BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 1775/BCT-TTTN
V/v điều hành kinh doanh xăng dầu Hà Nội

Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2017

 

Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu

Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CPngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTCngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số39/2014/TTLT- BCT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCTngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);

Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Căn cứ khoản 1 Công văn số 172/VPCP-KTTH ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về áp dụng biện pháp trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với xăng E5;

Căn cứ Công văn số 1072/BTC-QLG ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 37/BTC-QLG ngày 03 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tài chính về thuế nhập khẩu bình quân trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 194/BTC-QLG ngày 03 tháng 3 năm 2017 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2017 đến hết ngày 05 tháng 3 năm 2017 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT;

Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:

Mặt hàng

Giá cơ sở kỳ tớc liền kề ngày 1 18/02/2017 (đồng/lít, kg)

Giásở kỳ công bố2 (đồng/lít, kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề

(đồng/lít, kg)

(%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng RON 92

18.398

18.022

-376

-2,04

2. Xăng E5

18.118

17.760

-358

-1,97

3. Dầu điêzen 0.05S

14.305

14.447

+142

+0,99

4. Dầu hỏa

12.758

12.834

+76

+0,59

5. Dầu Madút 180CST 3.5S

11.323

11.378

+55

+0,49

Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:

1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành.

1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng

- Xăng khoáng: 0 đồng/lít (ngừng chi sử dụng);

- Xăng E5: 0 đồng/lít (ngừng chi sử dụng).

2. Giá bán xăng dầu

Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn giá cơ sở:

- Xăng RON 92: không cao hơn 18.022 đồng/lít;

- Xăng E5: không cao hơn 17.760 đồng/lít;

- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 14.447 đồng/lít;

- Dầu hỏa: không cao hơn 12.834 đồng/lít;

- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 11.378 đồng/kg.

3. Thời gian thực hiện

- Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 06 tháng 3 năm 2017.

- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00 ngày 06 tháng 3 năm 2017 đối với các mặt hàng dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut; không muộn hơn 15 giờ 00 ngày 06 tháng 3 năm 2017 đối với các mặt hàng xăng khoáng, xăng E5.

- Kể từ 15 giờ 00 ngày 06 tháng 3 năm 2017, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC Thông tư liên tịch số90/2016/TTLT- BTC-BCT.

Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương (b/c);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (b/c);
- Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);
- Cục Quản lý thị trường (BCT);
- Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (để biết);
- Thương nhân phân phi xăng dầu (để thực hiện);
- Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Lộc An

 

Giá thành phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày* (19/02/2017-05/3/2017)

TT

Ngày

X92

Dầu hỏa

DO 0,05

FO 3,5S

VCB mua CK

VCB bán

1

19/2/17

 

 

 

 

 

 

2

20/2/17

67.270

66.400

67.270

323.020

22,730

22,840

3

21/2/17

67.450

66.660

67.240

323.790

22,730

22,860

4

22/2/17

65.370

66.410

67.210

320.810

22,730

22,860

5

23/2/17

66.540

66.800

67.580

323.100

22,730

22,860

6

24/2/17

66.510

66.490

67.210

322.930

22,730

22,830

7

25/2/17

 

 

 

 

 

 

8

26/2/17

 

 

 

 

 

 

9

27/2/17

66.820

66.900

67.520

330.090

22,790

22,815

10

28/2/17

65.470

66.490

67.030

328.270

22,790

22,810

11

1/3/17

64.810

65.910

67.240

324.360

22,790

22,840

12

2/3/17

63.460

65.490

66.750

317.080

22,790

22,865

13

3/3/17

63.070

64.590

65.880

315.740

22,790

22,865

14

4/3/17

 

 

 

 

 

 

15

5/3/17

 

 

 

 

 

 

 

Bquân

65.677

66.214

67.093

322.919

22,760

22,845

* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP's: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt's (Platt Singapore).



1 ,2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy định là 300 đồng/lít xăng khoáng, 0 đồng/lít xăng E5, 300 đồng/lít điêzen, 300 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.