ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2018/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 12 tháng 01 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC, CÂY TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 9 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bi thường, hỗ trợ; tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

n cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMTngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, htrợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4331/TTr-STC ngày 27 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về nhà, vật kiến trúc và cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:

1. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, nhà xưởng được quy định tại Phụ lục 1.

2. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ vật kiến trúc, công trình phụ, công trình sản xuất được quy định tại Phụ lục 2.

3. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ di dời cây trồng được quy định tại Phụ lục 3.

Điều 2. Xử lý những trường hợp phát sinh

Trong từng dự án cụ thể, đối với những tài sản không có trong quy định tại Quyết định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm áp giá tính toán của tài sản cùng nhóm hoặc tương đương. Trường hợp không áp được mức giá bồi thường, hỗ trợ tài sản cùng nhóm hoặc tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập hoặc thuê tổ chức tư vấn lập dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ của những tài sản đó, gửi cơ quan quản lý chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành, địa phương có liên quan xem xét, thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt đơn giá, chi phí bồi thường, hỗ trợ.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với những dự án, hạng mục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đã hoặc đang tổ chức thực hiện chi trả tin bi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc điều chỉnh đơn giá theo quyết định này.

2. Đối với những dự án, hạng mục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt thì áp dụng hoặc điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này để thực hiện xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ.

3. Đối với nhng dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng đơn giá tại Quyết định này để thực hiện xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/01/2018 và thay thế Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về nhà, vật kiến trúc và cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định số 1804/QĐ-UBND ngày 12/9/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây gỗ sưa”.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND tỉnh, Đoàn
ĐBQH tnh, UBMTTQVN tỉnh;
- CT, PCT, UVUBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Sở Tư pháp;
- Trung t
âm THCB
- LĐVP; Phòng KTTH;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

 

PHỤ LỤC 1

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ NHÀ Ở, NHÀ XƯỞNG
(Kèm theo Quyết định Số 05/2018/QĐ-UBND ngày12/01/2018 của UBND tỉnh Bình Phước)

A. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ

Loại

Quy mô, kết cấu công trình

Đơn giá xây dựng (đồng/m2 sàn xây dựng)

A. Bảng giá xây dựng nhà ở

1

Nhà 6 đến 8 tầng

6.374.000

Kết cấu: Móng, khung chịu lực bng BTCT; mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; tường bao xây gạch dày 20cm.

Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước có bả mastic; nn lát gạch ceramic; có đóng trần; cửa kính khung st hoặc kính khung nhôm.

2

Nhà 4 đến 5 tầng

5.775.000

Kết cấu: Móng, khung chịu lực bng BTCT; mái bằng BTCT hoặc mái bng BTCT trên lợp tôn; tường bao xây gạch dày 20cm.

Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước có bả mastic; nền lát gạch ceramic hoặc lát đá; có đóng trần; cửa kính khung sắt hoặc kính khung nhôm.

3

Nhà 2 đến 3 tầng

5.250.000

Kết cấu: Móng, khung chịu lực bằng BTCT; mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; tường bao xây gạch dày 20cm.

Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước có bả mastic; nền lát gạch ceramic; có đóng trần; ca kính khung sắt hoặc kính khung nhôm.

4

Nhà 01 tầng, chiều cao ≥ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi).

4.500.000

Kết cấu: Móng, khung chịu lực bằng BTCT; mái lợp tôn; xà g bng gỗ hoặc bằng thép; tường bao xây gạch dày 20cm..

Vật liệu hoàn thiện; Tường xây gạch, sơn nước có bả mastic; nền lát gạch hoa xi măng hoặc gạch ceramic; có đóng trn; cửa kính khung sắt hoặc kính khung nhôm.

5

Nhà 01 tầng, chiều cao ≥ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi).

3.375.000

Kết cấu: Móng xây bằng đá hoặc bằng gạch, giằng móng, giang tường bằng BTCT; mái lợp tôn; xà gồ bằng gỗ hoặc bằng thép; tường bao xây gạch dày 20cm.

Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước có bả mastic, nền lát gạch hoa xi măng hoặc gạch ceramic; có đóng trần; cửa kính khung sắt hoặc cửa khung st bịt tôn; hoặc cửa kính khung nhôm.

6

Nhà 01 tầng, chiều cao ≥3m (không tính chiều cao tường thu hồi).

3.000.000

Kết cấu: Móng xây bằng đá hoặc bng gạch, giằng móng, giằng tường bằng BTCT; mái lợp tôn; xà gồ bng gỗ hoặc bằng thép; tường bao xây gạch dày 10cm.

Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước có bả mastic, nền lát gạch hoa xi măng hoặc gạch ceramic; có đóng trần; cửa kính khung sắt hoặc cửa khung sắt bịt tôn; hoặc cửa kính khung nhôm.

7

Nhà 01 tầng, chiều cao ≥3m (không tính chiều cao tường thu hồi).

2.690.000

Kết cấu: Móng xây bằng đá hoặc bằng gạch, giằng móng, giằng tường bằng BTCT; mái lợp tôn; xà gồ bằng ghoặc bằng thép; tường bao xây gạch dày 20cm.

Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, quét vôi, nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu; không đóng trần; cửa kính khung sắt hoặc cửa khung st bịt tôn; hoặc cửa kính khung nhôm.

8

Nhà 01 tầng, chiều cao ≥3m (không tính chiều cao tường thu hồi).

2.375.000

Kết cấu: Móng xây bằng đá hoặc bằng gạch, giằng móng, giằng tường bằng BTCT; mái lợp tôn; xà gồ bằng gỗ hoặc bằng thép; tường bao xây gạch dày 10cm.

Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, quét vôi, nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu; không đóng trần; cửa kính khung sắt hoặc cửa khung sắt bịt tôn; hoặc cửa kính khung nhôm.

Nhà bán kiên c

Kết cấu: Cột gỗ vuông hoặc tròn, đường kính cột ≥ 15cm hoặc xây gạch; vách ván gỗ nhóm 1 - 4 hoặc xây gạch; mái tôn; nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu hoặc lót ván xẻ

1.500.000

Nhà tạm 1

Kết cấu: Cột kèo gỗ (xẻ hoặc tròn) có đường kính < 15cm hoặc cột bê tông; vách tôn hoặc ván tạp; mái tôn; nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu.

810.000

Nhà tạm 2

Kết cấu: Cột kèo gỗ, tre, vách bằng vật liệu dễ cháy; mái tranh tre, nứa, lá; nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu. Hoặc loại nhà có kết cấu như nhà tạm loại 1 nhưng không có vách hoặc vách lừng

560.000

Nhà tạm 3

Kết cấu; Cột kèo g, tre; mái tranh tre, nứa, lá; nền gạch tàu hoặc xi măng; không có vách hoặc vách lừng bằng vật liệu dễ cháy

440.000

B. Bng giá xây dựng nhà xưởng

1

Nhà xưởng 01 tầng, nhịp kết cấu < 12m

1.550.000

Kết cấu: Kết cấu móng, đà kiềng bằng BTCT, cột bằng BTCT hoặc bằng thép; vì kèo bng thép hoặc dầm thép; xà gồ bằng thép

Vật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn, khung vách bằng tôn, khung lưới B40 hoặc xây lửng kết hợp vách tôn, nền bê tông < 100mm

2

Nhà xưởng 01 tầng, nhịp kết cấu từ 12m đến 15m

1.800.000

Kết cấu: Kết cấu móng, đà kiềng bằng BTCT, cột bằng BTCT hoặc bằng thép; vì kèo bằng thép hoặc dầm thép; xà gồ bằng thép

Vật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn; vách tôn hoặc xây lửng kết hợp vách tôn; ca sắt cuốn; nền bê tông < 100mm

3

Nhà xưởng 01 tầng, nhịp kết cấu từ 15m đến 18m

2.000.000

Kết cấu: Kết cấu mỏng, đà kiềng bằng BTCT; khung, cột, kèo, xà gồ bng thép

Vật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn; vách tôn hoặc xây lửng kết hợp vách tôn; cửa sắt cuốn; nền bê tông ≥ 100mm

4

Nhà xưởng 01 tầng, nhịp kết cấu từ 18m đến 24m

2.350.000

Kết cấu: Kết cấu móng, đà kiềng bằng BTCT; khung, cột, kèo, xà gồ bằng thép

Vật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn; vách tôn hoặc xây lng kết hợp vách tôn; cửa sắt cuốn; nền bê tông ≥ 100mm

5

Nhà xưởng 01 tầng, nhịp kết cấu > 24m

2.750.000

Kết cấu: Kết cấu móng, đà kiềng bằng BTCT; khung, cột, kèo, xà gồ bằng thép

Vật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn; vách tôn hoặc xây lửng kết hợp vách tôn; cửa sắt cuốn; nền bê tông ≥ 100mm

B. Quy định điều chỉnh

I. Đối với công trình nhà ở

1. Đơn giá trên đã bao gồm thuế GTGT.

2. Đơn giá trên chưa bao gồm hầm tự hoại.

3. Đơn giá gác lửng (sàn BTCT, vật liệu hoàn thiện theo cấp nhà tương ứng) được tính bng 40% đơn giá của nhà ở tương ứng; đơn giá gác gỗ: 700.000 đồng/m2.

4. Nhà loại 1, 2, 3, 4 có mái hiên bằng BTCT thì đơn giá mái hiên được tính thêm 250.000 đồng/m2.

5. Nhà loại 5, 6, 7, 8 nếu thay lợp tôn bằng lợp ngói được tính thêm 5% giá trị công trình; nhà loại 7, 8 mà thay lợp tôn bằng mái BTCT được tính thêm 10% giá trị công trình.

6. Nhà loại 7, 8 nếu có đóng trần thì tính thêm 6% giá trị công trình.

7. Nhà loại 4, 5, 6 nếu không đóng trần thì giảm 4% giá trị công trình.

8. Nhà cùng loại nếu thay các loại nền khác bằng đá granit hoặc đá thạch anh thì được tính thêm 8% giá trị công trình; nhà cùng loại nếu nên láng xi măng hoặc lát gạch tàu thay bằng lát gạch ceramic thì được tính thêm 100.000 đồng/m2 gạch.

9. Nhà loại 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 nếu chưa lát nền thì giảm 190.000 đồng/m2 sàn xây dựng; nhà bán kiên cố, nhà tạm nếu chưa lát nền thì giảm 80.000 đồng/m2 sàn xây dựng.

10. Nhà cùng loại nếu tường quét vôi thay bằng sơn nước có bả mastic thì tính thêm 50.000 đồng/m2 sàn xây dựng; nếu tường sơn nước có bả mastic thay bằng quét vôi giảm 50.000 đồng/m2 sàn xây dựng; nhà cùng loại nếu tường quét vôi thay bằng không quét vôi giảm 100.000 đồng/m2 sàn xây dựng; nếu tường sơn nước có bả mastic thay bằng không sơn nước giảm 150.000 đồng/m2 sàn xây dựng.

11. Nhà cùng loại nếu tường ốp gạch men thì tính thêm 100.000 đồng/m2 gạch ốp.

12. Nhà cùng loại nếu xây tường không tô thì giảm 100.000 đồng/m2 sàn xây dựng.

13. Nhà cùng loại nếu có một phần tường xây dày 20cm thì tính thêm 100.000 đồng/m2 tường hoàn thiện hoặc tính thêm 50.000 đồng/m2 nếu tường không tô (chỉ tính đối với phân tường xây dày 20cm).

14. Biệt thự được tính bằng đơn giá nhà ở riêng lẻ cùng loại và được tính thêm giá trị đầu tư xây dựng sân vườn.

15. Nhà ở mượn vách (nhưng có móng, cột, đà kiềng riêng) của nhà khác thì giảm 5% tng giá trị nếu mượn 1 bên vách; giảm 10% tng giá trị nếu mượn 2 bên vách.

16. Đơn giá hỗ trợ di dời nhà tiền chế khung thép, vì kèo thép, mái tôn, vách tôn hoặc lưới B40: 300.000 đồng/m2.

II. Đối với công trình nhà xưởng

1. Đơn giá trên đã bao gồm thuế GTGT.

2. Đơn giá trên chưa bao gồm hệ thống chống sét và thiết bị PCCC.

3. Nhà cùng loại mà thay nền bê tông bằng nền láng xi măng thì giảm 6% trên giá trị công trình.

4. Nhà cùng loại mà thay cửa sắt cuốn bằng cửa khung sắt bịt tôn thì giảm 6,5% trên giá trị công trình.

5. Nhà cùng loại mà thay nền bê tông ≤ 100mm bằng nền bê tông lưới thép < 100mm thì tăng thêm 1,5% trên giá trị công trình.

6. Nhà cùng loại mà thay nền nền bê tông > 100mm bằng nền bê tông lưới thép > 100mm thì tăng thêm 2,5% trên tổng giá trị công trình.

7. Đối với nhà cùng loại được xây dựng 02 tầng hoặc một phần được xây dựng 02 tầng thì mỗi mét vuông diện tích của tầng 2 được tính bằng 35% đơn giá trên mỗi mét vuông của nhà tương ứng.

 

PHỤ LỤC 2

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VẬT KIẾN TRÚC, CÔNG TRÌNH PHỤ, CÔNG TRÌNH SẢN XUẤT
(Kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày12/01/2018 của UBND tỉnh Bình Phước)

A. Đơn giá bi thường, hỗ trợ

STT

Danh mục

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường, hỗ trợ

1

Ao, bờ đất

đồng/m3

28.000

2

Bờ kè, móng đá hộc

đồng/m3

1.312.000

3

Bờ kè, móng đá chẻ

đồng/m3

2.130.000

4

Bchứa xây gạch, có tô trát

đồng/m3

1.560.000

5

Nhà tắm riêng biệt: Móng xây đá chẻ hoặc gạch thẻ; cột, tường xây gạch ống có tô trát, ốp gạch ceramic; mái lợp tôn (hoặc mái firô ximăng); nền lát gạch ceramic; cửa nhôm kính (nếu không lát gạch ceramic giảm 100.000 đồng/m2 xây dựng; trường hợp mái ngói tính thêm 100.000 đồng/m2; trường hợp mái BTCT thì tính thêm 250.000 đồng/m2)

đồng/m2

2.550.000

6

Nhà tắm riêng biệt: Móng xây đá chẻ hoặc gạch thẻ; cột, tường xây gạch ống không tô trát; mái lợp tôn (hoặc mái firô ximăng); nền láng ximăng hoặc lát gạch tàu (nếu lát gạch ceramic tăng 100.000 đồng/m2 xây dựng; trường hợp mái ngói tính thêm 100.000 đồng/m2; trường hợp mái BTCT thì tính thêm 250.000 đồng/m2)

đồng/m2

1.650.000

7

Nhà tắm riêng biệt tường gạch, không mái, có lót nền (trường hợp có mái tính thêm 100.000 đồng/m2)

đồng/m2

600.000

8

Nhà tắm: Tranh, tre, gỗ có lót nền

đồng/m2

250.000

9

Nhà vệ sinh riêng biệt: Móng xây đá chẻ hoặc gạch thẻ; cột, tường xây gạch có tô, trát, ốp gạch ceramic; mái tôn (hoặc mái firô ximăng); nền lát gạch ceramic; cửa nhôm kính; không tính hầm tự hoại (nếu không lát gạch ceramic giảm 100.000 đồng/m2 xây dựng; trường hợp mái ngói tính thêm 100.000 đồng/m2)

đồng/m2

3.600.000

10

Nhà vệ sinh riêng biệt: Móng xây đá chẻ hoặc gạch thẻ; cột, tường xây gạch không tô; mái tôn (hoặc mái firô ximăng); nền láng ximăng hoặc lát gạch tàu; ca nhôm kính; không tính hầm tự hoại (trường hợp mái ngói tính thêm 100.000 đồng/m2)

đồng/m2

2.250.000

11

Nhà vệ sinh riêng biệt tường gạch, không mái, có lót nền (chưa tính hầm tự hoại, chứa)

đồng/m2

1.000.000

12

Nhà vệ sinh tạm tranh, tre, gcó lót nền, chưa tính hm chứa

đồng/m2

250.000

13

Hầm tự hoại có bê tông lót móng, móng bê tông, thành xây gạch, có nắp đan BTCT

đồng/m3

1.575.000

14

Hầm chứa nhà vệ sinh đào đất

đồng/m3

700.000

15

Chuồng trại xây, tường gạch, mái tôn hoặc ngói, có lót nền

đồng/m2

592.000

16

Chuồng trại tạm: nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu, cột các loại, mái tranh tre, vách tạm

đồng/m2

357.000

17

Chuồng trại tạm: nền đất, cột các loại, mái tranh tre, vách tạm hoặc không vách

đồng/m2

220.000

18

Rào kẽm gai, trụ các loại

đồng/m2

60.000

19

Tường rào xây gạch không tô trát hoặc rào khung lưới B40, trụ các loại có khung

đồng/m2

210.000

20

Tường rào xây gạch hoặc xây gạch có khung lưới B40 (có tô, trát)

đồng/m2

290.000

21

Tường rào có móng đá chẻ, cột gạch, khung bao song st

đồng/m2

400.000

22

Tường rào có móng đá chẻ (hoặc móng gạch); cột gạch (hoặc BTCT); giằng bằng BTCT; tường xây gạch dày 10cm có tô trát

đồng/m2

450.000

23

Tường rào có móng, cột, đà bằng BTCT; tường xây gạch dày 10 cm có tô trát

đồng/m2

500.000

24

Tường rào có móng, cột, đà bằng BTCT; tưng xây gạch dày 20cm có tô trát

đồng/m2

600.000

25

Trụ cổng bê tông, có tô trát

đồng/m3

2.595.000

26

Trụ cng gạch, có tô trát, đắp chỉ.

đồng/m3

1.945.000

27

Di dời cánh cổng sắt

đồng/m2

185.000

28

Mái cổng bằng BTCT, trên lợp ngói

đồng/m2

2.000.000

29

Mái cổng lợp ngói

đồng/m2

775.000

30

Sân gạch, xi măng, gạch tàu

đồng/m2

175.000

31

Sân đá kẹp đất

đồng/m2

70.000

32

Sân bê tông

đồng/m2

195.000

33

Sân bóng đá cỏ nhân tạo

đồng/m2

372.000

34

Bậc tam cấp láng xi măng hoặc lát gạch tàu

đồng/m2

355.000

35

Bậc tam cấp lát gạch ceramic

đồng/m2

655.000

36

Bậc tam cấp lát đá granit

đồng/m2

1.310.000

37

Bàn thiên xây

đồng/cái

310.000

38

Bàn thiên gỗ

đồng/cái

125.000

39

Hồ cá kiểng xây; hòn non bộ xây

đồng/m2

1.250.000

40

Di dời tượng cao ≤ 1 m

đồng/cái

375.000

41

Di dời tượng cao > 1m

đồng/cái

625.000

42

Điện kế chính

đồng/cái

2.500.000

43

Di dời điện kế (trường hợp không thu hết đất)

đồng/cái

750.000

44

Đồng hồ nước chính

đồng/cái

1.375.000

45

Di dời đồng hồ nước (trường hợp không thu hết đất)

đồng/cái

375.000

46

Di dời điện thoại hữu tuyến thuê bao; cáp truyền hình, internet

đồng/cái

375.000

47

Di dời bảng hiệu

đồng/m2

125.000

48

Di dời bảng hiệu (có hộp đèn)

đồng/m2

310.000

49

Di dời mái hiên di động

đồng/m2

40.000

50

Giếng khoan dân dụng (tính tối đa 60m)

đồng/m sâu

575.000

51

Giếng đào sâu < 5m

đồng/m sâu

575.000

52

Giếng đào sâu từ 5 đến 10m

đồng/m sâu

675.000

53

Giếng đào sâu trên 10m

đồng/m sâu

825.000

54

Giếng vuông có chiều dài, chiều rộng > 2m

đồng/m3

575.000

55

Trụ giếng bê tông cốt thép

đồng/giếng

375.000

56

Trụ giếng bằng gỗ

đồng/giếng

250.000

57

Ống bi bê tông đường kính ≥ 1m

đồng/m dài

310.000

58

Ống bi bê tông đường kính < 1 m

đồng/m dài

250.000

59

Xây gạch lòng giếng, thành giếng

đồng/m dài

425.000

60

Di dời nắp đậy giếng bằng tôn

đồng/cái

125.000

61

Di dời nắp đậy giếng bng thép tấm

đồng/cái

250.000

62

Nắp đậy giếng (hoặc cống) đan BTCT

đồng/cái

300.000

63

Di dời bồn nước chân bng sắt, thép

đồng/cái

625.000

64.

Di dời trụ điện BTCT cao > 4,5m

đồng/cái

1.000.000

65

Di dời trụ điện gỗ hoặc sắt Φ = 100; cao > 4,5m

đồng/cái

625.000

66

Di dời trụ điện khác cao > 4,5m

đồng/cái

375.000

67

Mộ đất

đồng/cái

3.000.000

68

Mộ xây đá ong

đồng/cái

7.500.000

69

Mộ xây kiên cố (xây gạch có tô trát)

đồng/cái

10.500.000

70

Mộ xây kiên cố có ốp gạch men

đồng/cái

15.000.000

71

Mộ mới chôn từ 3 năm trxuống hỗ trợ thêm

đồng/cái

7.000.000

B. Quy định điều chỉnh

1. Chi phí di dời thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu và hàng hóa tồn kho tính theo chi phí thực tế phát sinh.

2. Trường hợp nhà tắm, nhà vệ sinh chưa lót nền xi măng, gạch tàu thì giảm trừ 100.000 đồng/m2.

3. Đơn giá các loại ng nước, dây điện áp dụng theo đơn giá của Thông báo giá vật liệu xây dựng do Xây dựng công bố tại thời điểm áp giá bồi thường, hỗ trợ.

4. Các công trình đặc biệt (mộ xây có kiểu trang trí đặc biệt, nhà thờ các loại, đền, chùa...) thực hiện bồi thường theo giá trị thực tế.

 

PHỤ LỤC 3

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ DI DỜI CÂY TRỒNG
(Kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày12/01/2018 của UBND tỉnh Bình Phước)

A. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ

STT

Danh mục

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường, hỗ trợ

I

Cây công nghiệp dài ngày

1

Cây cao su (mật độ tối đa 555 cây/ha. Riêng đối với cây cao su giống: mật độ tối đa stum trồng trong bầu là 12.000 cây/ha; mật độ tối thiểu đối với vườn ươm là 7 cây/m2, đối với vườn nhân giống là 2 cây/m2)

 

Vườn ươm cây cao su

đồng/m2

7.000

 

Vườn nhân giống cây cao su

đồng/m2

35.000

 

Di dời stum cây cao su giống trồng trong bầu

đồng/cây

1.000

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/cây

60.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/cây

90.000

 

Cây 2 năm tuổi

đồng/cây

120.000

 

Cây 3 năm tuổi

đồng/cây

170.000

 

Cây 4 năm tuổi

đồng/cây

250.000

 

Cây 5 năm tuổi

đồng/cây

270.000

 

Cây 6-8 năm tuổi

đồng/cây

300.000

 

Cây 9-10 năm tuổi

đồng/cây

350.000

 

Cây 11-15 năm tuổi

đồng/cây

420.000

 

Cây 16-20 năm tuổi

đồng/cây

320.000

 

Cây 21-25 năm tuổi

đồng/cây

200.000

 

Cây trên 25 năm tuổi

đồng/cây

65.000

2

Cây điều (mật độ tối đa 200 cây/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đng/cây

60.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/cây

90.000

 

Cây 2 năm tuổi

đồng/cây

120.000

 

Cây 3 năm tuổi

đồng/cây

200.000

 

Cây 4-5 năm tuổi

đồng/cây

291.000

 

Cây 6-10 năm tuổi

đồng/cây

388.000

 

Cây 11-15 năm tuổi

đồng/cây

484.000

 

Cây 16-20 năm tuổi

đồng/cây

388.000

 

Cây trên 20 năm tuổi

đồng/cây

218.000

3

Cây tiêu (mật độ tối đa 2,000 nọc/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/nọc

55.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/nọc

84.000

 

Cây 2 năm tuổi

đồng/nọc

112.000

 

Cây 3 năm tuổi

đồng/nọc

140.000

 

Cây 4 năm tuổi

đồng/nọc

288.000

 

Cây 5-15 năm tuổi

đồng/nọc

432.000

 

Cây trên 15 năm tuổi

đồng/nọc

144.000

 

Hỗ trợ thêm đơn giá nọc:

 

 

 

Nọc xây gạch chóp, cao tối thiểu 2,5m; đường kính gốc 0,6m

đồng/nọc

250.000

 

Nọc xây khối vuông cao tối thiểu 2,5m; cạnh 10-20cm

đồng/nọc

85.000

 

Nọc cây sống

đồng/nọc

40.000

 

Các loại nọc khác

đồng/nọc

20.000

4

Cà phê (mật độ tối đa 1.111 cây/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/cây

40.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/cây

65.000

 

Cây 2 năm tuổi

đồng/cây

75.000

 

Cây 3-5 năm tuổi

đồng/cây

120.000

 

Cây 6-10 năm tuổi

đồng/cây

160.000

 

Cây 11-15 năm tuổi

đồng/cây

220.000

 

Cây từ 15 năm tuổi trở lên

đồng/cây

109.000

5

Cây Ca cao (mật độ tối đa 1.111 cây/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/cây

30.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/cây

48.000

 

Cây 2 năm tuổi

đồng/cây

69.000

 

Cây 3 năm tuổi

đồng/cây

90.000

 

Cây từ 4 năm tuổi trở lên

đồng/cây

180.000

6

Cây chè cành (mật độ tối đa 9.000 cây/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/cây

7.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/cây

10.000

 

Cây 2 năm tuổi

đồng/cây

12.000

 

Cây 3 năm tuổi

đồng/cây

15.000

 

Cây từ 4 năm tuổi trở lên

đồng/cây

25.000

II

Cây ăn trái

1

Sầu riêng/ măng cụt (mật độ ti đa 240 cây/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/cây

120.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/cây

170.000

 

Cây 2 năm tuổi

đồng/cây

200.000

 

Cây 3 năm tuổi

đồng/cây

230.000

 

Cây 4-5 năm tuổi

đồng/cây

900.000

 

Cây 6-7 năm tuổi

đồng/cây

1.080.000

 

Cây 8-10 năm tuổi

đồng/cây

1.440.000

 

Cây trên 10 năm tuổi

đồng/cây

1.920.000

 

Riêng đối với cây sầu riêng giống cao sản, chất lượng cao và được đầu tư thâm canh theo quy trình kỹ thuật hiện đại, ngoài đơn giá trên được hỗ trợ thêm

 

Sầu riêng 4-7 năm tuổi

đồng/cây

1.120.000

 

Sầu riêng 8-10 năm tuổi

đồng/cây

2.520.000

 

Sầu riêng từ 10 năm tuổi trở lên

đồng/cây

4.200.000

2

Xoài (mật độ tối đa 240 cây/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/cây

50.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/cây

75.000

 

Cây 2 năm tuổi

đồng/cây

110.000

 

Cây 3 năm tuổi

đồng/cây

170.000

 

Cây 4-5 năm tuổi

đồng/cây

330.000

 

Cây 6-7 năm tuổi

đồng/cây

430.000

 

Cây 8-10 năm tuổi

đồng/cây

590.000

 

Cây trên 10 năm tuổi

đồng/cây

750.000

3

Mít, dừa, me, vú sữa (mật độ tối đa 240 cây/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/cây

30.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/cây

53.000

 

Cây 2-3 năm tuổi

đồng/cây

95.000

 

Cây 4-5 năm tuổi

đồng/cây

188.000

 

Cây 6-7 năm tuổi

đồng/cây

338.000

 

Cây 8-10 năm tuổi

đồng/cây

488.000

 

Cây trên 10 năm tuổi

đồng/cây

638.000

4

Chôm chôm, nhãn (mật độ tối đa 300 cây/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/cây

45.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/cây

70.000

 

Cây 2-3 năm tuổi

đồng/cây

100.000

 

Cây 4-5 năm tuổi

đồng/cây

225.000

 

Cây 6-8 năm tuổi

đồng/cây

540.000

 

Cây 9-10 năm tuổi

đồng/cây

720.000

 

Cây từ 11 năm trở lên

đồng/cây

900.000

5

Bưởi, cam (Cây bưởi mật độ tối đa 240cây/ha; cây cam mật độ tối đa 625cây/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/cây

45.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/cây

70.000

 

Cây 2-3 năm tuổi

đồng/cây

170.000

 

Cây 4-5 năm tuổi

đồng/cây

350.000

 

Cây 6-8 năm tuổi

đồng/cây

500.000

 

Cây từ 9 năm tuổi trở lên

đồng/cây

840.000

6

Sabôchê, sơri, mận, hồng quân, chanh, quýt, tắc (quất), táo, mãng cầu, càri (mật độ tối đa 625 cây/ha); cóc, i (mật độ tối đa 1.100 cây/ha); thanh long (mật độ tối đa 2.000 cây/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/cây

30.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/cây

50.000

 

Cây 2-3 năm tuổi

đồng/cây

100.000

 

Cây 4-6 năm tuổi

đồng/cây

160.000

 

Cây 7-10 năm tuổi

đồng/cây

245.000

 

Cây trên 10 năm tuổi

đồng/cây

330.000

7

Bơ (mật độ tối đa 280 cây/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/cây

40.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/cây

65.000

 

Cây 2-3 năm tuổi

đồng/cây

120.000

 

Cây 4-6 năm tuổi

đồng/cây

350.000

 

Cây 7-10 năm tuổi

đồng/cây

590.000

 

Cây trên 10 năm tuổi

đồng/cây

830.000

8

Khế; chùm ruột (mật độ tối đa 1.100 cây/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/cây

30.000

 

Cây 1-2 năm tuổi

đồng/cây

45.000

 

Cây 3-5 năm tuổi

đồng/cây

110.000

 

Cây 6-10 năm tuổi

đồng/cây

180.000

 

Cây trên 10 năm tuổi

đồng/cây

250.000

9

Đu đủ (mật độ tối đa 2000 cây/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/cây

7.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/cây

11.000

 

Cây từ 2 năm trở lên

đồng/cây

41.000

10

Chuối (mật độ tối đa: 5.500 cây/ha; bụi không quá 05 cây)

 

Chuối chưa có trái

đồng/cây

12.000

 

Chuối có trái

đồng/cây

50.000

11

Thơm (mật độ tối đa 16.000 cây/ha; bụi không quá 03 cây)

 

Thơm chưa có trái

đồng/cây

4.500

 

Thơm có trái

đồng/cây

7.000

III

Một số loại cây ngắn ngày khác (mật độ gieo trồng theo quy trình kỹ thuật)

1

Lúa nước

đồng/m2

5.000

2

Lúa rẫy

đồng/m2

3.000

3

Bắp

đồng/m2

5.000

4

Mía 1 vụ

đồng/m2

5.000

5

Mía vụ 2, 3

đồng/m2

3.000

6

Đậu phng, đậu khác

đồng/m2

6.000

7

Mì, khoai các loại

đồng/m2

3.000

8

Rau gia vị, sả nghệ

đồng/m2

5.000

9

Cây thuốc bắc, thuốc nam trồng trong vườn nhà (trường hợp cây thuốc trồng đại trà sẽ có đơn giá riêng)

đồng/m2

10.000

10

Thuốc lá, thuốc cá

đồng/m2

5.000

11

Rau các loại, bầu, bí, mướp, cây rau ăn trái khác

đồng/m2

7.000

12

Cỏ trồng (dùng cho chăn nuôi gia súc)

đồng/m3

12.000

IV

Đơn giá hỗ trợ chi phí di dời cây cảnh trồng trên đất (mật độ tối đa 1.111 cây/ha)

 

Cây 1-3 năm tuổi

đồng/cây

90.000

 

Cây 4-5 năm tuổi

đồng/cây

120.000

 

Cây 6-10 năm tuổi

đồng/cây

150.000

 

Cây trên 10 năm tuổi

đồng/cây

180.000

 

Trường hợp cây có đường kính thân cây trên 20cm (không tính năm tuổi của cây)

đồng/cây

500.000

V

Cây ly g, ly củi

1

Cây gỗ nhóm I (mật độ tối đa 400 cây/ha)

 

Cây có đường kính <10cm

đồng/cây

190.000

 

Cây đường kính 10-20 cm

đồng/cây

480.000

 

Cây đường kính 21-30 cm

đồng/cây

640.000

 

Cây đường kính 31 -45 cm

đồng/cây

560.000

 

Cây đường kính >45cm

đồng/cây

110.000

1

Cây gỗ từ nhóm II đến nhóm IV (mật độ tối đa 400 cây/ha)

 

Cây có đường kính <10cm

đồng/cây

120.000

 

Cây đường kính 10-20 cm

đồng/cây

300.000

 

Cây đường kính 21-30 cm

đồng/cây

400.000

 

Cây đường kính 31-45 cm

đồng/cây

350.000

 

Cây đường kính >45cm

đồng/cây

70.000

2

Xà cừ (mật độ tối đa 400 cây/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/cây

40.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/cây

60.000

 

Cây trên 1 năm tuổi, đường kính <10cm

đồng/cây

80.000

 

Cây đường kính 10-20 cm

đồng/cây

180.000

 

Cây đường kính 21-30 cm

đồng/cây

200.000

 

Cây đường kính 31-45 cm

đồng/cây

150.000

 

Cây đường kính >45cm

đồng/cây

70.000

3

Cây gỗ nhóm V, VI (mật độ tối đa 400 cây/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/cây

30.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/cây

45.000

 

Cây trên 1 năm tuổi, đường kính <10cm

đồng/cây

60.000

 

Cây đường kính 10-20 cm

đồng/cây

125.000

 

Cây đường kính 21-30 cm

đồng/cây

140.000

 

Cây đường kính 31-45 cm

đồng/cây

105.000

 

Cây đường kính >45cm

đồng/cây

50.000

4

Cây keo lá tràm, keo tai tượng, keo lai, bạch đàn, tràm bông vàng (mật độ tối đa 3.300 cây/ha)

 

Cây từ 1 năm tuổi trở xuống

đồng/cây

10.000

 

Cây trên 1 năm tuổi, đường kính <10cm

đồng/cây

20.000

 

Cây đường kính 10-20 cm

đồng/cây

30.000

 

Cây đường kính 21-30 cm

đồng/cây

25.000

 

Cây đường kính >30 cm

đồng/cây

20.000

5

Cây gnhóm VII, VIII và các cây gỗ tạp khác (mật độ tối đa 400 cây/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/cây

17.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/cây

25.000

 

Cây trên 1 năm tuổi, đường kính <10cm

đồng/cây

30.000

 

Cây đường kính 10-20 cm

đồng/cây

60.000

 

Cây đường kính 21-30 cm

đồng/cây

70.000

 

Cây đường kính 31-45 cm

đồng/cây

500.000

 

Cây đường kính >45cm

đồng/cây

20.000

6

Tre tàu, gai, mạnh tông (mật độ tối đa 200 bụi/ha)

 

Cây mới trồng dưới 1 năm tuổi

đồng/bụi

28.000

 

Cây từ 1 năm tuổi trở lên

đồng/cây

35.000

7

Tre mỡ, tầm vông, lồ ô (mật độ tối đa 1.100 bụi/ha)

 

Cây mới trồng dưới 1 năm tuổi

đồng/bụi

11.000

 

Cây từ 1 năm tuổi trở lên

đồng/cây

18.000

8

Trúc (mật độ tối đa 1.100 bụi/ha)

 

Cây mới trồng dưới 1 năm tuổi

đồng/bụi

7.000

 

Cây từ 1 năm tuổi trở lên

đồng/cây

9.000

9

Gió bầu (mật độ tối đa 1.100 cây/ha)

 

Cây dưới 6 tháng tuổi

đồng/cây

65.000

 

Cây 1 năm tuổi

đồng/cây

100.000

 

Cây 2 năm tuổi

đồng/cây

200.000

 

Cây 3-4 năm tuổi

đồng/cây

300.000

 

Cây 5-6 năm tuổi

đồng/cây

500.000

 

Cây từ 7 năm tuổi trở lên

đồng/cây

700.000

 

Cây có đường kính 20-30cm

đồng/cây

1.200.000

 

Cây có đường kính trên 30cm

đồng/cây

2.000.000

B. Quy định điều chỉnh

1. Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái khi xác định theo năm tuổi, nếu cây không tròn năm thì tuổi cây trồng xác định theo tỷ lệ tháng tương ứng. Trường hợp số tháng ltừ 6 tháng trở lên thì tính tròn tuổi cây.

2. Đối với cây lấy gỗ đơn giá xác định theo đường kính cây. Vị trí đo xác định đường kính cây là 1,3m tính từ gốc trở lên.

3. Đối với các loại cây trồng xen theo chủ trương trồng xen thì được tính bồi thường 100% theo đơn giá của cây trồng xen. Mật độ cây trồng xác định theo từng loại cây.

4. Đối với cây trồng ngắn ngày trồng xen với cây trồng lâu năm chưa khép tán được hỗ trợ 50% giá trị bồi thường cây trồng tương ứng. Nếu cây lâu năm đã khép tán thì không xem xét bồi thường cây ngắn ngày mà chỉ bồi thường cây lâu năm.

5. Đối với trường hợp nhiều loại cây trồng lâu năm trồng trên một thửa đất thì cây trồng chính được bồi thường 100%, cây trồng xen được hỗ trợ 50% giá trị bi thường cây trồng tương ứng (chỉ hỗ trợ đối với cây trng xen từ 1 năm tui trở lên). Mật độ cây trồng xác định theo từng loại cây.

6. Cây trồng theo ranh đất không tính mật độ, nhưng khoảng cách cây phải tối thiểu bằng khoảng cách cây tiêu chuẩn trong hàng của loại cây trồng đó.

7. Trường hợp thời gian từ kiểm kê đến chi trả kéo dài từ 6 tháng trở lên thì cây trồng được bồi thường bổ sung theo quy định tại mục 1 phn B này.