở thích hợp khi cần thiết.

2. Tùy theo độ tuổi và tình trạng sức khỏe của trẻ để tư vấn cho trẻ và người giám hộ (trong trường hợp cần thiết) những nội dung sau (theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản):

a) Tư vấn về sự thay đổi thể chất, tâm sinh lý theo độ tuổi;

b) Tư vấn về dinh dưỡng, tiêm chủng;

c) Tư vấn về kinh nguyệt (đối với trẻ gái) và xuất tinh (đối với trẻ nam):

Tư vấn về kinh nguyệt bình thường và kinh nguyệt bất thường, vệ sinh kinh nguyệt;

Tư vấn về sự rụng trứng và mang thai;

Tư vấn về hẹp bao quy đầu, xuất tinh lần đầu, vệ sinh dương vật;

Tư vấn về hiện tượng thủ dâm;

d) Tư vấn về phòng tránh các bệnh phụ khoa, nam khoa: nhiễm nấm phụ khoa, viêm âm hộ, âm đạo, viêm bao quy đầu,...;

e) Tư vấn về phòng tránh mang thai ngoài ý muốn: các biện pháp tránh thai thích hợp;

f) Tư vấn về phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục:

Tư vấn về bệnh viêm gan B, C;

Tư vấn về các bệnh lây truyền qua đường tình dục như: bệnh lậu, giang mai, HIV/AIDS,…;

Tư vấn về tình dục an toàn;

g) Tư vấn về phòng chống xâm hại tình dục;

h) Tư vấn về các kỹ năng sống như kỹ năng thương thuyết, kỹ năng từ chối, kỹ năng xác định giá trị bản thân.

Điều 5. Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho trẻ em phù hợp với độ tuổi

1. Tư vấn trước khi thăm khám: Cán bộ y tế tư vấn cho trẻ em và người giám hộ (trong trường hợp cần thiết) về mục đích, ý nghĩa và quy trình thăm khám.

2. Thăm khám: Hỏi, khám lâm sàng và cận lâm sàng theo Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản để phát hiện sớm các bất thường, các nguy cơ về sức khỏe sinh sản.

Điều 6. Đặc điểm của cơ sở cung cấp dịch vụ thân thiện với trẻ em trong các cơ sở y tế hiện hành

1. Cơ sở cung cấp dịch vụ cần có các điều kiện sau:

a) Vị trí thuận tiện đối với trẻ em và vị thành niên;

b) Có sơ đồ, biển chỉ dẫn rõ ràng;

c) Dành đủ diện tích cho hoạt động tư vấn và đảm bảo tính riêng tư kín đáo;

d) Giờ mở cửa thuận tiện với trẻ em;

e) Môi trường thoải mái và an toàn. Bài trí trong cơ sở và cảnh quan xung quanh khu vực dịch vụ thân thiện với trẻ em;

f) Sẵn có các tài liệu truyền thông được thiết kế phù hợp với các nhu cầu cũng như sở thích của trẻ em và họ có thể lấy mang về một cách thuận tiện, dễ dàng;

g) Có đủ điều kiện nhân lực về giới và tuổi để đáp ứng nhu cầu của trẻ em;

2. Người cung cấp dịch vụ cần đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Có thái độ tích cực và ủng hộ trẻ em;

b) Có thái độ tôn trọng và đồng cảm với trẻ em;

c) Được đào tạo, tập huấn về cung cấp dịch vụ thân thiện với trẻ em;

d) Đảm bảo tính riêng tư, kín đáo khi tiếp xúc và cung cấp dịch vụ cho trẻ em;

e) Được bố trí và sắp xếp đủ thời gian tiếp xúc với khách hàng trẻ em;

f) Có sự tham gia của các tư vấn viên đồng đẳng (nếu có thể).

3. Đón tiếp và cung cấp dịch vụ:

a) Giảm thời gian chờ đợi;

b) Giá dịch vụ hợp lý;

c) Có đầy đủ và đồng bộ các dịch vụ;

d) Tôn trọng bình đẳng giới;

e) Chú trọng đặc biệt tới tư vấn;

f) Chỉ thăm khám bộ phận sinh dục khi cần thiết và phải thực hiện theo quy trình của Bộ Y tế;

g) Có cơ chế liên kết và chuyển tuyến giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ khác nhau trong cùng một phạm vi địa bàn hoặc các lĩnh vực can thiệp cần thiết.

Điều 7. Các loại dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản thân thiện với trẻ em phù hợp với độ tuổi

1. Thông tin và tư vấn về sức khỏe sinh sản và giới tính, về kĩ năng sống,

2. Các dịch vụ lâm sàng:

Thăm khám, tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản;

Cung cấp các biện pháp tránh thai;

Phá thai an toàn và chăm sóc sau phá thai;

Chăm sóc trước, trong và sau sinh;

Quản lý và điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường sinh sản, nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS;

Quản lý và ngăn ngừa HIV lây truyền từ mẹ sang con;

Thăm khám và điều trị các vấn đề liên quan đến bạo hành và xâm hại tình dục.

3. Các dịch vụ cận lâm sàng: xét nghiệm thai, xét nghiệm các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV, các xét nghiệm và siêu âm, thăm dò chức năng cần thiết trong lĩnh vực sức khỏe sinh sản tùy theo từng cơ sở.

4. Các dịch vụ chuyển tuyến và hỗ trợ chuyển tuyến:

a) Các cơ sở truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ trong các lĩnh vực có liên quan như: các cơ sở chăm sóc sức khỏe sinh sản; tư vấn, xét nghiệm, dự phòng, chăm sóc và điều trị người có HIV/AIDS; tư vấn và điều trị các nhiễm khuẩn đường sinh sản, nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục; các cơ sở hỗ trợ nạn nhân bị bạo hành hoặc lạm dụng tình dục; các cơ sở tư vấn và điều trị những vấn đề về tâm lý, tâm thần;

b) Các cơ sở cung cấp thông tin, tư vấn và các dịch vụ hỗ trợ trẻ em trong các lĩnh vực khác như: pháp luật, tâm lý, giới thiệu việc làm, hôn nhân và gia đình…

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp tình hình, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này, hàng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Cục Y tế dự phòng; Cục Phòng, chống HIV/AIDS; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Vụ Sức khoẻ Bà mẹ - Trẻ em) để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo, Cổng TTĐTCP);

KT. BỘ TRƯỞNG