BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2016/TT-BCT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Thống kê năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương, bao gồm: Việc lập và gửi báo cáo thống kê; giải thích các chỉ tiêu thống kê; tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê; kiểm tra, thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm trong việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê.

2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng thực hiện Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương gồm: Tổng cục Năng lượng; các Cục, Viện trực thuộc Bộ; các Trường thuộc Bộ.

Điều 2. Nội dung Chế độ báo cáo thống kê

1. Thực hiện Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương nhằm thu thập chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin các chỉ tiêu thống kê trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương để đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Bộ Công Thương cũng như nhu cầu thông tin thống kê của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

2. Chế độ báo cáo thống kê ban hành kèm theo Thông tư này gồm:

a) Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê (Phụ lục 1).

b) Giải thích các chỉ tiêu thống kê và hướng dẫn lập báo cáo thống kê (Phụ lục 2).

3. Đơn vị gửi báo cáo

Đơn vị gửi báo cáo là đối tượng áp dụng Chế độ báo cáo thống kê, được quy định cụ thể tại Hệ thống biểu mẫu báo cáo (Phụ lục 1).

4. Đơn vị nhận báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo được quy định cụ thể tại Hệ thống biểu mẫu báo cáo (Phụ lục 1).

5. Ký hiệu biểu

a) Biểu số 01/HCSN-BCT: Báo cáo lao động và thu nhập.

b) Biểu số 02a/HCSN-BCT: Báo cáo đào tạo.

c) Biểu số 02b/HCSN-BCT: Báo cáo đào tạo sau đại học.

d) Biểu số 03/HCSN-BCT: Báo cáo số lượng cán bộ, viên chức, giảng viên, giáo viên.

đ) Biểu số 04/HCSN-BCT: Báo cáo cơ sở vật chất.

e) Biểu số 05/HCSN-BCT: Báo cáo các chỉ tiêu tài chính.

g) Biểu số 06/HCSN-BCT: Báo cáo thực hiện dự án đầu tư.

h) Biểu số 07/HCSN-BCT: Báo cáo thực hiện giải ngân vốn đầu tư dự án.

6. Kỳ báo cáo

a) Biểu số 01/HCSN-BCT: 6 tháng, năm.

b) Biểu số 02a/HCSN-BCT: Năm.

c) Biểu số 02b/HCSN-BCT: Năm.

d) Biểu số 03/HCSN-BCT: Năm.

đ) Biểu số 04/HCSN-BCT: Năm.

e) Biểu số 05/HCSN-BCT: Năm.

g) Biểu số 06/HCSN-BCT: 6 tháng, năm.

h) Biểu số 07/HCSN-BCT: 6 tháng, năm.

7. Thời hạn nhận báo cáo

a) Biểu số 01/HCSN-BCT: Ngày 20 tháng 6 và 20 tháng 12.

b) Biểu số 02a/HCSN-BCT: Ngày 20 tháng 12.

c) Biểu số 02b/HCSN-BCT: Ngày 20 tháng 12.

d) Biểu số 03/HCSN-BCT: Ngày 20 tháng 12.

đ) Biểu số 04/HCSN-BCT: Ngày 20 tháng 12.

e) Biểu số 05/HCSN-BCT: Ngày 20 tháng 12.

g) Biểu số 06/HCSN-BCT: Ngày 20 tháng 12.

h) Biểu số 07/HCSN-BCT: Ngày 20 tháng 7 và 20 tháng 01 năm sau.

8. Phương thức gửi báo cáo

Báo cáo được gửi: Bằng văn bản có chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị hoặc bằng tệp dữ liệu báo cáo có quét (scan) chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị (gửi kèm thư điện tử file doc, docx, xls, xlsx, rar, pdf).

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị gửi báo cáo

a) Được bảo đảm bí mật thông tin đã cung cấp theo quy định của pháp luật.

b) Chấp hành báo cáo đầy đủ, chính xác và đúng nội dung thông tin được quy định trong Chế độ báo cáo thống kê và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo.

c) Nộp báo cáo đúng thời hạn quy định.

d) Kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi có yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo.

2. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị nhận báo cáo

a) Chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê.

b) Yêu cầu đơn vị báo cáo kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi cần thiết.

c) Bảo đảm công bố, sử dụng và bảo mật thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.

d) Cung cấp số liệu, thông tin thống kê tổng hợp cho cơ quan quản lý nhà nước cấp trên hoặc các đơn vị có liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Việc kiểm tra, thanh tra thực hiện Chế độ báo cáo thống kê

Vụ Kế hoạch chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê, việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê và các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực thống kê; phối hợp thanh tra việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê và các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực thống kê được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra chuyên ngành thống kê.

4. Khen thưởng và xử lý vi phạm

a) Đơn vị gửi báo cáo thống kê có thành tích trong việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê được khen thưởng theo quy định hiện hành.

b) Đơn vị gửi báo cáo thống kê có hành vi vi phạm Chế độ báo cáo thống kê, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 21/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các Trường thuộc Bộ Công Thương.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Vụ Kế hoạch - Bộ Công Thương để nghiên cứu, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để báo cáo);
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tổng cục Thống kê - Bộ KHĐT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Vụ, Tổng cục, Cục (qua mạng nội bộ);
- Các Trường trực thuộc Bộ;
- Các Viện thuộc Bộ;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, KH (05b).

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

 


PHỤ LỤC 1

HỆ THỐNG BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TT

KÝ HIỆU

TÊN BIỂU

KỲ BÁO CÁO

NGÀY NHẬN BÁO CÁO

Đơn vị gửi báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo

TCNL

Cục thuộc Bộ

Viện thuộc Bộ

Trường thuộc Bộ

VụTCCB

VụPTNNL

Vụ Tài chính

Vụ Kế hoạch

1

01/HCSN-BCT

Báo cáo lao động và thu nhập

6 tháng, năm

Ngày 20 tháng 6, 20 tháng 12

x

x

x

x

x

x

 

 

2

02a/HCSN-BCT

Báo cáo đào tạo

Năm

Ngày 20 tháng 12

 

 

 

x

 

x

 

 

3

02b/HCSN-BCT

Báo cáo đào tạo sau đại học

Năm

Ngày 20 tháng 12

 

 

x

x

 

x

 

 

4

03/HCSN-BCT

Báo cáo số lượng cán bộ, viên chức, giảng viên, giáo viên

Năm

Ngày 20 tháng 12

 

 

x

x

 

x

 

 

5

04/HCSN-BCT

Báo cáo cơ sở vật chất

Năm

Ngày 20 tháng 12

 

 

x

x

 

x

x

x

6

05/HCSN-BCT

Báo cáo các chi tiêu tài chính

Năm

Ngày 20 tháng 12

 

 

x

x

 

x

x

 

7

06/HCSN-BCT

Báo cáo thực hiện các dự án đầu tư

6 tháng, năm

Ngày 20 tháng 6, 20 tháng 12

x

x

x

x

 

x

x

x

8

07/HCSN-BCT

Báo cáo thực hiện giải ngân vốn đầu tư dự án

6 tháng, năm

Ngày 20 tháng 7, 20 tháng 01 năm sau

x

x

x

x

 

x

x

x

 

Biểu số 01/HCSN-BCT
Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Ngày nhận báo cáo: 20 tháng 6; 20 tháng 12

 

Đơn vị báo cáo: Các đơn vị HCSN thuộc Bộ
Đơn vị nhn báo cáo: Vụ TCCB, Vụ PTNNL, Vụ KH

 

BÁO CÁO LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP

6 tháng; Năm

TT

Ngành kinh tế

s

Lao động (người)

Thu nhập (triệu đồng)

Chỉ tiêu bổ sung (người)

Tổng số có đến cuối kỳ báo cáo

Trong đó

Bình quân trong kỳ báo cáo

Tổngs

Chia ra

Bình quân 1 người/ 1 tháng

Laođộngtăngtrongkỳ

Laođộnggiảmtrongkỳ

Trong đó

Nữ

hữu

Hợpđồng

Lương và các khoản có tính chất lương

BHXHtrthay lương

Các khoản thu nhập khác

Vhưu

Laođộngdôi

A

B

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

(Ghi theo Danh mục hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 - cấp 1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thực hiện 6 tháng/năm của năm trước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Ước thực hiện 6 tháng/năm của năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Kế hoạch 6 tháng cuối năm của năm báo cáo hoặc kế hoạch năm sau (nếu kỳ báo cáo là năm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ và tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ và tên)

……, ngày ….. tháng ….. năm…….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

 

Biểu số 02a/HCSN-BCT
Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Ngày nhận báo cáo: ngày 20 tháng 12

 

Đơn vị báo cáo: Trường ………….
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ PTNNL, Vụ KH

 

BÁO CÁO ĐÀO TẠO

Năm ……..

TT

Chỉ tiêu

ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

ĐÀO TẠO CAO ĐNG

ĐÀO TẠO TRUNG CP

ĐÀO TẠO SƠ CẤP NGHỀ NGẮN HẠN

Thựchiện nămtrước

Thực hiện năm báo cáo

Trong đó

Thựchiệnnămtrước

Thực hiện năm báo cáo

Trong đó

Thựchiệnnămtrước

Thực hiện năm báo cáo

Trong đó

Thchiệnnămtrước

Thực hiện năm báo cáo

Trong đó

Nữ

Dân tộc ít người

Nữ

Dân tộc ít người

Nữ

Dân tộc ít người

Nữ

Dân tộc ít người

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

I

Số lượng học sinh, sinh viên theo hình thức đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đầu năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tr.đó

- Tập trung (Chính quy)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Không tập trung (Tại chức, văn bằng 2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Liên thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tuyển mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tr.đó

- Tập trung (Chính quy)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Không tập trung (Tại chức, liên thông, văn bằng 2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Liên thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Tốt nghiệp ra trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tr.đó

- Tập trung (Chính quy)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Không tập trung (Tại chức, liên thông, văn bằng 2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Liên thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Số lượng học sinh, sinh viên theo khối ngành đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khối ngành I

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đầu năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tuyển mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tốt nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Khối ngành II

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đầu năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tuyển mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tốt nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục Giáo dục, đào tạo Việt Nam - cấp 2 )

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ và tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ và tên)

……, ngày ….. tháng ….. năm…….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

 


Biểu số 02b/HCSN-BCT
Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Ngày nhận báo cáo: ngày 20 tháng 12

Đơn vị báo cáo: Viện/Trường ………….
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ PTNNL, Vụ KH

 

BÁO CÁO ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Năm …………………

TT

Chỉ tiêu

Thực hiện năm trước

Thực hiện năm báo cáo

Thực hiện năm báo cáo so với năm trước (%)

A

B

1

2

3=2/1

I

Nghiên cứu sinh

 

 

 

Tr.đó

- Nghiên cứu sinh đầu năm

 

 

 

 

- Tuyển mới

 

 

 

 

- Tốt nghiệp

 

 

 

 

-Nữ

 

 

 

 

- Tập trung (Chính quy)

 

 

 

 

- Không tập trung (Tại chức, từ xa)

 

 

 

 

Phân theo ngành đào tạo

 

 

 

1

Ngành ………………

 

 

 

2

Ngành ………………

 

 

 

II

Cao học

 

 

 

Tr.đó

- Học viên cao học đầu năm

 

 

 

 

- Tuyển mới

 

 

 

 

- Tốt nghiệp

 

 

 

 

-Nữ

 

 

 

 

- Tập trung (Chính quy)

 

 

 

 

- Không tập trung (Tại chức, từ xa)

 

 

 

 

Phân theo ngành đào tạo

 

 

 

1

Ngành ………………

 

 

 

2

Ngành ………………

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục Giáo dục, đào tạo Việt Nam ban hành theo Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ - cấp 2 )

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ và tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ và tên)

……, ngày ….. tháng ….. năm…….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

 


Biểu số 03/HCSN-BCT
Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Ngày nhận báo cáo: ngày 20 tháng 12

 

Đơn vị báo cáo: Viện/Trường ………….
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ PTNNL, Vụ KH

 

BÁO CÁO SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, VIÊN CHỨC, GIẢNG VIÊN, GIÁO VIÊN

Năm ……………

TT

Chỉ tiêu

Tổng số

Trong đó

Danh hiệu

Học hàm

Trình độ chuyên môn

Nữ

Dân tộc ít người

Nhà giáo nhân dân

Nhà giáo ưu tú

Giáo sư

Phó Giáo sư

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

Caođẳng

Trình độ khác

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

13

I

Cán bộ quản lý, viên chức phục vụ đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Ban Giám hiệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Cán bộ quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Viên chức phục vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Kiêm nhiệm giảng dạy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Giảng viên, giáo viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cơ hữu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Hợp đồng dài hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Giảng viên, giáo viên thỉnh giảng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số (I+II+III)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lưu ý: Trình độ chuyên môn ghi theo học vị cao nhất

 


Người lập biểu
(Ký, họ và tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ và tên)

……, ngày ….. tháng ….. năm…….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

 


Biểu số 04/HCSN-BCT
Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Ngày nhận báo cáo: 20 tháng 12

Đơn vị báo cáo: Viện/Trường ………….
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ TC, Vụ PTNNL, Vụ KH

 

BÁO CÁO CƠ SỞ VẬT CHẤT

Năm ……….

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm trước

Năm báo cáo

Tỷ lệ (%)

Diện tích

S lượng

Diện tích

S lượng

Diện tích năm báo cáo so với diện tích năm trước

Số lượng năm báo cáo so với số lượng năm trước

A

B

 

1

2

3

4

5=3/1

6=4/2

1

Tổng diện tích đất quản lý

m2

 

 

 

 

 

 

II

Diện tích đất do cơ sở đào tạo quản lý

m2

 

 

 

 

 

 

Tr.đó

Cơ sở 1

m2

 

 

 

 

 

 

 

Cơ sở 2

m2

 

 

 

 

 

 

 

m2

 

 

 

 

 

 

III

Tổng diện tích xây dựng

m2

 

 

 

 

 

 

Tr.đó

- Giảng đường/phòng học

m2/phòng

 

 

 

 

 

 

 

- Hội trường

m2/phòng

 

 

 

 

 

 

 

- Văn phòng

m2/phòng

 

 

 

 

 

 

 

- Thư viện

m2/phòng

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng thí nghiệm

m2/phòng

 

 

 

 

 

 

 

- Xưởng thực tập, thực hành

m2/phòng

 

 

 

 

 

 

 

- Ký túc xá

m2/phòng

 

 

 

 

 

 

IV

Diện tích khác

m2

 

 

 

 

 

 

V

Số lượng máy vi tính

cái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ và tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ và tên)

……, ngày ….. tháng ….. năm…….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

 

Biểu số 05/HCSN-BCT
Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Ngày nhận báo cáo: 20 tháng 12

Đơn vị báo cáo: Viện/Trường ………….
Đơn vị nhn báo cáo: Vụ TC, Vụ PTNNL, Vụ KH

 

BÁO CÁO CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

Năm ……….

Đơn vị tính: Nghìn đồng

TT

Nội dung

Thực hiện năm trước

Ước thực hiện năm báo cáo

Kế hoạch năm sau

A

B

1

2

3

I

SỐ DƯ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG

 

 

 

II

TNG THU

 

 

 

1

Thu phí, lệ phí và thu khác

 

 

 

 

- Học phí

 

 

 

 

- Lệ phí

 

 

 

 

- Ngân sách nhà nước cấp bù học phí miễn giảm

 

 

 

 

- Thu khác

 

 

 

2

Thu hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ

 

 

 

 

- Hợp đồng

 

 

 

 

- Dịch vụ

 

 

 

 

….

 

 

 

3

Ngân sách nhà nước cấp

 

 

 

 

- Cho chi thường xuyên hoạt động bộ máy

 

 

 

 

- Mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất trang thiết bị

 

 

 

 

- Đào tạo bồi dưỡng

 

 

 

 

- Nghiên cứu khoa học

 

 

 

 

- Chương trình mục tiêu việc làm dạy nghề

 

 

 

 

- Chương trình mục tiêu giáo dục đào tạo

 

 

 

 

- Hỗ trợ chi phí học tập cho đối tượng chính sách

 

 

 

 

- Đầu tư xây dựng

 

 

 

 

- Tinh giản biên chế

 

 

 

 

- Khác

 

 

 

4

Thu từ nguồn khác

 

 

 

III

TNG CHI

 

 

 

1

Chi thường xuyên cho hoạt động bộ máy

 

 

 

 

- Chi cho người lao động

 

 

 

 

- Học bổng cho học sinh, sinh viên

 

 

 

 

- Bù chênh lệch miễn giảm học phí (nếu có)

 

 

 

 

- Chi quản lý bộ máy

 

 

 

 

- Mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản

 

 

 

 

- Chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn

 

 

 

 

- Chi tổ chức thu phí, lệ phí

 

 

 

 

- Chi hoạt động thường xuyên khác

 

 

 

2

Chi sản xuất, cung ứng dịch vụ

 

 

 

3

Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định

 

 

 

4

Chi đào tạo bồi dưỡng

 

 

 

5

Chi nghiên cứu khoa học

 

 

 

6

Chi cho các Chương trình mục tiêu

 

 

 

7

Chi cho các đối tượng chính sách

 

 

 

8

Chi đầu tư xây dựng

 

 

 

9

Tinh gin biên chế

 

 

 

10

Thuế và các khoản phải nộp ngân sách

 

 

 

11

Trích lập các quỹ

 

 

 

 

- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập

 

 

 

 

- Quỹ phúc lợi

 

 

 

 

- Quỹ khen thưởng

 

 

 

 

- Quỹ phát triển HĐSN

 

 

 

 

- Quỹ hỗ trợ sinh viên

 

 

 

 

- Quỹ khác (nếu có)

 

 

 

12

Chi khác

 

 

 

IV

SỐ DƯ CHUYỂN NĂM SAU

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ và tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ và tên)

……, ngày ….. tháng ….. năm…….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

 


Biểu số 06/HCSN-BCT
Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Ngày nhận báo cáo: 20 tháng 6 và 20 tháng 12

 

Đơn vị báo cáo: ……………..………….
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ TC, Vụ PTNNL, Vụ KH

 

BÁO CÁO THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

6 tháng, Năm...

Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT

Tên dự án - Chủ đầu tư - Địa điểm

Sốquyếtđịnh

Khicông/Hoànthành

Tổng mc đầu tư

Tổng dự toán được duyệt

Kế hoạch năm

Ước thực hiện trong kỳ báo cáo

Ước thực hiện lũy kế đến hết kỳ báo cáo

Tổngs

Trong đó

Tổngsố

Trong đó

Tổngsố

Trong đó

Tổngsố

Ngânsách

NS

TPCP

TDNN

TDNNBL

HTPT

VTM

ĐV

NS

TPCP

TDNN

TDNNBL

HTPT

VTM

ĐV

NS

TPCP

TDNN

TDNNBL

HTPT

VTM

ĐV

A

B

C

D

E

F

G

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Nhóm A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Chủ trương đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Quyết định đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thực hiện dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Nhóm B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Chủ trương đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Quyết định đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thực hiện dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Nhóm C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Chủ trương đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Quyết định đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thực hiện dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Những từ viết tắt: NS: Vốn ngân sách Nhà nước; TPCP: Trái phiếu Chính phủ; TDNN: Vốn tín dụng Nhà nước; TDNNBL: Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh; HTPT: Vốn Hỗ trợ phát triển (ODA) và vốn ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; VTM: Vốn vay thương mại; NT: Vốn của đơn vị

 


Người lập biểu
(Ký, họ và tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ và tên)

……, ngày ….. tháng ….. năm…….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

 

Biểu số 07/HCSN-BCT
Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Ngày nhận báo cáo: 20 tháng 7 và 20 tháng 01 năm sau

 

Đơn vị báo cáo: ……………..………….
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ TC, Vụ PTNNL, Vụ KH

 

BÁO CÁO THỰC HIỆN GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN

6 tháng; Năm

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Nội dung

Kế hoạch vốn đầu tư năm

Giá trị khối lượng đã thực hiện

Giá trị khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu

Số vốn đã được giải ngân (tạm ứng + khối lượng thanh toán)

Giá trị khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu chưa được thanh toán

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ khi triển khai dự án đầu tư

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ khi triển khai dự án đầu tư

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ khi triển khai dự án đầu tư

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ khi triển khai dự án đầu tư

Tổng số

Vốn tạm ứng

Tổng số

Vốn tạm ứng

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Nhóm A

1

Dự án chuyển tiếp

1.1

Dự án....

a

Vốn Ngân sách

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Vốn khác (TPCP; TDNN ...)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Dự án ....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

D án hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Dự án ....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Vốn Ngân sách

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Vốn khác (TPCP; TDNN ...)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Dự án ....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Dự án ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Vốn Ngân sách

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Vốn khác (TPCP; TDNN ...)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Dự án ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Nhóm B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Dự án....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Vốn Ngân sách

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Vốn khác (TPCP; TDNN ...)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Dự án ....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

D án hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Dự án ....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Vốn Ngân sách

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Vốn khác (TPCP; TDNN ...)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết b

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Dự án ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Dự án ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Vốn Ngân sách

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Vốn khác (TPCP; TDNN ...)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

D án ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Nhóm C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Dự án....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Vốn Ngân sách

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Vốn khác (TPCP; TDNN ...)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

D án ....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

D án hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

D án ....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Vốn Ngân sách

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết b

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Vốn khác (TPCP; TDNN ...)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Dự án ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Dự án ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Vốn Ngân sách

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Vốn khác (TPCP; TDNN ...)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây lắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Dự án ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ và tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ và tên)

……, ngày ….. tháng ….. năm…….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

 


PHỤ LỤC 2

GIẢI THÍCH CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư s
42/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

I. Biểu 01/HCSN-BCT: Báo cáo lao động và thu nhập

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Lao động của các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ là toàn bộ số lao động hiện đang làm việc trong đơn vị tại thời điểm thống kê, bao gồm: Lao động trong biên chế, lao động hợp đồng, kể cả những người đang nghỉ chờ việc hay chờ chế độ nghỉ hưu nhưng vẫn thuộc đơn vị quản lý.

Tổng số lao động thời điểm là tổng số lao động tại tất cả các chức danh tại thời điểm báo cáo. Số lao động thời điểm cuối kỳ là số lao động của đơn vị tại thời điểm 30/6 (đối với báo cáo 6 tháng) và tại thời điểm 31/12 (đối với báo cáo năm). Trong đó, ghi riêng số lao động nữ và lao động cơ hữu, hợp đồng.

Số lao động tăng trong kỳ là số lao động do đơn vị tuyến mới trong kỳ báo cáo (kể cả có hợp đồng và không có hợp đồng).

Số lao động giảm trong kỳ là số lao động trong danh sách quản lý và trả lương trong kỳ của đơn vị thực tế giảm dưới các hình thức như: Nghỉ hưu, cho nghỉ việc do kết thúc hợp đồng, sa thải,...

Lao động không có nhu cầu sử dụng có đến cuối kỳ: ghi số lao động không có nhu cầu sử dụng có đến cuối kỳ báo cáo (do thay đổi cơ cấu, công nghệ, sáp nhật, hợp nhất, chia tách, dôi dư...) nhưng đơn vị chưa giải quyết được.

Lao động cơ hữu là những lao động làm việc lâu dài tại đơn vị, được đơn vị ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

Tổng thu nhập của người lao động đang làm việc là thu nhập từ tiền công, tiền lương và các khoản thu nhập khác có tính chất như lương, gồm: Tiền làm thêm, tiền thưởng, tiền phụ cấp, tự kinh doanh... Các khoản thu nhập này có thể bằng tiền mặt hoặc hiện vật.

Lương và các khoản có tính chất lương là khoản tiền được trả cho thời gian làm việc bình thường, bao gồm lương cơ bản, tiền trợ cấp sinh hoạt và các khoản trợ cấp thường xuyên khác.

Bảo hiểm xã hội trả thay lương là khoản bảo hiểm xã hội chi trả cho người lao động của đơn vị trong thời gian nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, ...

Các khoản thu nhập khác bao gồm các khoản chi mà nguồn chi lấy từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của đơn vị hoặc từ các dịch vụ khác.

Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc là tổng số tiền thu nhập thực tế tính bình quân một lao động làm công ăn lương, tự kinh doanh.

Phương pháp tính:

Thu nhập bình quân của lao động đang làm việc =

Trong đó:

i: Thời gian tham chiếu (thường là 1 tháng);

Li: Số lao động làm công ăn lương tại thời điểm thống kê;

Wi: Thu nhập của lao động làm công ăn lương trong thời gian tham chiếu.

Số lao động của đơn vị chỉ tính những lao động trực tiếp quản lý, sử dụng và trả lương, những lao động sau đây không tính vào lao động của đơn vị:

+ Giảng viên trợ giảng mà Nhà trường không phải trả lương và sinh hoạt phí.

+ Học sinh, sinh viên của các trường đào tạo, dạy nghề gửi đến thực tập mà đơn vị không phải trả lương và sinh hoạt phí.

+ Phạm nhân của các trại gửi đến lao động cải tạo.

+ Những người làm công tác chuyên trách Đảng, đoàn thể do quỹ Đảng, đoàn thể trả lương.

- Tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp, thu nhập khác có tính chất như lương, gồm:

+ Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và tiền thưởng trong lương;

+ Các khoản phụ cấp và thu nhập khác của người lao động được hạch toán vào chi phí như phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đi lại, ăn giữa ca (trường hợp thuê dịch vụ ăn uống bên ngoài không tính vào yếu tố này), trợ cấp thuê nhà và các khoản phụ cấp thường xuyên, không thường xuyên khác cho người lao động. Bao gồm các hình thức trả bằng tiền, bằng hiện vật như: thực phẩm, đồ uống, nhiên liệu, quần áo (trừ quần áo bảo hộ lao động).

Một số chi phí liên quan trực tiếp đến người lao động nhưng không được tính là thu nhập của người lao động như chi phí về quần áo bảo hộ lao động, đào tạo, tuyển mộ, chi phí vui chơi giải trí, tham quan, du lịch, chi phí cho ô tô đưa đón công nhân hàng ngày, ...

Chỉ tiêu lao động và thu nhập được ghi theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 - cấp 1 (Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam 2007).

Số liệu lao động - thu nhập lấy theo số phát sinh trong kỳ của đơn vị, trong đó số thu nhập là số phải thanh toán cho người lao động trong kỳ, cho dù khoản đó đã được thanh toán hay còn nợ người lao động.

Các khoản trả cho người lao động bằng hiện vật được tính theo giá mà sổ sách kế toán đã thực hiện.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số lao động có đến cuối kỳ báo cáo theo từng nội dung tại Cột B, nếu là báo cáo 6 tháng ghi tổng số lao động của đơn vị tại thời điểm 30/6, nếu là báo cáo năm ghi tổng số lao động của đơn vị tại thời điểm 31/12.

- Cột 2, 3: Ghi số lao động của đơn vị phân theo giới tính nữ nếu là báo cáo 6 tháng ghi tổng số lao động của đơn vị tại thời điểm 30/6, nếu là báo cáo năm ghi tổng số lao động của đơn vị tại thời điểm 31/12.

- Cột 3: Ghi số lao động cơ hữu của đơn vị, nếu là báo cáo 6 tháng ghi tổng số lao động cơ hữu của đơn vị tại thời điểm 30/6, nếu là báo cáo năm ghi tổng số lao động cơ hữu của đơn vị tại thời điểm 31/12.

- Cột 4: Ghi số lao động hợp đồng của đơn vị, nếu là báo cáo 6 tháng ghi tổng số lao động hợp đồng của đơn vị tại thời điểm 30/6, nếu là báo cáo năm ghi tổng số lao động hợp đồng của đơn vị tại thời điểm 31/12.

- Cột 5: Ghi số lao động bình quân trong kỳ báo cáo theo từng nội dung tại Cột B, nếu là báo cáo 6 tháng ghi tổng số lao động của đơn vị tại thời điểm 30/6, nếu là báo cáo năm ghi tổng số lao động của đơn vị tại thời điểm 31/12.

- Cột 6: Ghi tổng số thu nhập có đến cuối kỳ báo cáo theo từng nội dung tại Cột B, nếu là báo cáo 6 tháng ghi tổng số thu nhập của đơn vị tại thời điểm 30/6, nếu là báo cáo năm ghi tổng số lao động của đơn vị tại thời điểm 31/12.

- Cột 7,8,9: Ghi tổng thu nhập của người lao động chia theo từng khoản mục tiền lương và các khoản có tính chất lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương và các khoản thu nhập khác, nếu là báo cáo 6 tháng ghi tại thời điểm 30/6, nếu là báo cáo năm ghi tại thời điểm 31/12.

Lưu ý: Cột 6 = Cột 7 + Cột 8 + Cột 9.

- Cột 11: Ghi số lao động tăng trong kỳ tương ứng với các nội dung tại Cột B, nếu là báo cáo 6 tháng ghi tổng số lao động của đơn vị tại thời điểm 30/6, nếu là báo cáo năm ghi tổng số lao động của đơn vị tại thời điểm 31/12.

- Cột 12: Ghi số lao động giảm trong kỳ tương ứng với các nội dung tại Cột B, nếu là báo cáo 6 tháng ghi tổng số lao động của đơn vị tại thời điểm 30/6, nếu là báo cáo năm ghi tổng số lao động của đơn vị tại thời điểm 31/12.

- Cột 13: Ghi số lao động về hưu trong kỳ báo cáo tương ứng với các nội dung tại Cột B.

- Cột 14: Ghi số lao động dôi dư trong kỳ báo cáo tương ứng với các nội dung tại Cột B.

3. Phân tổ chủ yếu

- Phân theo đơn vị thuộc Bộ.

- Phân tổ theo ngành kinh tế.

4. Kỳ báo cáo

- Báo cáo 6 tháng.

- Báo cáo năm.

5. Nguồn số liệu

Báo cáo lao động thu nhập (từ sổ sách theo dõi lao động, hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương...) của các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

II. Biểu 02a/HCSN-BCT: Báo cáo đào tạo

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

a. Hình thức đào tạo

Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ 4 - 6 năm học theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ 2,5 năm đến 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp; từ 1,5 năm đến 2 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành.

Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ 2 - 3 năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người học có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ 1,5 năm đến 2 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành.

Đào tạo trình độ trung cấp được thực hiện từ 3 đến 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ 1 đến 2 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

Đào tạo ngắn hạn được thực hiện dưới 6 tháng đến 1 năm tùy theo ngành nghề đào tạo.

b. Số lượng học sinh, sinh viên tuyển mới, theo học, tốt nghiệp

Là chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu học sinh, sinh viên ở các bậc đào tạo. Đây là cơ sở để xác định đầu vào của lực lượng lao động qua đào tạo, làm căn cứ cho việc lập kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của ngành, tỉnh, vùng và quốc gia.

Số học sinh, sinh viên đầu năm học là những học sinh, sinh viên có tại thời điểm đầu năm.

Số lượng học sinh, sinh viên tuyển mới là số học sinh, sinh viên được tuyển vào năm đầu tiên của khóa học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo khác nhau. Chỉ tính số lượng thực tế nhập học, không tính theo số có giấy báo gọi nhập học.

Số lượng học sinh, sinh viên theo học là số người học có tên trong danh sách, đang theo học tất cả các khóa học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo khác nhau tại thời điểm đầu năm học của mỗi trường.

Số lượng học sinh, sinh viên tốt nghiệp là số học sinh, sinh viên đã học hết chương trình đào tạo, đã dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ tốt nghiệp và đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ theo từng cấp trình độ và các loại hình đào tạo khác nhau.

Số học sinh, sinh viên phân theo hình thức đào tạo được tính là số lượng học sinh, sinh viên ở từng trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp và được ghi chi tiết theo các hình thức đào tạo gồm: Tập trung (chính quy), không tập trung (tại chức, văn bằng 2) và liên thông.

Số học sinh, sinh viên phân theo khối ngành đào tạođược tính là số lượng học sinh, sinh viên ở từng trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp và được ghi chi tiết theo khối ngành thuộc Danh mục Giáo dục, đào tạo Việt Nam cấp 2 ban hành theo Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp tính

- Số học sinh, sinh viên tuyển mới = Tổng số học sinh, sinh viên tuyển mới và thực tế nhập học trong kỳ báo cáo.

- Số học sinh, sinh viên theo học = Tổng số học sinh, sinh viên thực tế đang theo học tất cả các khóa học tại thời điểm báo cáo.

- Số học sinh, sinh viên tốt nghiệp = Tổng số học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp và được cấp bằng hoặc chứng chỉ trong kỳ báo cáo.

2. Cách ghi biểu

- Cột B: Tên các chỉ tiêu thu thập.

- Cột 1: Ghi tổng số thực tế sinh viên tại năm trước năm báo cáo theo từng nội dung tương ứng tại Cột B đối với đào tạo đại học.

- Cột 2: Ghi tổng số thực tế sinh viên trong năm báo cáo theo từng nội dung tương ứng tại Cột B đối với đào tạo đại học.

- Cột 3: Ghi số lượng nữ giới trong tổng số thực tế sinh viên theo từng nội dung tương ứng tại Cột B đối với đào tạo đại học.

- Cột 4: Dân tộc - thống kê số lượng sinh viên thuộc dân tộc ít người (ngoài dân tộc Kinh/Hoa) trong tổng số thực tế sinh viên theo từng nội dung tương ứng tại Cột B đối với đào tạo đại học.

- Cột 5: Ghi tổng số thực tế sinh viên tại năm trước năm báo cáo theo từng nội dung tương ứng tại Cột B đối với đào tạo cao đẳng.

- Cột 6: Ghi tổng số thực tế sinh viên trong năm báo cáo theo từng nội dung tương ứng tại Cột B đối với đào tạo cao đẳng.

- Cột 7: Ghi số lượng nữ giới trong tổng số thực tế sinh viên theo từng nội dung tương ứng tại Cột B đối với đào tạo đào tạo cao đẳng.

- Cột 8: Dân tộc - thống kê số lượng sinh viên thuộc dân tộc ít người (ngoài dân tộc Kinh/Hoa) trong tổng số thực tế sinh viên theo từng nội dung tương ứng tại Cột B đối với đào tạo cao đẳng.

- Cột 9: Ghi tổng số thực tế học sinh tại năm trước năm báo cáo theo từng nội dung tương ứng tại Cột B đối với đào tạo trung cấp.

- Cột 10: Ghi tổng số thực tế học sinh trong năm báo cáo theo từng nội dung tương ứng tại Cột B đối với đối với đào tạo trung cấp.

- Cột 11: Ghi số lượng nữ giới trong tổng số thực tế sinh viên theo từng nội dung tương ứng tại Cột B đối với đào tạo trung cấp.

- Cột 12: Dân tộc - thống kê số lượng học sinh thuộc dân tộc ít người (ngoài dân tộc Kinh/Hoa) trong tổng số thực tế học sinh theo từng nội dung tương ứng tại Cột B đối với đào tạo trung cấp.

- Cột 13: Ghi tổng số thực tế học sinh tại năm trước năm báo cáo theo từng nội dung tương ứng tại Cột B đối với đào tạo sơ cấp nghề ngắn hạn.

- Cột 14: Ghi tổng số thực tế học sinh trong năm báo cáo theo từng nội dung tương ứng tại Cột B đối với đào tạo sơ cấp nghề ngắn hạn.

- Cột 15: Ghi số lượng nữ giới trong tổng số thực tế học sinh theo từng nội dung tương ứng tại Cột B đối với đối với đào tạo sơ cấp nghề ngắn hạn.

- Cột 16: Dân tộc - thống kê số lượng học sinh thuộc dân tộc ít người (ngoài dân tộc Kinh/Hoa) trong tổng số thực tế học sinh theo từng nội dung tương ứng tại Cột B đối với đào tạo sơ cấp nghề ngắn hạn.

3. Phân tổ chủ yếu

- Phân theo đơn vị thuộc Bộ.

- Phân theo trình độ, hình thức đào tạo (đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp nghề ngắn hạn).

- Phân theo khối ngành đào tạo.

- Phân theo dân tộc và giới tính.

4. Kỳ báo cáo

Báo cáo năm

5. Nguồn số liệu

Số liệu từ báo cáo về đào tạo của các Viện, Trường thuộc Bộ.

III. Biểu 02b/HCSN-BCT: Báo cáo đào tạo sau đại học

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Số người được đào tạo sau đại học bao gồm toàn bộ những người hiện đang được đào tạo trình độ thạc sỹ và trình độ tiến sỹ tại các