THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 2027/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (BAO GỒM VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ) GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (ĐỢT 3)

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 12 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội số 26/2016/QH14 ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

Căn cứ ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại văn bản số 102/UBTVQH14- TCNS ngày 26 tháng 4 năm 2017 về phương án phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 đối với phần còn lại;

Căn cứ Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 3 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công;

Căn cứ Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2017;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 9765/TTr-BKHĐT ngày 28 tháng 11 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao các Bộ, cơ quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kế hoạch và danh mục dự án bố trí vn đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) giai đoạn 2016 - 2020 (đợt 3) tại các Phụ lục đính kèm, bao gồm số vốn thu hồi các khoản ứng trước kế hoạch.

Điều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ tổng số kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương và danh mục dự án quy định tại Điều 1 Quyết định này:

1. Giao các Bộ, cơ quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chi tiết danh mục và mức vốn kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2016-2020 (đọt 3) của tng dự án theo ngành, lĩnh vực, chương trình, dự phòng kế hoạch đầu tư công trung hạn; bao gồm số vốn thu hồi các khoản ứng trước vốn ngân sách trung ương theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán về tính chính xác của các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ danh mục dự án và kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016 - 2020 (đợt 3) được giao tại Điều 1 và Khoản 1 Điều 2 Quyết định này: Thông báo cho các đơn vị danh mục và kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016 - 2020 (đợt 3) theo quy định; báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 12 năm 2017.

Điều 4. Thời gian giải ngân kế hoạch vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) giai đoạn 2016 - 2020 (đợt 3) thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị quyết của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đơn vị sử dụng kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: KH&ĐT, TC, NN&PTNT, TN&MT;
- Tổng liên đoàn lao động Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP: Hà Nội, Hà Giang, Yên Bái, Quảng Ninh, Thái Bình, Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Nam, Ph
ú Yên, Bình Thuận, Đắk Lắk, Gia Lai, An Giang, Đồng Tháp, Nam Định;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Vi
n Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;.
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
Cổng TTĐT các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).
62

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc