CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

DỰ THẢO 2

 

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ KINH DOANH KHÍ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

Chính phủ ban hành Nghị định về kinh doanh khí.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về hoạt động kinh doanh khí và điều kiện kinh doanh khí tại thị trường Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thương nhân theo quy định của Luật Thương mại.

2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh khí.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khí quy định tại Nghị định này là khí dầu mỏ hoá lỏng, khí thiên nhiên hoá lỏng và khí thiên nhiên nén.

2. Khí dầu mỏ hóa lỏng là sản phẩm hydrocacbon có nguồn gốc dầu mỏ với thành phần chính là propan (công thức hóa học Ccông thức hóa học C, tên tiếng Anh: Liquefied Petroleum Gas (viết tắt là LPG); tại nhiệt độ, áp suất bình thường LPG ở thể khí và khi được nén đến một áp suất hoặc làm lạnh đến nhiệt độ nhất định LPG chuyển sang thể lỏng.

3. Khí thiên nhiên hoá lỏng là sản phẩm hydrocacbon ở thể lỏng, có nguồn gốc từ khí tự nhiên với thành phần chủ yếu là Metan (công thức hoá học: CH4), tên tiếng Anh: Liquefied Natural Gas (viết tắt là LNG); tại nhiệt độ, áp suất bình thường LNG ở thể khí và khi được làm lạnh đến nhiệt độ nhất định LNG chuyển sang thể lỏng.

4. Khí thiên nhiên nén là sản phẩm hydrocabon ở thể khí được nén ở áp suất cao, có nguồn gốc từ khí tự nhiên với thành phần chủ yếu là Metan (công thức hoá học: CH4), tên tiếng Anh: Compressed Natural Gas (viết tắt là CNG).

5. Hoạt động kinh doanh khí là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các hoạt động: sản xuất, chế biến; xuất khẩu, nhập khẩu; mua bán khí; nạp, cấp khí; tạm nhập tái xuất; cho thuê bồn chứa, chai chứa khí, kho chứa LPG chai, cầu cảng; giao nhận và vận chuyển khí nhằm mục đích sinh lời.

6. Sản xuất, chế biến khí là quá trình xử lý, chuyển hoá các nguyên liệu khí đồng hành, khí tự nhiên thành các sản phẩm khí.

7. Pha chế khí là quá trình phối trộn sản phẩm, bán thành phẩm khí có bổ sung phụ gia và các chế phẩm khác thành các sản phẩm khí.

8. Trạm nạp khí vào phương tiện vận tải là trạm được xây dựng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, nơi sử dụng thiết bị chuyên dùng để nạp trực tiếp khí vào phương tiện vận tải có sử dụng nhiên liệu khí cho động cơ.

9. Trạm cấp khí là trạm được xây dựng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, nơi sử dụng thiết bị chuyên dùng và đường ống dẫn khí đến khách hàng.

10. Trạm nạp LPG vào chai là trạm được xây dựng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên dùng nạp LPG vào chai LPG hoặc xe bồn để bán cho khách hàng.

11. Chai LPG là chai chịu áp lực được chế tạo theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dùng để chứa LPG và nạp lại được, còn gọi là chai tiêu chuẩn.

12. LPG chai là LPG đã được nạp vào chai LPG tiêu chuẩn theo một khối lượng nhất định.

13. Chai LPG mini là chai chịu áp lực được chế tạo theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dùng để chứa LPG, dung tích chứa tối đa 1.000 ml (một nghìn mili lít) một chai.

14. Chủ sở hữu chai LPG là thương nhân kinh doanh LPG, chai LPG phải được kiểm định và có đầy đủ hồ sơ do nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu cung cấp, có nhãn hiệu hàng hoá đã được đăng ký theo quy định.

15. Cửa hàng bán lẻ LPG: là cửa hàng có bán các loại LPG chai và thiết bị phụ trợ sử dụng LPG cho khách hàng.

16. Thiết bị phụ trợ sử dụng LPG là các thiết bị dân dụng dùng để đốt cháy LPG bao gồm: Bếp LPG, ống dẫn LPG, van chai LPG, van điều áp LPG.

17. Cơ sở kinh doanh khí bao gồm: nhà máy sản xuất, chế biến khí; cảng xuất, nhập khẩu khí; thương nhân kinh doanh mua bán khí; cơ sở cho thuê bồn chứa khí, kho chứa LPG chai; trạm nạp, trạm cấp khí; cửa hàng kinh doanh LPG; vận chuyển và cho thuê phương tiện vận chuyển.

18. Kho chứa khí bao gồm các bồn chứa khí, kho chứa LPG chai được xây dựng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế và pháp luật có liên quan

1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh khí tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này; trường hợp điều ước quốc tế quy định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

2. Thương nhân có hoạt động kinh doanh khí tại thị trường Việt Nam, ngoài việc tuân thủ các quy định tại Nghị định này còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 5. An toàn, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường

1. Thương nhân có hoạt động kinh doanh khí phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.

2. Cán bộ, nhân viên làm việc tại cơ sở kinh doanh khí, kể cả người điều khiển phương tiện vận chuyển khí phải được huấn luyện về an toàn, huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở kinh doanh khí tự tổ chức huấn luyện về an toàn cho cán bộ, nhân viên làm việc tại cơ sở theo chương trình, nội dung huấn luyện do Bộ Công Thương quy định.

4. Sở Công Thương kiểm tra, giám sát việc thực hiện huấn luyện về an toàn của các cơ sở kinh doanh khí.

Điều 6. Quản lý đo lường, chất lượng khí

1. Thương nhân chỉ được nhập khẩu, lưu thông, tiêu thụ các loại khí đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng.

2. Thương nhân có hoạt động kinh doanh khí phải tuân thủ các quy định về quản lý đo lường, chất lượng khí trong quá trình kinh doanh khí.

3. Đối với các loại khí chưa có quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thương nhân nhập khẩu, sản xuất, chế biến khí phải bảo đảm chất lượng khí theo tiêu chuẩn công bố áp dụng (tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế).

4. Thương nhân sản xuất, chế biến khí phải gửi đăng ký chất lượng sản phẩm khí lần đầu được sản xuất trước khi lưu thông trên thị trường đến Bộ khoa học và Công nghệ.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ cấp cấp Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm khí lần đầu đưa ra thị trường của thương nhân sản xuất, chế biến.

Điều 7. Quy hoạch phát triển kinh doanh khí

1. Quy hoạch nhà máy sản xuất, chế biến khí; kho chứa khí với tổng dung tích các bồn chứa từ 5.000 m3 (năm nghìn mét khối) trở lên do cơ quan Trung ương lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt.

2. Quy hoạch trạm cấp khí, trạm nạp khí vào phương tiện vận tải, trạm nạp LPG vào chai, kho chứa khí với tổng dung tích các bồn chứa dưới 5.000 m3 (năm nghìn mét khối) do cơ quan địa phương lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hơp với quy hoạch tổng thể của địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt.

Chương II

KINH DOANH KHÍ

MỤC 1: ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH KHÍ

Điều 8. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí

1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí gồm:

a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Có quyền sử dụng hợp pháp cầu cảng thuộc hệ thống cảng Việt Nam được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Có quyền sử dụng hợp pháp kho chứa khí để tiếp nhận khí từ tầu hoặc phương tiện vận chuyển khác;

d) Có phương tiện vận chuyển khí đáp ứng đầy đủ điều kiện về an toàn.

2. Đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh khí qua đường ống ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có quyền sử dụng hợp pháp đường ống đường ống vận chuyển khí và tài liệu chứng minh đường ống vận chuyển đã được kiểm định.

Điều 9. Điều kiện đối với thương nhân sản xuất, chế biến khí

1. Điều kiện đối với thương nhân sản xuất, chế biến khí gồm:

a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật

b) Có cơ sở sản xuất, chế biến khí được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư sản xuất;

c) Có dây chuyền, máy móc, thiết bị đã được kiểm định để phục vụ cho sản xuất, chế biến khí;

d) Có phòng thử nghiệm chất lượng khí đủ năng lực thử nghiệm các chỉ tiêu theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia..

đ) Người quản lý và nhân viên làm việc tại cơ sở sản xuất, chế biến khí phải được huấn luyện về an toàn, huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

e) Có phương án chữa cháy; văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của Cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy theo quy định hiện hành.

g) Có chương trình quản lý an toàn, Báo cáo đánh giá rủi ro, Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

2. Đối với thương nhân sản xuất, chế biến LNG ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có hệ thống bơm, nạp LNG để vận chuyển hoặc có hệ thống thiết bị phục vụ hoạt động hoá khí để cung cấp cho khách hàng.

3. Đối với thương nhân sản xuất, chế biến CNG ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có:

a) Bồn chứa CNG được xây dựng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

b) Có trạm nén khí CNG.

Điều 10. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm thương nhân kinh doanh mua bán khí

1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm thương nhân kinh doanh mua bán khí gồm:

a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Có hợp đồng mua bán khí với thương nhân sản xuất, chế biến khí hoặc thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí hoặc thương nhân mua bán khí khác đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện;

c) Có quyền sử dụng hợp pháp kho chứa khí.

2. Đối với thương nhân kinh doanh mua bán LPG qua đường ống ngoài điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này phải có trạm cấp LPG đáp ứng đủ điều kiện và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

3. Đối với thương nhân kinh doanh mua bán LNG ngoài điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này phải có trạm cấp LNG hoặc trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

4. Đối với thương nhân kinh doanh mua bán CNG ngoài điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này phải có xe bồn CNG hoặc/và đường ống vận chuyển CNG; trạm cấp CNG hoặc trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

Điều 11. Pha chế khí

1. Thương nhân sản xuất, chế biến và thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí được thực hiện pha chế khí tại cơ sở sản xuất, chế biến hoặc kho chứa khí của thương nhân.

2. Thương nhân pha chế khí phải có phòng thử nghiệm chất lượng khí đủ năng lực thử nghiệm các chỉ tiêu theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia .3. Thương nhân thực hiện pha chế khí phải đăng ký cơ sở pha chế với Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại văn bản hướng dẫn đăng ký cơ sở pha chế khí hiện hành do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Điều 12. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ LPG chai

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ LPG chai gồm:

1. Có phương án chữa cháy; văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của Cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy theo quy định hiện hành..

2. Cán bộ quản lý, nhân viên tại cửa hàng phải được huấn luyện về an toàn, huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định hiện hành.

3. Cửa hàng phải đáp ứng các quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

3. LPG chai và chai LPG tại cửa hàng phải đáp ứng đầy đủ điều kiện chai LPG lưu thông trên thị trường theo quy định của Nghị định này.

Điều 13. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai, trạm nạp LPG/LNG/CNG vào phương tiện vận tải

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiệntrạm nạp LPG vào chai, trạm nạp LPG/LNG/CNG vào phương tiện vận tải gồm:

1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Trạm nạp LPG vào chai, trạm nạp LPG/LNG/CNG vào phương tiện vận tải phải phù hợp với quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng.

3. Phương tiện, thiết bị đo lường đã được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.

4. Có phương án chữa cháy; văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của Cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy theo quy định hiện hành.

5. Trạm nạp, thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa và thiết bị phụ trợ phải tuân thủ các quy định về an toàn theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

6. Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định theo quy định;

7. Có chương trình quản lý an toàn, Báo cáo đánh giá rủi ro, Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Điều 14. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm cấp LPG/LNG/CNG

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm cấp LPG/LNG/CNG gồm:

1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Trạm cấp phải phù hợp với quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng.

3. Phương tiện, thiết bị đo lường đã được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.

4. Có phương án chữa cháy; văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của Cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy theo quy định hiện hành.

5. Trạm cấp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa và thiết bị phụ trợ phải tuân thủ các quy định về an toàn tại quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

6. Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định theo quy định.

7. Có chương trình quản lý an toàn, Báo cáo đánh giá rủi ro, Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Điều 15. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG.

1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có đầy đủ các quy định về an toàn, quy trình chế tạo, quy trình sửa chữa các quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm.

3. Trang thiết bị kiểm tra đáp ứng yêu cầu kiểm tra an toàn và chất lượng chai LPG sau chế tạo, sửa chữa, cụ thể:

a) Hệ thống thử áp: Tạo được áp suất không nhỏ hơn 3 MPa;

b) Hệ thống kiểm tra độ kín khí;

c) Thiết bị kiểm tra không phá huỷ: Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn, thiết bị đo chiều dày bằng siêu âm;

d) Thiết bị kiểm tra thành phần, cơ tính của vật liệu chế tạo chai;

đ) Thiết bị đo khối lượng;

e) Thiết bị đo mô men xiết.

4. Nhân viên kỹ thuật vận hành các thiết bị kiểm tra phải được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, huấn luyện kỹ thuật an toàn theo quy định;

5. Thợ hàn chai LPG phải có chứng chỉ hàn thiết bị áp lực theo quy định.

6. Có phương án thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đã được phê duyệt theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 16. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm định chai LPG

1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật;

2. Có đầy đủ các quy định an toàn, quy trình kiểm định chai LPG được lãnh đạo phê duyệt theo quy định;

3. Có đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác kiểm định, gồm:

a) Thiết bị thu hồi LPG còn lại trong chai;

b) Thiết bị đo chiều dày kim loại, thiết bị siêu âm mối hàn;

c) Thiết bị tháo lắp van chai;

d) Thiết bị thử bền, thử kín;

đ) Thiết bị loại bỏ nước;

e) Thiết bị kiểm tra bên trong;

g) Thiết bị làm sạch bề mặt;

h) Cân khối lượng;

i) Thiết bị đóng dấu;

k) Thiết bị hút chân không.

Tất cả các thiết bị trên phải có các thông số kỹ thuật và công suất phù hợp với công suất kiểm định.

4. Có đầy đủ nhân lực cần thiết phục vụ cho công tác kiểm định: Có tối thiểu 02 kiểm định viên kiểm định chai chứa LPG. Nhân viên trực tiếp thực hiện kiểm định chai phải được huấn luyện và cấp chứng chỉ chuyên môn v an toàn trong công tác kiểm định chai và có kinh nghiệm làm việc tối thiểu là 02 năm;

5. Có phương án chữa cháy; văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của Cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy theo quy định hiện hành.

Điều 17. Điều kiện chai LPG lưu thông trên thị trường

1. Chai LPG trước khi lưu thông trên thị trường phải thực hiện việc kiểm định, đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, đăng ký màu sơn theo quy định của pháp luật;

2. Chai LPG phải đáp ứng các quy định về an toàn tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và thực hiện kiểm định định kỳ theo quy định.

3. Các chai LPG phải có đầy đủ hồ sơ, nguồn gốc xuất xứ theo quy định.

4. Khối lượng, chất lượng LPG trong chai phù hợp với nhãn hàng hóa, tiêu chuẩn chất lượng thương nhân đã công bố, được niêm phong đúng quy cách.

5. Chai LPG lưu thông trên thị trường phải có nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa.

MỤC 2: KINH DOANH DỊCH VỤ KHÍ

Điều 18. Điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê cảng xuất, nhập khẩu khí

1. Thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có cầu cảng thuộc hệ thống cảng biển Việt Nam để tiếp nhận tầu chở khí hoặc phương tiện vận chuyển khác.

3. Cầu cảng phải thuộc quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 19. Điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê kho chứa khí, kho chứa LPG chai

1. Điều kiện đối với kho chứa khí

a) Thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.

b) Có kho chứa khí với tổng dung tích các bồn chứa tối thiểu 1.000 m3 (một nghìn mét khối) đối với kho LPG; tối thiểu 20.000 m3 (hai mươi nghìn mét khối) đối với kho LNG; tối thiểu 60.000 Sm3 (sáu mươi nghìn mét khối tiêu chuẩn) đối với kho CNG.

c) Kho chứa khí phải được xây dựng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

d) Có phương án chữa cháy; văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của Cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy theo quy định hiện hành.

đ) Có chương trình quản lý an toàn, Báo cáo đánh giá rủi ro, Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

2. Điều kiện đối với kho chứa LPG chai

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

b) Kho chứa LPG phải được xây dựng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

c) Có phương án chữa cháy; văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của Cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy theo quy định hiện hành.

d) Có chương trình quản lý an toàn, Báo cáo đánh giá rủi ro, Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Điều 20. Điều kiện kinh doanh dịch vụ vận chuyển khí

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có phương tiện vận chuyển khí được cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị đo kiểm, Giấy đăng kiểm về tiêu chuẩn chất lượng và bảo vệ môi trường, còn hiệu lực thi hành.

3. Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp sử dụng phương tiện vận tải phải được huấn luyện về an toàn, phòng cháy và chữa cháy theo quy định hiện hành.

MỤC 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA THƯƠNG NHÂN

Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG/LNG/CNG

1. Tổ chức nhập khẩu LPG/LNG/CNG theo phương án kinh doanh của thương nhân và phải bảo đảm chất lượng LPG/LNG/CNG nhập khẩu theo quy định;

2. Được sử dụng hợp pháp cầu cảng thuộc hệ thống cảng Việt Nam.

3. Được sử dụng hợp pháp kho chứa khí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Quy định thống nhất giá bán buôn, bán lẻ LPG/LNG/CNG cho thương nhân có hoạt động kinh doanh khí thuộc hệ thống mình quản lý.

5. Tổ chức bán LPG/LNG/CNG theo hợp đồng cho thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí khác, thương nhân kinh doanh mua bán khí đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện; Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG tổ chức bán LPG theo hợp đồng cho cửa hàng bán lẻ LPG đủ điều kiện theo quy định của Nghị định này.

6. Tổ chức áp dụng các công cụ, nghiệp vụ phái sinh phù hợp với thông lệ quốc tế để giao dịch, mua bán LPG/LNG/CNG.

7. Tổ chức thực hiện dịch vụ và cung ứng các dịch vụ cho thuê: kho chứa, cảng xuất nhập, giao nhận, phương tiện vận chuyển LPG/LNG/CNG.

8. Được thiết lập hệ thống phân phối kinh doanh khí theo quy định của Luật Thương mại và phải đăng ký hệ thống phân phối, gửi đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tới Bộ Công Thương.

9. Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG được ủy quyền bằng văn bản cho chi nhánh hoặc công ty con của thương nhân bán LPG vào khu phi thuế quan.

10. Kiểm tra, giám sát hệ thống phân phối do thương nhân quản lý tuân thủ các quy định của Nghị định này.

11. Liên đới chịu trách nhiệm đối với các hành vi vi phạm của hệ thống phân phối do thương nhân quản lý trong hoạt động kinh doanh khí theo quy định của pháp luật.

12. Quản lý số lượng, chất lượng khí cung cấp cho hệ thống phân phối do thương nhân quản lý.

13. Niêm yết công khai giá bán LPG/LNG/CNG trong hệ thống phân phối do thương nhân quản lý.

14. Thực hiện kiểm định và đăng ký theo quy định các chai LPG, bồn chứa LPG/LNG/CNG; thiết bị phụ trợ dùng LPG, thiết bị phụ trợ kinh doanh LNG/CNG thuộc sở hữu thương nhân;

15. Kiểm tra chất lượng, bảo dưỡng và thay thế các chai LPG, thiết bị phụ trợ dùng LPG/LNG/CNG, bảo đảm an toàn cho khách hàng sử dụng;

16. Phải xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng.

17. Công bố trên trang thông tin điện tử của thương nhân hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về giá bán lẻ trong hệ thống phân phối thương nhân quản lý;

18. Thông báo bằng văn bản tới các đơn vị trong hệ thống phân phối và Sở Công Thương, Sở Tài chính nơi có hệ thống phân phối của thương nhân khi có sự thay đổi về giá bán lẻ.

19. Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn trong hoạt động kinh doanh khí có liên quan quy định tại Nghị định này.Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân sản xuất, chế biến LPG/LNG/CNG

1. Có các quyền và nghĩa vụ như thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí quy định từ khoản 4 đến khoản 15 Điều 20 Nghị định này.

2. Trước khi đưa sản phẩm do nhà máy sản xuất lưu thông lần đầu trên thị trường phải được kiểm tra, chứng nhận bảo đảm điều kiện quy định về tiêu chuẩn chất lượng và phải tuân thủ quy định về quản lý chất lượng, đo lường và quản lý an toàn trong suốt quá trình sản xuất, chế biến.

3. Phải thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm khí do mình sản xuất, chế biến.

4. Công bố trên trang thông tin điện tử của thương nhân hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về giá bán lẻ trong hệ thống phân phối thương nhân quản lý;

5. Thông báo bằng văn bản tới các đơn vị trong hệ thống phân phối và Sở Công Thương, Sở Tài chính nơi có hệ thống phân phối của thương nhân khi có sự thay đổi về giá bán lẻ.

6. Phải xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng.

7. Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn trong hoạt động kinh doanh khí có liên quan quy định tại Nghị định này.

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh mua bán khí

1. Quy định thống nhất giá bán buôn, bán lẻ LPG/LNG/CNG trong hệ thống phân phối của thương nhân quản lý, bảo đảm phù hợp với thị trường.

2. Tổ chức bán khí theo hợp đồng cho Thương nhân có hoạt động kinh doanh khí khác, cửa hàng bán lẻ LPG đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này; tổ chức bán lẻ LPG chai.

3. Được sử dụng hợp pháp kho chứa khí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Tổ chức áp dụng các công cụ, nghiệp vụ phái sinh phù hợp với thông lệ quốc tế để giao dịch, mua bán LPG/LNG/CNG.

5. Tổ chức thực hiện dịch vụ và cung ứng các dịch vụ cho thuê: kho chứa, giao nhận, phương tiện vận chuyển LPG/LNG/CNG.

6. Được thiết lập hệ thống phân phối kinh doanh khí theo quy định của Luật Thương mại và phải đăng ký hệ thống phân phối, gửi đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tới Bộ Công Thương.

7. Kiểm tra, giám sát hệ thống phân phối do thương nhân quản lý tuân thủ các quy định của Nghị định này.

8. Liên đới chịu trách nhiệm đối với các hành vi vi phạm của hệ thống phân phối do thương nhân quản lý trong hoạt động kinh doanh khí theo quy định của pháp luật.

9. Quản lý số lượng, chất lượng khí cung cấp cho hệ thống phân phối do thương nhân quản lý.

10. Niêm yết công khai giá bán LPG/LNG/CNG.

11. Thực hiện kiểm định các chai LPG, thiết bị phụ trợ dùng LPG thuộc sở hữu thương nhân; kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế các chai LPG, thiết bị phụ trợ dùng LPG, bảo đảm an toàn cho khách hàng sử dụng.

12. Không mua, bán khí và LPG chai không có nguồn gốc xuất xứ, không đủ điều kiện lưu thông trên thị trường, không phù hợp với hợp đồng đã ký với Thương nhân có hoạt động kinh doanh khí khác.

13. Thực hiện chế độ ghi chép hóa đơn, chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính.

14. Có hợp đồng mua bán hoặc thuê chai LPG với thương nhân khác.

15. Công bố trên trang thông tin điện tử của thương nhân hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về giá bán lẻ trong hệ thống phân phối thương nhân quản lý;

16. Thông báo bằng văn bản tới các đơn vị trong hệ thống phân phối và Sở Công Thương, Sở Tài chính nơi có hệ thống phân phối của thương nhân khi có sự thay đổi về giá bán lẻ. 17. Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn trong hoạt động kinh doanh khí có liên quan quy định tại Nghị định này.

Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của trạm nạp LPG vào chai

1. Tổ chức nạp LPG vào chai LPG đáp ứng đủ Điều kiện lưu thông trên thị trường. Loại ra khỏi trạm nạp chai LPG không đáp ứng đủ Điều kiện lưu thông trên thị trường.

2. Được tổ chức nạp thuê theo hợp đồng vào chai LPG cho thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này.

3. Yêu cầu thương nhân thuê nạp LPG vào chai phải xuất trình: Giấy chứng nhận đủ điều kiện; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng

4. Đảm bảo nạp LPG vào chai đủ khối lượng và chất lượng LPG phải phù hợp với nhãn hàng

5. Không được chứa chai LPG của thương nhân kinh doanh LPG không có hợp đồng thuê nạp LPG tại trạm nạp.

6. Phải đảm bảo có kho chứa LPG chai đáp ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

7. Tuân thủ các quy định về phòng cháy và chữa cháy.

8. Định kỳ tổ chức huấn luyện về an toàn cho người lao động tại trạm nạp theo quy định.

9. Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn trong hoạt động kinh doanh khí có liên quan quy định tại Nghị định này.

10. Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các thiết bị của trạm nạp đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động của trạm nạp.

11. Lập sổ theo dõi chai chứa LPG của các thương nhân thuê nạp tại trạm nạp. Tại sổ theo dõi phải có các thông tin tối thiểu sau về chai chứa: chủ sở hữu, loại chai, số sê ri, hạn kiểm định trên chai.;

12. Phải xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng.

Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của trạm cấp LPG

1. Chỉ bán LPG cho khách hàng có

2. Bán đúng giá quy định, bảo đảm đủ khối lượng LPG theo hợp đồng đã ký với khách hàng và chất lượng LPG phải phù hợp với nhãn hàng đã công bố theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa và các văn bản có liên quan.

3. Tạm dừng bán LPG hoặc thanh lý

4. Cử nhân viên kỹ thuật đến lắp đặt khi khách hàng có thông báo cho trạm cấp LPG cần thay thế thiết bị dùng LPG.

5. Phải thường xuyên kiểm tra an toàn, phương tiện, thiết bị đo lường, phát hiện nguy cơ cháy nổ, độ kín van khóa, van an toàn, thiết bị phụ trợ dùng LPG, các đầu nối tiếp xúc, đường ống dẫn LPG đến từng khách hàng; phát hiện và xử lý kịp thời nguy cơ gây cháy, nổ không bảo đảm an toàn cho khách hàng sử dụng LPG.

6. Cung cấp cho khách hàng bản hướng dẫn an toàn sử dụng LPG, trong đó có ghi số điện thoại của trạm cấp LPG, nhân viên trực tiếp quản lý trạm cấp LPG để liên hệ khi cần thiết.

6. Phải thông báo cho khách hàng khi Điều chỉnh giá bán LPG.

7. Chỉ được bán LPG cho phương tiện vận chuyển chuyên dụng đáp ứng đủ Điều kiện nhận LPG theo quy định, hoặc bán LPG bằng đường ống theo hợp đồng; không được nạp vào chai LPG;

8. Phải xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng.

9. Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn trong hoạt động kinh doanh khí có liên quan quy định tại Nghị định này

Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải

1. Treo biển hiệu, biểu tượng của trạm nạp; biển hiệu phải ghi đầy đủ, rõ ràng theo quy định của pháp luật.

2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng có

3. Được liên doanh, liên kết góp vốn xây dựng trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải với cửa hàng bán xăng dầu đã được

4. Chỉ bán LPG bảo đảm chất lượng theo quy định; không mua LPG không có nguồn gốc xuất xứ lưu thông trên thị trường hoặc LPG nhập lậu để bán cho khách hàng.

5. Chỉ nạp LPG vào phương tiện vận tải có sử dụng nhiên liệu LPG, không nạp LPG vào chai LPG.

6. Niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết; chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng và giá LPG bán cho khách hàng. Chất lượng LPG phải

7. Thiết bị đo lường phải bảo đảm độ chính xác; thường xuyên kiểm tra thiết bị nạp LPG, an toàn trong quá trình hoạt động;

8. Phải xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng.

9. Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn trong hoạt động kinh doanh khí có liên quan quy định tại Nghị định này.

Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải

1. Treo biển hiệu, biểu tượng của thương nhân chủ sở hữu trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải; biển hiệu phải ghi đầy đủ, rõ ràng theo quy định của pháp luật.

2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

3. Được liên doanh, liên kết góp vốn xây dựng trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải với cửa hàng bán xăng dầu đã được

4. Chỉ bán LNG bảo đảm chất lượng theo quy định, không mua LNG không có nguồn gốc xuất xứ lưu thông trên thị trường.

5. Chỉ nạp LNG vào các phương tiện vận tải sử dụng nhiên liệu LNG và nạp vào xe bồn.

6. Niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết; chịu trách nhiệm về khối lượng,

7. Thiết bị đo lường phải bảo đảm độ chính xác; thường xuyên kiểm tra thiết bị nạp LNG, an toàn trong quá trình kinh doanh;

8. Phải xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng.

9. Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn trong hoạt động kinh doanh khí có liên quan quy định tại Nghị định này

Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của trạm cấp LNG

1. Chỉ bán LNG cho khách hàng có hợp đồng mua LNG đáp ứng các quy định về an toàn sử dụng LNG, phòng cháy và chữa cháy; bán đúng giá quy định, đủ khối lượng LNG theo hợp đồng đã ký với khách hàng và phải bảo đảm chất lượng LNG phù hợp với nhãn hàng

2. Tạm ngưng bán LNG hoặc thanh lý hợp đồng bán LNG trước thời hạn đối với những khách hàng không tuân thủ quy định về an toàn sử dụng LNG, phòng cháy và chữa cháy, phòng chống nổ hoặc tự ý thay thế, lắp đặt thêm thiết bị phụ trợ dùng LNG.

3. Trường hợp, khách hàng cần thay thế thiết bị dùng LNG phải thông báo cho trạm cấp LNG biết để cử nhân viên kỹ thuật đến lắp đặt.

4. Phải thường xuyên kiểm tra an toàn, phương tiện, thiết bị đo lường, phát hiện nguy cơ cháy nổ, độ kín van khóa, van an toàn, thiết bị phụ trợ dùng LNG, các đầu nối tiếp xúc, đường ống dẫn LNG đến từng khách hàng; phát hiện và xử lý kịp thời nguy cơ gây cháy, nổ không bảo đảm an toàn khi sử dụng LNG.

5. Cung cấp cho khách hàng bản hướng dẫn an toàn sử dụng LNG, trong đó có ghi số điện thoại của trạm cấp LNG, nhân viên trực tiếp quản lý trạm cấp LNG để liên hệ khi cần thiết.

6. Phải thông báo cho khách hàng khi Điều chỉnh giá bán LNG.

7. Chỉ được bán LNG bằng đường ống theo hợp đồng; không được phép nạp LNG cho bất kỳ khách hàng nào, kể cả thương nhân kinh doanh LNG khác;

8. Phải xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng.

9. Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn trong hoạt động kinh doanh khí có liên quan quy định tại Nghị định này

Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải

1. Treo biển hiệu, biểu tượng của trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải; biển hiệu phải ghi đầy đủ, rõ ràng theo quy định của pháp luật.

2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

3. Được liên doanh, liên kết góp vốn xây dựng trạm nạp CNG với cửa hàng bán xăng dầu đã được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh xăng dầu.

4. Chỉ bán CNG bảo đảm chất lượng theo quy định do thương nhân cung cấp CNG; không mua CNG không có nguồn gốc xuất xứ lưu thông trên thị trường.

5. Chỉ nạp CNG vào phương tiện vận tải sử dụng nhiên liệu CNG và nạp vào xe bồn.

6. Niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết; chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng và giá CNG bán cho khách hàng. Chất lượng CNG phải phù hợp với nhãn hàng

7. Thiết bị đo lường phải bảo đảm độ chính xác; thường xuyên kiểm tra thiết bị nạp CNG, an toàn trong quá trình kinh doanh;

8. Phải xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng.

9. Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn trong hoạt động kinh doanh khí có liên quan quy định tại Nghị định này.

Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của trạm cấp CNG

1. Chỉ bán CNG cho khách hàng có hợp đồng mua CNG đáp ứng các quy định về an toàn sử dụng CNG, phòng cháy và chữa cháy; bán đúng giá quy định, đủ khối lượng CNG theo hợp đồng đã ký với khách hàng và phải CNG phù hợp với nhãn hàng

2. Tạm ngưng bán CNG hoặc thanh lý

3. Trường hợp, khách hàng cần thay thế thiết bị dùng CNG phải thông báo cho trạm cấp CNG biết để cử nhân viên kỹ thuật đến lắp đặt.

4. Phải thường xuyên kiểm tra an toàn, phương tiện, thiết bị đo lường, phát hiện nguy cơ cháy nổ, độ kín van khóa, van an toàn, thiết bị phụ trợ dùng CNG, các đầu nối tiếp xúc, đường ống dẫn CNG đến từng khách hàng; phát hiện và xử lý kịp thời nguy cơ gây cháy, nổ không bảo đảm an toàn cho khách hàng sử dụng CNG,

5. Cung cấp cho khách hàng bản hướng dẫn an toàn sử dụng CNG, trong đó có ghi số điện thoại của trạm cấp CNG, nhân viên trực tiếp quản lý trạm cấp CNG để liên hệ khi cần thiết.

6. Phải thông báo cho khách hàng khi Điều chỉnh giá bán CNG.

7. Chỉ được phép bán CNG bằng đường ống theo hợp đồng; không được phép nạp CNG cho bất kỳ khách hàng nào, kể cả thương nhân kinh doanh CNG khác;

8. Phải xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng.

9. Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn trong hoạt động kinh doanh khí có liên quan quy định tại Nghị định này

Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của cửa hàng bán lẻ LPG chai

1. Không mua, bán LPG chai không có nguồn gốc xuất xứ, không đủ điều kiện lưu thông trên thị trường, không phù hợp với hợp đồng.

2. Không bán LPG chai của thương nhân khác ngoài hợp đồng; không bán LPG chai mini nạp lại.

3. Không chiếm giữ chai LPG của các thương nhân kinh doanh LPG ngoài hợp đồng mà cửa hàng đã ký.

4. Treo biểu hiệu, biểu tượng của thương nhân kinh doanh LPG mà cửa hàng ký hợp đồng bán LPG.

5. Niêm yết giá bán LPG chai.

6. Thực hiện chế độ ghi chép hoá đơn, chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính.

7. Tuân thủ các quy định về an toàn và phòng cháy, chữa cháy.

8. Lập sổ theo dõi chai chứa LPG bán tại cửa hàng.

9. Người quản lý, nhân viên cửa hàng phải được huấn luyện về an toàn và phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

10. Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn trong hoạt động kinh doanh khí có liên quan quy định tại Nghị định này.

Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ cho thuê cảng xuất nhập khí, kho chứa khí, kho chứa LPG chai

1.

2. Không ký hợp đồng cho thuê kho chứa khí nhập lậu, khí không có nguồn gốc xuất xứ và LPG chai không đáp ứng đủ điều kiện tại Nghị định này.

3.

4. Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn trong hoạt động kinh doanh khí có liên quan quy định tại Nghị định này.

Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ vận chuyển khí

1. Chỉ vận chuyển khí theo hợp đồng cho Thương nhân có hoạt động kinh doanh khí thuê vận chuyển đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định này và thực hiện đúng cam kết đã ghi trong hợp đồng.

2. Không vận chuyển, mua, bán khí nhập lậu, khí không có nguồn gốc xuất xứ, khí kém chất lượng; LPG chai không đủ điều kiện lưu thông trên thị trường; không mua, bán các loại chai LPG và LPG chai của thương nhân kinh doanh LPG khác đang lưu thông trên thị trường.

3. Được thuê phương tiện vận chuyển khí bảo đảm đủ điều kiện quy định hiện hành, được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật.

4. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật khác có liên quan về an toàn vận chuyển hàng hóa; chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng khí trong quá trình giao nhận, vận chuyển.

5. Mua bảo hiểm phương tiện vận chuyển theo quy định và mua bảo hiểm hàng hóa sau khi thỏa thuận đã được chủ hàng chấp nhận.

6. Chịu sự kiểm tra, giám sát của thương nhân thuê vận chuyển và cơ quan chức năng có thẩm quyền.

7. Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn trong hoạt động kinh doanh khí có liên quan quy định tại Nghị định này.

Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất, sửa chữa chai LPG.

1. Sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quốc gia hiện hành.

2. Công bố chai chứa LPG phù hợp với quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quốc gia.

3. Lập hồ sơ chai chứa LPG theo quy định của pháp luật.

4. Phải xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

5. Không đưa các chai có số sêri trùng nhau ra thị trường.

6. Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn trong hoạt động kinh doanh khí có liên quan quy định tại Nghị định này.

Chương III

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN

Điều 35: Các loại Giấy chứng nhận đủ điều kiện

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu LPG; LNG; CNG.

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm thương nhân kinh doanh mua bán LPG; LNG; CNG.

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai.

4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG; CNG; LPG vào phương tiện vận tải.

5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG; LNG; CNG.

6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG.

7. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm định chai LPG.

8. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG.

9. Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm khí lần đầu đưa ra thị trường của thương nhân sản xuất, chế biến.

Điều 36. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu LPG/LNG/CNG

1. Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu LPG/LNG/CNG theo

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định bồn chứa.

4. Tài liệu chứng minh có quyền sử dụng hợp pháp cầu cảng thuộc hệ thống cầu cảng Việt Nam được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Tài liệu chứng minh có quyền sử dụng hợp pháp kho chứa khí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh khí qua đường ống phải bổ sung tài liệu chứng minh có quyền sử dụng hợp pháp đường ống vận chuyển khí và tài liệu chứng minh đường ống đã được kiểm định còn hiệu lực.

Điều 37. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm thương nhân kinh doanh mua bán LPG/LNG/CNG

1. Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện làm thương nhân kinh doanh mua bán LPG/LNG/CNG

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Hợp đồng mua khí còn hiệu lực với thương nhân sản xuất, chế biến khí hoặc thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí hoặc thương nhân kinh doanh mua bán khí đã được Giấy chứng nhận đủ điều kiện còn hiệu lực.

4. Tài liệu chứng minh có quyền sử dụng hợp pháp kho chứa khí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Đối với thương nhân kinh doanh mua bán khí qua đường ống phải bổ sung tài liệu chứng minh có quyền sử dụng hợp pháp đường ống vận chuyển khí và tài liệu chứng minh đường ống đã được kiểm định còn hiệu lực.

6. Đối với thương nhân kinh doanh mua bán LNG phải bổ sung bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm cấp LNG hoặc trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải.

7. Đối với thương nhân kinh doanh mua bán CNG phải bổ sung tài liệu sau:

a) Tài liệu chứng minh có quyền sử dụng hợp pháp xe bồn CNG hoặc/và đường ống vận chuyển CNG;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm cấp CNG hoặc trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải.

Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai

1. Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

3. Bản sao phương án chữa cháy; văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của Cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy theo quy định hiện hành.

4. Bản sao chứng chỉ hoặc giấy tờ tương đương về huấn luyện an toàn; phòng cháy và chữa cháy.

5. Hợp đồng mua bán LPG chai với thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 39. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện nạp LPG vào chai , trạm nạp LPG/LNG/CNG vào phương tiện vận tải

1. Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện nạp LPG vào chai, trạm nạp LPG/LNG/CNG vào phương tiện vận

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Tài liệu chứng minh trạm nạp LPG vào chai, trạm nạp LPG/LNG/CNG vào phương tiện vận tải phù hợp với quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng.

4. Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị đo lường hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.

5. Bản sao phương án chữa cháy; văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của Cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy theo quy định hiện hành.

6. Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa và các thiết bị phụ trợ.

7. Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động của trạm nạp.

8. Bản sao các quy trình: nạp LPG vào chai, nạp LPG/LNG/CNG vào phương tiện vận tải; vận hành máy, thiết bị trong trạm; xử lý sự cố và các quy định về an toàn.

9. Kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa sự cố được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 40. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm cấp LPG/LNG/CNG

1. Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện cấp LPG/LNG/CNG

2. Tài liệu chứng minh trạm cấp LPG/LNG/CNG phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng.

3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị đo lường hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.

5. Phương án thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đã được phê duyệt.

6. Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định trạm cấp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa và thiết bị phụ trợ.

7. Giấy chứng nhận kết quả kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động của trạm cấp.

8. Kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa sự cố được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng chai chứa LPG

1. Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo mẫu quy định tại

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đơn vị.

3. Danh sách nhân viên kỹ thuật, nhân viên vận hành thiết bị kiểm tra, thợ hàn áp lực.

4. Bản sao chứng chỉ chuyên môn và huấn luyện an toàn của nhân viên kỹ thuật, nhân viên vận hành thiết bị kiểm tra, thợ hàn áp lực.

5. Danh mục thiết bị phục vụ công tác kiểm tra chai chứa LPG.

6. Danh mục quy trình về an toàn chế tạo chai chứa LPG.

7. Quy trình chế tạo một chai chứa LPG điển hình (bao gồm cả tính toán bền).

8. Quy trình kiểm tra chất lượng chai sau chế tạo.

9. Tài liệu chứng minh đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy.

Điều 42. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm định chai chứa LPG

1. Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm định chai chứa LPG quy định tại

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đơn vị.

3. Danh sách cán bộ, công nhân trạm kiểm định chai, các quyết định phân công nhiệm vụ.

4. Bản sao chứng chỉ chuyên môn, huấn luyện an toàn, huấn luyện phòng cháy chữa cháy của cán bộ, công nhân trạm kiểm định chai.

5. Danh mục thiết bị phục vụ công tác kiểm định chai.

6. Danh mục quy trình vận hành và quy định về an toàn các thiết bị kiểm định.

7. Quy trình kiểm định chai của trạm kiểm định, quy định an toàn trạm kiểm định.

Điều 43. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm khí lần đầu đưa ra thị trường của thương nhân sản xuất, chế biến

1. Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận quy định tại

2. Bản thuyết minh về dây chuyền công nghệ sản xuất, chế biến; sản lượng hàng năm; hệ thống bồn bể chứa;

3. Nguồn nguyên liệu và mức chất lượng của nguyên liệu;

4. Năng lực phòng thử nghiệm, hệ thống quản lý chất lượng trong sản xuất, chế biến;

5. Tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm;

6. Phiếu kết quả thử nghiệm khí (LPG/LNG/CNG) theo tiêu chuẩn công bố áp dụng do phòng thử nghiệm chất lượng khí được chỉ định cấp.

Điều 44. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện

1. Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trường hợp thương nhân chưa đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.

3. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành.

5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện có thời hạn hiệu lực là 05 (năm) năm kể từ ngày cấp mới.

Điều 45. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện

1. Bộ Công Thương có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện quy định tại khoản 1, 7, 8 Điều5 của Nghị định này;

2. Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 9 Điều 35 của Nghị định này.

3. Sở Công Thương có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện quy định từ khoản 2 đến khoản 6 Điều 35 của Nghị định này.

Điều 46. Cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện

1. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện được cấp lại trong trường hợp: Bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng.

b) Nội dung, thời hạn Giấy chứng nhận cấp lại không thay đổi. Giấy chứng nhận cấp lại phải có quy định hủy bỏ hiệu lực của Giấy chứng nhận bị mất, sai sót, hư hỏng.

c) Hồ sơ, thủ tục cấp lại gồm: Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo mẫu quy định; Giấy chứng nhận bị sai sót hoặc bị hư hỏng (không áp dụng đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị mất).

d) Trên cơ sở kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận được lưu, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận.

2. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện được điều chỉnh trong trường hợp: Thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký.

b) Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh gồm: Giấy đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận theo mẫu quy định; Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh nội dung thay đổi.

c) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận không thay đổi.

Điều 47. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị thu hồi trong các trường hợp:

a) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp phép;

b) Không còn đáp ứng đủ hoặc không thực hiện đúng các điều kiện quy định của Giấy chứng nhận;

c) Cho thuê, mượn Giấy chứng nhận; tự ý sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận;

d) Chấm dứt hoạt động kinh doanh;

đ) Giấy chứng nhận được cấp không đúng thẩm quyền.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận chứng nhận thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.

3. Thương nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận có trách nhiệm gửi Giấy chứng nhận và toàn bộ bản sao Giấy chứng nhận hiện có đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng nhận trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi.

Chương IV

QUẢN LÝ AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÍ

Điều 48. Quy định chung về an toàn đối với cơ sở kinh doanh khí

1. Các cơ sở tồn chứa khí, trạm nạp, trạm cấp khí phải thực hiện việc xây dựng hệ thống quản lý an toàn, báo cáo đánh giá rủi ro và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.

2. Hàng năm, các cơ sở quy định tại Khoản 1 Điều này phải lập kế hoạch thực hiện diễn tập các phương án trong kế hoạch ứng cứu khẩn cấp đã được phê duyệt.

3. Các cơ sở kinh doanh khí phải được thiết kế, chế tạo, lắp đặt và xây dựng theo quy định tại các quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định pháp luật liên quan.

4. Các cơ sở kinh doanh khí phải có đầy đủ quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố và quy định về an toàn được lãnh đạo cơ sở phê duyệt.

5. Các máy, thiết bị của cơ sở kinh doanh khí phải được thường xuyên kiểm tra, định kỳ kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy định.

6. Những người có liên quan đến việc quản lý, vận hành thiết bị, bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển của cơ sở kinh doanh khí phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy và được cấp giấy chứng nhận theo quy định.

7. Cơ sở kinh doanh LPG phải đảm bảo khoảng cách an toàn giữa thiết bị, công trình đến hàng rào ranh giới của cơ sở hoặc những nơi cần bảo vệ.

8. Đảm bảo các quy định về phòng cháy chữa cháy gồm:

a) Có đầy đủ phương án phòng cháy chữa cháy.

b) Có hệ thống cảnh báo cháy, các thiết bị chữa cháy đảm bảo yêu cầu và phù hợp với vật liệu gây cháy trong cơ sở.

c) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy theo quy định.

d) Đặt các biển báo như: “Cấm lửa”, “Cấm hút thuốc”, “Nội quy phòng cháy chữa cháy”, tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy và các biển báo khác theo quy định. Các biển báo phải được viết bằng tiếng Việt, chữ in hoa, dễ đọc và đặt ở vị trí dễ thấy. Kích thước của các chữ cái trên biển báo phải có chiều cao tối thiểu 120 mm.

đ) Có biện pháp kiểm soát và ngăn ngừa các nguồn gây cháy.

e) Nối đất các thiết bị và công trình theo các quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và định kỳ kiểm tra theo quy định.

Điều 49. An toàn đối với bồn chứa khí

1. Các bồn chứa khí phải được đặt ở ngoài trời, bên ngoài nhà, bên ngoài các công trình xây dựng kín. Không đặt bồn chứa trên nóc nhà, ban công, trong tầng hầm và dưới các công trình.

2. Bồn chứa khí phải được lắp đặt đầy đủ các thiết bị an toàn và đo kiểm theo quy định. Bồn chứa phải được lắp đặt van đóng ngắt khẩn cấp.

3. Các bồn chứa không được đặt chồng lên nhau. Các bồn chứa hình trụ nằm ngang không được đặt thẳng hàng theo trục dọc, hướng về phía nhà ở hoặc các công trình dịch vụ.

4. Phải đảm bảo khoảng cách an toàn từ bồn chứa khí đến các đối tượng xung quanh theo quy định tại các quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

5. Khí nạp vào bồn chứa không được vượt quá mức quy định. Trên đồng hồ chỉ thị mức nạp phải có vạch báo mức nạp tối đa.

6. Tất cả các bồn chứa khí phải được bảo vệ chống ăn mòn. Lớp phủ bảo vệ phải kiểm tra không quá hai năm một lần để tránh hiện tượng ăn mòn bồn chứa. Định kỳ phải kiểm tra độ dày thành vỏ bồn và kiểm tra bên trong theo quy định nhưng không quá 5 năm một lần.

Điều 50. Đường ống vận chuyển khí

1. Đường ống vận chuyển khi đi nổi phải có giá đỡ chắc chắn, được sơn theo màu quy định.

2. Đường ống vận chuyển khí đi ngầm phải được bảo vệ để tránh ăn mòn bằng biện pháp phù hợp. Định kỳ phải kiểm tra đường ống, độ dày đường ống theo quy định.

Điều 51. An toàn đối với trạm nạp LPG vào chai

1. Trạm nạp LPG vào chai phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại

2. Không được bố trí trạm nạp LPG vào chai ở tầng hầm hoặc trong các tầng nhà của nhà cao tầng.

3. Sàn trạm nạp phải bằng phẳng, bằng hoặc cao hơn mặt bằng xung quanh. Trường hợp sàn được nâng cao thì khoảng trống bên dưới được lấp kín hoặc nếu để trống phải có biện pháp thông thoáng. Không được cất giữ, bảo quản các đồ vật cũng như các chất dễ cháy ở trong khoảng trống này.

4. Khoảng cách an toàn từ bồn chứa đến các đối tượng xung quanh, từ nhà nạp chai chứa LPG đến công trình lân cận và đến bồn chứa theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

5. Thực hiện nạp LPG vào chai theo đúng quy trình nạp của trạm nạp. Lượng nạp LPG vào chai phải theo đúng khối lượng quy định với mỗi loại chai tương ứng.

6. Các chai sau khi nạp LPG phải được kiểm tra độ kín, được dán nhãn hàng hoá trên vỏ chai và niêm phong van chai.

7. Các kho bảo quản của trạm nạp LPG vào chai phải có thiết bị kiểm tra, cảnh báo rò rỉ LPG.

8. Nơi bảo quản chai chứa LPG phải đảm bảo thông thoáng, không được bảo quản ở những nơi thấp hơn mặt bằng xung quanh, trong hầm chứa, trong tầng ngầm.

Điều 52. An toàn trạm nạp khí vào phương tiện vận tải

1. Trạm nạp khí vào phương tiện vận tải phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại

2. Bồn chứa nổi không được đặt trong các toà nhà hoặc đặt cùng kho chứa chất lỏng dễ cháy khác và phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu 3 m tới hàng rào bao quanh.

3. Bồn chứa không được đặt chồng lên nhau. Các bồn chứa phải được đặt song song với nhau và đầu bồn có hướng ra xa với bất kỳ một kho chứa chất nguy hiểm, dễ cháy nổ, dung dịch hay khí dễ bắt cháy khác gần kề.

4. Khoảng cách tối thiểu từ mép bồn chứa nổi tới các đối tượng xung quanh; khoảng cách từ bồn chứa nổi tới các bồn chứa và các kho chứa các chất dễ cháy khác phải theo quy định tại quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

5. Bồn chứa chìm không được đặt dưới khu vực kho chứa chất lỏng dễ cháy khác.

6. Bồn chứa có một phần hay toàn phần trên mặt đất thì phần nổi trên mặt đất phải được bao phủ bằng cát hoặc bằng đất với độ dày theo bán kính không dưới 600 mm. Với bồn đắp đất không có tường bao xung quanh thì độ dốc của lớp bao phủ không được làm trôi vật liệu bao phủ.

7. Khoảng cách tối thiểu của bồn chứa chìm đến các đối tượng xung quanh phải theo quy định tại quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Điều 53. An toàn đối với trạm cấp khí

1. Trạm cấp khí phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại

2. Không được đặt bồn chứa trong các tầng hầm.

3. Khoảng cách từ bồn chứa khí tới bồn chứa chất lỏng dễ cháy khác có điểm bắt cháy dưới 65

4. Quy định đối với khu vực tiếp nhận khí từ xe bồn

a) Tại lối vào dành cho xe bồn, phải có biển báo hạn chế tốc độ;

b) Khu vực tiếp nhận xe bồn phải có ký hiệu đánh dấu rõ ràng, phải có biển báo hiệu vị trí tiếp nhận xe bồn và không cho người không có nhiệm vụ qua lại khi nhập khí vào bồn chứa;

c) Đầu xe bồn khi nhập khí phải hướng ra đường chính hoặc đường thoát hiểm để không bị cản trở khi sơ tán khẩn cấp.

Điều 54. An toàn đối cửa hàng bán lẻ LPG

1. Cửa hàng bán lẻ LPG phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại

2. Cửa hàng LPG phải có sổ theo dõi nhập xuất chai chứa LPG, trong đó phải có các thông tin: Số sêri chai, loại chai, ngày kiểm định ghi trên chai, nơi nhập chai chứa cho cửa hàng, ngày nhập, tên và địa chỉ khách hàng sử dụng, ngày giao chai cho khách hàng.

3. Diện tích tối thiểu của cửa hàng là 12 m

4. Cửa hàng phải cách ly với các nguồn gây cháy ít nhất 3 m về phía không có tường chịu lửa; Nếu có tường chịu lửa thì không yêu cầu khoảng cách giữa nguồn gây cháy và cửa hàng.

5. Chỉ được phép trưng bày trên giá quảng cáo những chai không chứa LPG.

6. Nơi chứa chai LPG phải bảo đảm thông thoáng. Không được bố trí trong phòng kín, hầm kín. Trường hợp có kho chứa hàng, kho phải có ít nhất 01 cửa chính và 01 lối thoát dự phòng có cửa mở ra phía ngoài.

7. Không được cất giữ chai LPG ở khu vực cửa ra vào, lối đi công cộng.

8. Các chai chứa LPG, khi bán cho khách hàng phải còn nguyên niêm phong, tuyệt đối kín, bảo đảm chất lượng, khối lượng và nhãn mác đã đăng ký.

9. Không được tiến hành sửa chữa chai, nạp LPG tại cửa hàng.

6. Không được bán chai chứa LPG mini đã nạp lại (các chai chứa chỉ cho phép nạp một lần).

Điều 55. An toàn trong vận chuyển giao nhận chai chứa LPG tới khách hàng sử dụng

1. Xe gắn máy (hai bánh) vận chuyển chai chứa LPG phải có giá đỡ chắc chắn, chai phải luôn ở vị trí thẳng đứng, van chai hướng lên trên.

2. Không được vận chuyển chai chứa LPG cùng với người trong thang máy.

3. Khi cung cấp chai chứa LPG cho khách hàng sử dụng, cửa hàng LPG phải cung cấp cho khách hàng 01 bản phiếu giao hàng và có 01 bản lưu tại cửa hàng, trong đó phải có các thông tin tối thiểu: Số sêri chai, loại chai, thời gian kiểm định gần nhất ghi trên chai, tên, địa chỉ và điện thoại liên hệ của cửa hàng, tên và địa chỉ khách hàng sử dụng, ngày giao chai cho khách hàng.

4. Khi giao nhận phải kiểm tra độ kín của van chai, các đầu nối và ống mềm sau khi lắp đặt mới hoặc thay chai chứa LPG xong, có sự chứng kiến quá trình kiểm tra và ký tên xác nhận vào biên bản giao nhận của khách hàng sử dụng.

Điều 56. An toàn trong vận chuyển, giao nhận khí bằng bồn chứa

1. Người điều khiển phương tiện, người áp tải, thủ kho phải được huấn luyện kỹ thuật an toàn và được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn theo quy định.

2. Xe bồn, toa xe bồn vận chuyển bồn chứa khí phải được cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định.

3. Khi chờ giao nhận khí, xe bồn phải đỗ tại nơi an toàn có rào chắn phù hợp, cách nguồn lửa ít nhất 7 m, đầu xe bồn phải hướng về cửa thoát hiểm gần nhất. Xe bồn không được đỗ hoặc vận hành trong nhà xây kín 3 mặt;

4. Trước khi thực hiện các thao tác giao nhận khí xe bồn phải được nối đất và chèn lốp trước chắc chắn;

5. Khi giao nhận khí tại trạm, xe bồn phải đỗ ở vị trí quy định của trạm. Vị trí đỗ xe bồn khi xuất và nhập khí phải thuận tiện để nối ống và thao tác các van, đầu xe quay về phía lối ra. Lối ra của xe không có vật ngăn cản trong suốt quá trình giao nhận khí.

6. Khi giao nhận khí cho các toa xe bồn đoàn tàu có toa xe bồn phải được cố định bằng phanh; Các toa xe bồn phải được bố trí để các hộp van của bồn chứa ở về cùng một phía của đoàn tàu.

Chương V

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH KHÍ

Điều 57. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

Ngoài trách nhiệm cụ thể được quy định tại các điều, khoản nêu trên, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, có trách nhiệm:

1. Bộ Công Thương:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, giám sát các loại hình Thương nhân có hoạt động kinh doanh khí trong phạm vi toàn quốc tuân thủ các điều kiện quy định tại Nghị định này.

b) Kiểm tra điều kiện, cấp, cấp lại, điều chỉnh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo quy định Phụ lục số 2, 4, 13, 15 của Nghị định này và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã cấp.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan ban hành Quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong kinh doanh khí.

d) Quy định nội dung huấn luyện, giảng viên kỹ thuật an toàn đối với cán bộ, nhân viên làm việc tại cơ sở kinh doanh khí.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ:

a) Chủ trì, phối hợp các bộ, ngành liên quan xây dựng, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quốc gia về khí; hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đo lường, chất lượng đối với các loại khí, quy định thực hiện thống nhất trong cả nước; quản lý, thanh tra, kiểm tra về đo lường, chất lượng khí sản xuất, chế biến, nhập khẩu, pha chế, giao nhận, vận chuyển và lưu thông trên thị trường.

b) Tổ chức chỉ đạo thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn các phương tiện, thiết bị đo lường trong kinh doanh khí theo quy định hiện hành của pháp luật về đo lường.

c) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng khí lần đầu đưa ra lưu thông trên thị trường của thương nhân sản xuất, chế biến khí.

d) Quy định việc sử dụng phụ gia để pha chế khí; quy định việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý năng lực phòng thử nghiệm;

đ) Kiểm tra điều kiện, cấp, cấp lại, điều chỉnh, Giấy chứng nhận theo quy định Phụ lục số 17 của Nghị định này và thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.

3. Bộ Giao thông vận tải:

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan bổ sung, hoàn thiện tiêu chuẩn, quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng xuất nhập, phương tiện vận chuyển các loại khí.

4. Bộ Xây dựng:

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xây dựng các công trình phục vụ kinh doanh các loại khí theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

5. Bộ Công an:

a) Có trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về an ninh, trật tự và phòng cháy, chữa cháy đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh khí trong phạm vi cả nước. Chỉ đạo hướng dẫn lực lượng Công an các cấp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về an ninh, trật tự và phòng cháy, chữa cháy của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khí theo quy định hiện hành.

b) Kiểm tra, giám sát thương nhân kinh doanh dịch vụ vận chuyển khí về việc tuân thủ các điều kiện quy định tại Nghị định này.

c) Tổ chức huấn luyện cán bộ, nhân viên cơ sở sản xuất, kinh doanh khí về công tác phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

Chỉ đạo và thực hiện việc thanh tra, kiểm tra về an toàn lao động đối với cơ sở kinh doanh khí theo quy định của pháp luật hiện hành.

7. Bộ Tài nguyên và Môi trường:

Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát cơ sở sản xuất, kinh doanh khí tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường.

8. Bộ Tài chính;

Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương thanh tra, kiểm tra, giám sát thương nhân kinh doanh khí đầu mối tuân thủ các quy định pháp luật về giá.

Điều 58. Trách nhiệm của địa phương

1.Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh của thương nhân hoạt động tại địa bàn thuộc địa phương về đo lường, chất lượng các loại khí lưu thông trên thị trường; phòng cháy và chữa cháy; an toàn môi trường theo quy định của pháp luật; chống gian lận thương mại, bảo đảm ổn định thị trường.

b) có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra về đo lường, chất lượng khí lưu thông trên địa bàn.

2. Sở Công Thương có trách nhiệm

a) Kiểm tra điều kiện, cấp, cấp lại, điều chỉnh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo Phụ lục số 6, 8, 9, 11 của Nghị định này và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã cấp.

b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra thực hiện các quy định về huấn luyện an toàn của các cơ sở kinh doanh khí.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 59. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện có thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn của Giấy chứng nhận.

2. Các thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện không có thời hạn trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động thêm 01 (một) năm kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, sau thời điểm này phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định này.

Điều 60. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2017.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. Bãi bỏ Chương V của Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Những quy định trước đây về quản lý kinh doanh khí trái với quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 61. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN