QUỐC HỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 9 tháng 6 năm 2000

NGHỊ QUYẾTCỦA QUỐC HỘI

Về việc phê chuẩn Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộnghòa nhân dân Trung Hoa.

 

QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứvào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm1992, Theo đề nghị của Chủ tịch nước, Sau khi xem xét báo cáo của Chính phủ,báo cáo của Uỷ ban đối ngoại của Quốc hội và ý kiến của các đại biểu Quốc hộivề việc phê chuẩn Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa,

 

QUYẾT NGH:

1.Phê chuẩn Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

2.Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định quyết tâm cùng nước Cộng hòanhân dân Trung Hoa xây dựng đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc thành đườngbiên giới hòa bình, ổn định và bền vững mãi mãi, góp phần giữ gìn và phát triểnmối quan hệ láng giềng hữu nghị truyền thống giữa hai nước trên cơ sở tôn trọngđộc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không xâm phạm lẫn nhau,không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng cùng có lợi, cùng tồntại hòa bình.

3.Giao Chính phủ chỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền triển khai sớm các việc làmcần thiết để ký kết Nghị định thư phân giới, cắm mốc và xác định bản đồ chitiết; bố trí ngân sách thực hiện Hiệp ước; sửa đổi, bổ sung các quy định hiệnhành liên quan tới quản lý đường biên giới; địa giới hành chính, sớm ổn địnhđời sống của nhân dân ởkhu vực biên giới;cùng các cơ quan có thẩm quyền liên quan của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoanghiêm chỉnh thực hiện Hiệp ước và xử lý đúng đắn, kịp thời những vấn đề phátsinh.

Chínhphủ tiến hành thủ tục đôi ngoại về phê chuẩn Hiệp ước và thông báo, hướng dẫncác cơ quan hữu quan thi hành Hiệp ước này.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam Khóa X, kỳhọp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2000./.

 

HIỆP ƯỚC BIÊN GIỚI TRÊN ĐẤTLIỀN GIỮA

NƯỚC CỘNG HÒAXÃ HỘI CHỦNGHĨAVIỆTNAM VÀ

NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

NướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (dướiđây gọi là "hai Bên ký kết"); nhằm giữ gìn và phát triển mọi quan hệláng giềng hữu nghị truyền thống giữa hai nước và nhân dân hai nước Việt Nam vàTrung Quốc; với lòng mong muốn xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn định vàbền vững mãi mãi giữa hai nước; trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toànvẹn lãnh thổ của nhau, không xâm phạm lẫn nhau, không can thiệp vào công việc nộibộ của nhau, bình đẳng cùng có lợi, cùng tồn tại hòa bình; trên tinh thần thôngcảm, nhân nhượng lẫn nhau và hiệp thương hữu nghị;

đãquyết định ký kết Hiệp ước này và thỏa thuận các điều khoản sau:

Điều I.Hai Bên ký kết lấycác Công ước lịch sử về biên giới hiện nay giữa Việt Nam và Trung Quốc làm cơsở, căn cứ vào các nguyên tắc luật pháp quốc tế được công nhận cũng như cácthỏa thuận đạt được trong quá trình đàm phán về vấn đề biên giới Việt - Trung,đã giải quyết một cách công bằng, hợp lý vấn đề biên giới và xác định lại đườngbiên giới trên đất liền giữa hai nước.

Điều II.Hai Bên ký kết đồng ý hướng đi của đường biên giới trên đất liền giữa nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được xác địnhtừ Tây sang Đông như sau:

Giớiđiểm số 1 ở điểm có độ cao 1875 của núiKhoan La San (Thập Tầng Đại Sơn), điểm này cách điểm có độ cao 1439 trong lãnhthổ Việt Nam khoảng 2,30 km về phía Tây - Tây Bắc, cách điểm có độ cao 1691trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 3,70 km về phía Tây - Tây Bắc, cách điểm có độcao 1203 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 2,00 km về phía Nam.

Từgiới điểm số 1, đương biên giới theo đường phân thủy giữa các nhánh thượng lưusông Nậm Mo Phí và sông Nậm Sa Ho đổ vào lãnh thổ Việt Nam và các nhánh thượnglưu sông Chỉnh Khang đổ vào lãnh thổ Trung Quốc, hướng chung Bắc - Đông Bắcchuyển Đông, qua các điểm có độ cao 1089, 1275, 1486 đến điểm có độ cao 1615,sau đó tiếp tục theo đường phân thủy kể trên, hướng chung là hướng Bắc chuyểnĐông Bắc, qua điểm có độ cao 1221 đến điểm có độ cao 1248, tiếp đó theo sốngnúi, hướng Đông Nam

đếnđiểm có độ cao 1248, rồi theo sống núi nhỏ, hướng Đông Bắc đến giới điểm số 2.Giới điểm này ở giữa sông Nậm Nạp (Tháp Nọn),cách điểm có độ cao 1369 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 0,70 km về phía TâyNam, cách điểm có độ cao 1367 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 0,87 km về phíaTây Bắc, cách điểm có độ cao 1256 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 0,80 km vềphía Đông - Đông Nam.

Từgiới điểm số 2, đường biên giới xuôi theo sông Nậm Nạp (Tháp Nọa), hướng Bắcchuyển Đông Bắc đến hợp lưu sông này với sông Tả Ló Phi Ma (Nam Mã), sau đó tiếptục xuôi theo sông, hướng Bắc đến hợp lưu của nó với sông Đà (Lý Tiên), rồixuôi sông Đà (Lý Tiên), hướng Đông đến hợp lưu sông này với sông Nậm Là (TiểuHắc), tiếp đó ngược sông Nậm Là (Tiểu Hắc) đến giới điểm số 3. Giới điểm này ở hợp lưu sông Nậm Là (Tiểu Hắc)với suối Nậm Na Pi, cách điểm có độ cao 978 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,87km về phía Tây - Tây Nam, cách điểm có độ cao 620 trong lãnh thổ Trung Quốckhoảng 0,50 km về phía Bắc - Tây Bắc, cách điểm có độ cao 1387 trong lãnh thổTrung Quốc khoảng 4,40 km về phía Đông - Đông Bắc.

Từgiới điểm số 3, đường biên giới rời sông bắt vào sống núi, hướng Tây Bắc đếnđiểm có độ cao 1933, sau đó theo đường phân thủy giữa các nhánh thượng lưu cácsuối Là Pơ, Là Si, áHu, Nậm Sau, NậmKhô Ma, Nậm Hà Xi, Nậm Hà Nê, Nậm Xí Lùng, Nậm Hạ, Nậm Nghe, Nậm Dền Tháng, NậmPảng đổ vào lãnh thổ Việt Nam và các nhánh thượng lưu các sông Che Dong, Ha LuoLuo Ba, Da Tou Luo Ba, Mo Wu Luo Ba, Na Bang, Ge Jie, Da Luo, Nan Bu, Giao BengBang, Giao Cai Ping, Nan Yan, Jin Chui đổ vào lãnh thổ trung Quốc, hướng chungĐông Bắc chuyển Đông Nam rồi chuyển Đông Bắc, qua các điểm có độ cao 1690,1975, 1902, 2121, 2254, 2816, 1831, 3074, 2635, 2199, 2133, 2002, 1800 đến điểmcó độ cao 1519, sau đó theo sống núi, hướng chung là

hướngĐông đến chỏm núi không tên, rồi theo sống núi nhỏ, hướng Đông đến giới điểm số4. Giới điểm này ởgiữa suối Nậm Lé(Cách Giới), cách điểm có độ cao 1451 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 2,05 km vềphía Bắc - Đông Bắc, cách điểm có độ cao 845 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng2,90 km về phía Đông Nam, cách điểm có độ cao 1318 trong lãnh thổ Trung Quốckhoảng 1,62 km về phía Tây Nam.

Từgiới điểm số 4, đường biên giới xuôi theo suối Nậm Lé (Cách Giới), hướng chungĐông Bắc chuyển Tây Bắc đến hợp lưu suối này với sông Nậm Na, sau đó xuôi sôngNậm Na, hướng Đông Nam chuyển Đông đến hợp lưu sông này với sông Nậm Cúm (ĐằngĐiều), rồi ngược sông Nậm Cúm (Đằng Điều), hướng chung Đông Bắc đến đầu nguồnsuối Phin Ho (Đằng Điều), rồi theo một khe nhỏ, hướng chung Đông - Đông Bắc đếngiới điểm số 5. Giới điểm này ở điểmgặp nhau giữa khe kể trên với sống núi, cách điểm có độ cao 2283 trong lãnh thổViệt Nam khoảng 0,62 km về phía Đông - Đông Bắc, cách điểm có độ cao 2392 tronglãnh thổ Trung Quốc khoảng 0,45 km về phía Nam - Đông Nam, cách điểm có độ cao2361 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,50 km về phía Tây.

Từgiới điểm số 5, đường biên giới theo sống núi, hướng Nam đến điểm có độ cao2413, sau đó theo đường phân thủy giữa các suối Tả Ao Hồ, Thèn Thẻo Hồ, PanhHồ, Nậm Nùng, Nậm Lon trong lãnh thổ Việt Nam và các sông San Cha, Tai YangZhai, Man Jiang, Wu Tai, Shi Dong, Ping, Zhong Liang và Cha trong lãnh thổTrung Quốc, hướng chung Đông Nam, qua các điểm có độ cao 2468, 3018, 2539, 2790đến giới điểm số 6.

Giớiđiểm này ở điểm có độ cao 2836, cách điểmcó độ cao 2881 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,40 km về phía Bắc, cách điểm cóđộ cao 2581 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 3,00 km về phía Đông - Đông Bắc,cách điểm có độ cao 2510 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 3,05 km về phía Nam -Tây Nam.

Từgiới điểm số 6, đường biên giới theo sống núi, hướng Tây Nam đến một điểm gầnyên ngựa phía Đông Bắc điểm có độ cao 2546 trong lãnh thổ Việt Nam, sau đó theokhe, hướng Đông Nam đến đầu nguồn suôn Lũng Pô (Hồng Nham), rồi xuôi theo suối Lũng Pô (Hồng Nham) vàhạ lưu của nó, hướng chung Đông Bắc đến hợp lưu suôn này với sông Hồng, từ đó đườngbiên giới xuôi sông Hồng, hướng Đông Nam đến hợp lưu sông Hồng với sông Nậm Thi(Nam Khê), tiếp đó ngược sông Nậm Thi (Nam Khê), hướng chung Đông Bắc đến hợp lưusông Nậm Thi (Nam Khê) với sông Bá Kết (Bá Cát), rồi ngược sông Bá Kết (BátTự), hướng chung là hướng Bắc đến hợp lưu sông này với một nhánh suối khôngtên, sau đó ngược nhánh suối không tên đó, hướng Bắc đến giới điểm số 7. Giớiđiểm này ở giữa nhánh suối không tên nóitrên, cách điểm có độ cao 614 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 2,00 km về phíaTây Bắc, cách điểm có độ cao 595 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,20 km vềphía Đông Bắc, cách điểm có độ cao 463 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 0,65 kmvề phía Đông.

Từgiới điểm số 7, đường biên giới rời suối, hướng Đông Bắc, đến điểm có độ cao143, sau đó hướng Đông Bắc, cắt qua một khe rồi bắt vào sống núi, hướng Bắc,qua các điểm có độ cao 604, 710, 573, 620, 833, 939, 1201 đến điểm có độ cao918, rồi theo đường phân thủy giữa các nhánh sông trong lãnh thổ Việt Nam vàcác nhánh sông trong lãnh thổ Trung Quốc, hướng chung Đông Bắc, qua các điểm cóđộ cao 1158, 1077, 997, 1407, 1399, 1370, 1344, 1281, 1371, 1423, 1599, 1528,1552, 1372, 1523, 1303 đến điểm có độ cao 984, sau đó theo sống núi nhỏ, hướngchung là hướng Nam đến giới điểm số 8. Giới điểm này ở hợp lưu sông Xanh (QuaSách) với một nhánh phía Tây của nó, cách điểm có độ cao 1521 trong lãnh thổViệt Nam khoảng 3,85 km về phía Đông, cách điểm có độ cao 1346 trong lãnh thổTrung Quốc khoảng 3,82 km về phía Nam - Tây Nam, cách điểm có độ cao 1596 tronglãnh thổ Trung Quốc khoảng 2,27 km về phía Tây - Tây Bắc.

Từgiới điểm số 8, đường biên giới xuôi sông Xanh (Qua Sách), hướng chung là hướngNam đến hợp lưu sông này với sông Chảy, rồi ngược sông Chảy, hướng chung ĐôngNam, đến giới điểm số 9. Giới điểm này ở hợp lưu sông Chảy với sông Xiao Bai, cách điểm có độ cao 1424 tronglãnh thổ Việt Nam khoảng 2,95 km về phía Đông, cách điểm có độ cao 1031 tronglãnh thổ Việt Nam khoảng 2,00 km về phía Đông Bắc, cách điểm có độ cao 1076trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,40 km về phía Nam.

Từgiới điểm số 9, đường biên giới rời sông, bắt vào sống núi, rồi theo sống núi,hướng chung Đông Nam, qua điểm có độ cao 741 đến điểm có độ cao 1326, sau đótheo đường phân thủy giữa các nhánh của sông Chảy đổ vào lãnh thổ Việt Nam vàcác nhánh của sông Xiao Bai đổ vào lãnh thổ Trung Quốc, hướng chung Đông Bắc,qua các điểm có độ cao 1681, 1541, 1716, 2002, 1964, đỉnh núi không tên (ĐạiNham Động) đến điểm có độ cao 1804, từ đó, theo đường đỏ trên bản đồ đính kèmHiệp ước đến điểm có độ cao 1623, sau đó theo đường phân thủy giữa suối Nàn Xỉntrong lãnh thổ Việt Nam và sông Xiao Bai trong lãnh thổ Trung Quốc, hướng ĐôngBắc, qua điểm có độ cao 1638 đến điểm có độ cao 1661, rồi theo khe, hướng ĐôngBắc xuống giữa suối HồPả, tiếp đó xuôisuối này đến hợp lưu suối này với một nhánh khác của nó, rồi rời suôn bắt vàosống núi, rồi theo sống núi hướng Tây - Tây Bắc, qua điểm có độ cao 1259 đếngiới điểm số 10. Giới điểm này ở một sống núi, cách điểm có độ cao 1461 trong lãnh thổ Việt Namkhoảng 1,25 km về phía Bắc - Tây Bắc, cách điểm có độ cao 1692 trong lãnh thổTrung Quốc khoảng 0,90 km về phía Đông, cách điểm có độ cao 1393 trong lãnh thổTrung Quốc khoảng 2,10 km về phía Nam.

Từgiới điểm số 10, đường biên giới theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ướcđến điểm có độ cao 948, sau đó theo sống núi, hướng Đông Bắc chuyển Đông, quađiểm có độ cao 1060 đến giới điểm số 11. Giới điểm này ở hợp lưu suối ĐỎ (Nam Bắc) với một nhánh suônphía Tây Nam của nó (Qua Giai), cách điểm có độ cao 841 trong lãnh thổ Việt Namkhoảng 0,70 km về phía Đông Bắc, cách điểm có độ cao 982 trong lãnh thổ TrungQuốc khoảng 1,50 km về phía Đông Nam, cách điểm có độ cao 906 trong lãnh thổTrung Quốc khoảng 1,15 km về phía Nam - Tây Nam.

Từgiới điểm số 11, đường biên giới xuôi suôn Đỏ (Nam Bắc) đến hợp lưu suối này với suối Nậm Cư (NamGiang), sau đó ngược suối Nậm Cư (Nam Giang) đến giới điểm số 12. Giới điểm nàyở hợp lưu suối Nậm Cư (Nam Giang)với một nhánh phía Tây Bắc của nó, cách điểm có độ cao 1151 trong lãnh thổ ViệtNam khoảng 2,80 km về phía Bắc - Tây Bắc, cách điểm có độ cao 986 trong lãnhthổ Trung Quốc khoảng 1,40 km về phía Đông Nam, cách điểm có độ cao 858 tronglãnh thổ Trung Quốc khoảng 0,80 km về phía Tây.

Từgiới điểm số 12, đường biên giới rời suối, bắt vào sống núi, rồi theo sống núi,hướng chung Đông Nam, qua điểm có độ cao 1071 đến điểm có độ cao 1732, sau đótheo đường phân thủy giữa các nhánh sông trong lãnh thổ Việt Nam và các nhánhsông trong lãnh thổ Trung Quốc, hướng chung là hướng Đông chuyển Bắc rồi ĐôngBắc, qua các điểm có độ cao 1729, 2071, 1655, 1705, 1423 đến giới điểm số 13.Giới điểm này ởmột chỏm núi khôngtên, cách điểm có độ cao 993 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,55 km về phía Tây- Tây Bắc, cách điểm có độ cao 1044 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,15 km về phíaBắc - Tây Bắc, cách điểm có độ cao 1060 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 0,70.km về phía Đông Nam.

Từgiới điểm số 13, đường biên giới tiếp tục theo đường phân thủy nói trên, hướngĐông đến điểm cách điểm có độ cao 1422 khoảng 70 m về phía Tây Nam, sau đó theođường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ước đi đến một điểm nằm trên đường phân thủyvà cách điểm có độ cao 1422 khoảng 90 m về phía Bắc - Đông Bắc (khu vực có diệntích 7700 m2 giữa đường đỏ nêu trên và đường phân thủy thuộc TrungQuốc), từ đây đường biên giới tiếp tục theo đường phân thủy nói trên, hướngchung là hướng Đông, qua các điểm có độ cao 1397, 1219, 657, 663 đến một chỏmnúi không tên phía Đông Nam điểm có độ cao này, sau đó theo khe, hướng Bắc đếnsuối Nà La, rồi xuôi theo suôn này hướng Đông Bắc đến giới điểm số 14. Giớiđiểm này ở hợp lưu suối Nà La với sông Lô (Pan Long), cách điểm có độ cao922 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 3,20 km về phía Tây - Tây Bắc, cách điểm cóđộ cao 183 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 0,50 km về phía Bắc - Đông Bắc, cáchđiểm có độ cao 187 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 0,65 km về phía Đông.

Từgiới điểm số 14, đường biên giới theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ướcqua điểm có độ cao 428 đến yên ngựa giữa điểm có độ cao 1169 trong lãnh thổViệt Nam và điểm có độ cao 1175 trong lãnh thổ Trung Quốc, sau đó theo sốngnúi, hướng chung là hướng Bắc chuyển Tây Bắc, qua các điểm có độ cao 1095,1115, 1022, 1019, 1094, 1182, 1192, 1307, 1305, 1879 đến điểm có độ cao 1397,rồi tiếp tục theo sống núi, hướng chung là hướng Bắc, qua các điểm có độ cao1497, 1806, 1825, 1952, 1967, 2122, 2038 đến giới điểm số 15.

Giớiđiểm này ở một chỏm núi không tên, cáchđiểm có độ cao 1558 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 2,90 km về phía Tây Bắc,cách điểm có độ cao 2209 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,55 km về phía Đông,cách điểm có độ cao 2289 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,70 km về phía Nam -Tây Nam.

Từgiới điểm số 15, đường biên giới theo sống núi, hướng chung là hướng Đông, quađiểm có độ cao 2076, sau khi cắt qua một con suối đến một chỏm núi không tên,sau đó theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ước, qua các điểm có độ cao1887, 1672 đến điểm có độ cao 1450, rồi theo sống núi, hướng chung là hướng Namchuyển Đông rồi hướng Bắc chuyển Đông Bắc, qua các điểm có độ cao 1438, 1334,716, 1077 đến giới điểm số 16. Giới điểm này ở điểm có độ cao 1592, cách điểm có độ cao 1079 tronglãnh thổ Việt Nam khoảng 2,40 km về phía Bắc, cách điểm có độ cao 1026 tronglãnh thổ Trung Quốc khoảng 8,25 km về phía Đông Nam, cách điểm có độ cao 1521trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,05 km về phía Tây - Tây Bắc.

Từgiới điểm số 16, đường biên giới theo sống núi, hướng chung Đông Nam chuyểnBắc, qua các điểm có độ cao 1578, 1503, 1493, 1359, 1342, 1296 đến điểm có độcao 606, rồi theo sống núi nhỏ, hướng Bắc - Tây Bắc chuyển Đông Bắc đến giớiđiểm số 17. Giới điểm này ở giữasông Miện (Ba bu), cách điểm có độ cao 654 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 3,30km về phía Tây Bắc, cách điểm có độ cao 1383 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng4,10 km về phía Bắc - Tây Bắc, cách điểm có độ cao 882 trong lãnh thổ TrungQuốc khoảng 1,70 km về phía Nam - Đông Nam.

Từgiới điểm số 17, đường biên giới theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ước, hướngchung Đông - Đông Bắc, đến điểm có độ cao 799, sau đó theo sống núi, hướngchung Đông Bắc, qua các điểm có độ cao 998, 1096, 1029, 1092, 1251 đến điểm cóđộ cao 1132, rồi theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ước đến điểm có độ cao1628, sau đó theo sống núi, hướng chung Đông Nam chuyển Đông Bắc, qua các điểmcó độ cao 1647, 1596, 1687, 1799, 1761, 1796 đến giới điểm số 18.Giới điểm nàyở điểm có độ cao 1568, cách điểmcó độ cao 1677 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 0,90 km về phía Bắc, cách điểm cóđộ cao 1701 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 0,70 km về phía Đông Nam, cáchđiểm có độ cao 1666 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,55 km về phía Tây Nam.

Từgiới điểm số 18, đường biên giới theo sống núi, hướng chung Đông - Đông Namchuyển Đông Bắc, qua các điểm có độ cao 1771, 1756, 1707, 1500, 1683, 1771,1651, 1545, 1928, 1718 đến điểm có độ cao 1576, sau đó theo hướng Tây Bắc vượtqua hai khe, qua điểm có độ cao 1397, rồi bắt vào sống núi, sau đó tiếp tụctheo sống núi, hướng Tây Bắc chuyển Đông Bắc, qua điểm có độ cao 1748 đến điểmcó độ cao 1743, sau đó tiếp tục theo sống núi, hướng Đông chuyển Bắc - ĐôngBắc, qua các điểm có độ cao 1806, 1650, 1468, 1516, 1344, 1408 đến một chỏm naikhông tên phía Tây Bắc của điểm có độ cao này, rồi theo sống núi, hướng ĐôngBắc đến giới điểm số 19. Giới điểm này ở giữa sông Nho Quế (Pu Mei), cách điểm có độ cao 1477 trong lãnh thổViệt Nam khoảng 1,60 km về phía Tây - Tây Bắc, cách điểm có độ cao 1464 tronglãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,30 km về phía Đông - Đông Bắc, cách điểm có độ cao1337 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,20 km về phía Nam.

Từgiới điểm số 19, đường biên giới xuôi sông Nho Quế (Pu Mei), hướng chung ĐôngBắc chuyển Đông Nam đến giới điểm số 20. Giới điểm này ở giữa sông Nho Quế (Pu Mei),cách điểm có độ cao 1062 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,30 km về phía Đông -Đông Bắc, cách điểm có độ cao 1080 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 5,20 km vềphía Bắc - Tây Bắc, cách điểm có độ cao 1443 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng2,85 km về phía Nam.

Từgiới điểm số 20, đường biên giới rời sông bắt vào sống núi nhỏ, hướng Đông Bắcđến điểm có độ cao 801, sau đó theo đường thẳng, hướng Đông Nam khoảng 2400 mđến điểm có độ cao 1048, theo hướng Đông Nam cắt khe bắt vào sống núi, rồi theosống núi, hướng chung Đông Nam chuyển Đông Bắc, qua các điểm có độ cao 1122,1170, 1175 đến điểm có độ cao 1641, sau đó theo sống núi, hướng Tây Bắc, cắtkhe, rồi bắt vào sống núi hướng Bắc - Đông Bắc qua các điểm có độ cao 1651,1538 đến giới điểm số 21. Giới điểm này ở điểm có độ cao 1697, cách điểm có độ cao 1642 trong lãnh thổ ViệtNam khoảng 1,85 km về phía Bắc, cách điểm có độ cao 1660 trong lãnh thổ TrungQuốc khoảng 1,80 km về phía Đông Nam, cách điểm có độ cao 1650 trong lãnh thổTrung Quốc khoảng 2,40 km về phía Nam - Tây Nam.

Từgiới điểm số 21, đường biên giới theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ước, hướngchung Đông Nam đến điểm có độ cao 1591, sau đó theo sống núi hướng Nam - ĐôngNam qua các điểm có độ cao 1726, 1681, 1699 đến điểm có độ cao 1694, tiếp đótheo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ước, hướng Đông Nam, qua các điểm có độcao 1514, 1486 đến điểm có độ cao 1502, rồi theo sống núi, hướng Nam chuyểnĐông Nam qua các điểm có độ cao 1420, 1373, 1365 đến một chỏm núi không tênphía Bắc - Tây Bắc điểm có độ cao 1388 trong lãnh thổ Việt Nam, từ đó đườngbiên giới theo đường thẳng hướng Đông - Đông Bắc đến một chỏm núi nhỏ, sau đólại theo đường thẳng tiếp tục theo hướng này đến giới điểm số 22. Giới điểm nàyở giữa con sông không tên (YanDong), cách điểm có độ cao 1255 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 2,45 km về phíaBắc, cách điểm có độ cao 1336 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,30 km về phíaĐông Nam, cách điểm có độ cao 956 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,22 km vềphía Tây - Tây Nam.

Từgiới điểm số 22, đường biên giới xuôi theo sông không tên nói trên (Yan Dong),hướng Đông Bắc, sau đó rời sông, qua điểm có độ cao 888, bắt vào sống núi, hướngchung Đông Nam chuyển Nam - Tây Nam, qua điểm có độ cao 1091, một chỏm núikhông tên phía Đông điểm có độ cao 1280 trong lãnh thổ Việt Nam, các điểm có độcao 1288, 1282, 1320, 1212, 1218, 1098, 1408 đến điểm có độ cao 1408, rồi theođường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ước, hướng chung là hướng Nam chuyển ĐôngNam, qua các điểm có độ cao 1423, 1378 đến điểm có độ cao 451, sau đó theo sốngnúi, hướng Đông đến giới điểm số 23. Giới điểm này ở giữa suối Cốc Pàng, cách điểmcó độ cao 962 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 3,10 km về phía Tây - Tây Bắc,cách điểm có độ cao 680 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 2,55 km về phía Tây Bắc,cách điểm có độ cao 723 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,60 km về phía TâyNam.

Từgiới điểm số 23, đường biên giới rời suối theo khe hướng Đông, rồi theo con đườngmé Nam sống núi hoặc trên sống núi, hướng chung là hướng Đông, qua các điểm cóđộ cao 914, 962, 901 đến điểm có độ cao 982, sau đó ngược sườn núi hướng ĐôngBắc bắt vào sống núi, rồi theo sống núi, hướng chung là hướng Đông, qua cácđiểm có độ cao 819, 877 đến giới điểm số 24. Giới điểm này nằm ở một chỏm núi không tên, cáchđiểm có độ cao 783 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,53 km về phía Đông Bắc,cách điểm có độ cao 1418 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,15 km về phía Bắc,cách điểm có độ cao 779 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 2,00 km về phía ĐôngNam.

Từgiới điểm số 24, đường biên giới theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ước, hướngBắc - Tây Bắc chuyển Đông Nam, qua các điểm có độ cao 1212, 1506, 1489, 1461đến điểm có độ cao 921, sau đó theo hướng Đông - Đông Nam cắt suối KhuổiGiuồng, rồi bắt vào sống núi, sau đó theo sống núi hướng chung Đông Nam, quacác điểm có độ cao 1265, 1191, 1301 đến giới điểm số 25. Giới điểm này ở giữa sông Gâm (Bai Nan), cáchđiểm có độ cao 798 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,70 km về phía Bắc, cáchđiểm có độ cao 755 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 0,65 km về phía Tây - TâyBắc, cách điểm có độ cao 936 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,45 km về phíaNam.

Từgiới điểm số 25, đường biên giới rời sông bắt vào sống núi nhỏ, hướng Đông Namđến điểm có độ cao 908, rồi theo sống núi, hướng chung Đông Nam, qua điểm có độcao 1196, chỏm núi không tên ở phíaBắc - Tây Bắc điểm có độ cao 1377 trong lãnh thổ Việt Nam, các điểm có độ cao1254, 1297, 1274, 1262, 994, 1149, chỏm núi không tên ở phía Đông điểm có độ cao 1302trong lãnh thổ Việt Nam, các điểm có độ cao 1013, 1165, 829 đến giới điểm số26. Giới điểm này ở điểm có độ cao 1028, cách điểm có độ cao 1272 trong lãnhthổ Việt Nam khoảng 1,50 km về phía Đông - Đông Bắc, cách điểm có độ cao 1117trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,65 km về phía Đông Nam, cách điểm có độ cao893 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,35 km về phía Tây - Tây Bắc.

Từgiới điểm số 26, đường biên giới theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ước, hướngĐông Nam đến điểm có độ cao 662, rồi theo đường thẳng hướng Đông khoảng 500mđến một chỏm núi không tên, sau đó theo sống núi, hướng chung là hướng Bắcchuyển Đông - Đông Bắc, qua các điểm có độ cao 934, 951 đến điểm có độ cao 834,tiếp đó theo khe hướng Đông - Đông Bắc, cắt suối Na Thin, rồi theo sống núi quađiểm có độ cao 824 đến điểm có độ cao 1049, sau đó theo sống núi và khe, hướngĐông Nam, cắt một sống núi nhỏ, rồi xuôi theo khe hướng Đông đến giới điểm số27. Giới điểm này ởgiữa suối Nà Rì,cách điểm có độ cao 772 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,05 km về phía Đông,cách điểm có độ cao 1334 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 2,65 km về phía TâyBắc, cách điểm có độ cao 848 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,10 km về phíaĐông Nam.

Từgiới điểm số 27, đường biên giới rời suối, ngược khe lên sống núi, hướng Đông -Đông Bắc đến điểm có độ cao 706, sau đó theo sống núi, hướng Bắc chuyển Đông -Đông Nam, qua các điểm có độ cao 807, 591, 513, 381 đến điểm có độ cao 371, sauđó theo sống núi, hướng Đông đến giữa suối Pan Ngăm (Ping Meng), rồi ngược suốinày về hướng Bắc khoảng 200 m, rời suối theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệpước, qua các điểm có độ cao 591, 722, 818, 706, 890 đến giới điểm số 28. Giớiđiểm này ở điểm có độ cao 917, cách điểmcó độ cao 668 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,55 km về phía Tây Bắc, cách điểmcó độ cao 943 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,75 km về phía Nam - Đông Nam,cách điểm có độ cao 955 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,90 km về phía Đông -Đông Bắc.

Từgiới điểm số 28, đường biên giới theo sống núi, hướng chung là hướng Đông, quacác điểm có độ cao 790, 803, 601, 524, 934, chỏm núi không tên ở phía Nam điểm có độ cao 1025trong lãnh thổ Trung Quốc, các điểm có độ cao 871, 964, chỏm núi không tên phíaNam điểm có độ cao 855 trong lãnh thổ Trung Quốc, các điểm có độ cao 978, 949đến điểm có độ cao 829, sau đó theo sườn núi, hướng Đông đến giới điểm số 29.Giới điểm này ở điểm có độ cao 890, cách điểmcó độ cao 1007 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,50 km về phía Đông Bắc, cáchđiểm có độ cao 1060 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,05 km về phía Tây Bắc,cách điểm có độ cao 1047 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 2,45 km về phía TâyNam.

Từgiới điểm số 29, đường biên giới theo sườn núi phía Nam điểm có độ cao 1073trong lãnh thổ Trung Quốc, hướng Đông đến điểm có độ cao 1077, rồi theo sốngnúi, hướng chung là hướng Đông chuyển Đông Nam, qua các điểm có độ cao 1104,1115, 1073, 942, 832, 1068, 1066, 1066, 1030, 1028, 982, 1021, 826, 911 đếngiới điểm số 30. Giới điểm này ở một con đường nhỏ, cách điểm có độ cao 770 trong lãnh thổ Việt Namkhoảng 1,40 km về phía Tây, cách điểm có độ cao 764 trong lãnh thổ Việt Namkhoảng 0,75 km về phía Bắc - Tây Bắc, cách điểm có độ cao 833 trong lãnh thổTrung Quốc khoảng 1,80 km về phía Nam.

Từgiới điểm số 30, đường biên giới theo sống núi, hướng chung Đông Bắc, cắt quamột suối không tên đến điểm có độ cao 715, rồi theo mé Nam và mé Đông một con đườngcủa Trung Quốc, hướng Đông chuyển Bắc - Đông Bắc, cắt qua một con đường từ ViệtNam sang Trung Quốc, rồi theo dốc núi mé Tây Nam điểm có độ cao 903 trong lãnhthổ Trung Quốc bắt vào sống núi, hướng Đông Nam đến giới điểm số 31. Giớiđiểm này ở điểm có độ cao 670, cách điểmcó độ cao 770 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 0,90 km về phía Đông Bắc, cáchđiểm có độ cao 823 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 0,60 km về phía Bắc - TâyBắc, cách điểm có độ cao 976 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 0,80 km về phíaTây Nam.

Từgiới điểm số 31, đường biên giới đi theo sống núi, hướng chung Đông Nam quađiểm có độ cao 955 đến điểm có độ cao 710, sau đó theo đường đỏ trên bản đồđính kèm Hiệp ước, qua điểm có độ cao 940 đến điểm có độ cao 780, rồi theo sốngnúi, hướng Đông Bắc, qua điểm có độ cao 780 đến điểm có độ cao 625, sau đó tiếptục theo sống núi, hướng Đông đến giới điểm số 32. Giới điểm này ở giữa sông Bắc Vọng (Ba Wang),cách điểm có độ cao 792 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,35 km về phía Tây Bắc,cách điểm có độ cao 808 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 0,85 km về phía ĐôngBắc, cách điểm có độ cao 822 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,05 km về phíaNam - Tây Nam.

Từgiới điểm số 32, đường biên giới rời sông bắt vào sống núi, hướng chung là hướngĐông chuyển Đông Bắc, qua các điểm có độ cao 890, 667, 906, 691, 854, 884, 701,884, 783, 619, 856, 591, 907, 651, 580, 785, 925, 950 đến giới điểm số 33. Giớiđiểm này ở giữa sông Quây Sơn (Nan Tan),cách điểm có độ cao 922 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 0,65 km về phía Bắc -Đông Bắc, cách điểm có độ cao 685 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,10 km vềphía Tây Nam, cách điểm có độ cao 965 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,80 kmvề phía Đông - Đông Nam.

Từgiới điểm số 33, đường biên giới rời sông bắt vào sống núi, hướng Đông Bắc, quađiểm có độ cao 612 đến điểm có độ cao 624, sau đó tiếp tục theo sống núi, hướngchung Đông Nam, qua các điểm có độ cao 521, 725, 845, 825, 755, 726, 516, 735,902, 764, 573, 693, 627 đến giới điểm số 34. Giới điểm này ở điểm có độ cao 505, cách điểmcó độ cao 791 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,60 km về phía Bắc - Đông Bắc,cách điểm có độ cao 632 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 0,80 km về phía Đông -Đông Bắc, cách điểm có độ cao 655 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 0,65 km vềphía Nam - Tây Nam.

Từgiới điểm số 34, đường biên giới theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ướcqua điểm có độ cao 878 đến điểm có độ cao 850, sau đó theo sống núi hướng chunglà Đông Nam chuyển Đông Bắc, qua các điểm có độ cao 837, 758, 712, 492, 695,449 đến điểm có độ cao 624, rồi tiếp tục theo sống núi, hướng chung Đông - ĐôngNam chuyển Tây Nam, qua các điểm có độ cao 731, 737, 805, 866, 752, 605, 815đến giới điểm số 35. Giới điểm này ở cách điểm có độ cao 709 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 2,90 km vềphía Đông Bắc, cách điểm có độ cao 782 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,10 kmvề phía Nam, cách điểm có độ cao 794 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 0,45 kmvề phía Tây.

Từgiới điểm số 85, đường biên giới theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ướcđến giữa sông Quây Sơn, sau đó xuôi sông này, hướng chung Đông Nam đến giớiđiểm số 36. Giới điểm này ở giữa sông Quây Sơn, cách điểm có độ cao 660 tronglãnh thổ Việt Nam khoảng 1,20 km về phía Đông Bắc, cách điểm có độ cao 589trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,05 km về phía Tây, cách điểm có độ cao 613trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 0,50 km về phía Tây Nam.

Từgiới điểm số 36, đường biên giới rời sông theo đường đỏ trên bản đồ đính kèmHiệp ước qua các điểm có độ cao 597, 653, 560, 367, 629, 717, 685, 746 đến giớiđiểm số 37. Giới điểm này ở điểmcó độ cao 620, cách điểm có độ cao 665 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,80 kmvề phía Đông, cách điểm có độ cao 640 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,50 kmvề phía Tây - Tây Bắc, cách điểm có độ cao 592 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng1,90 km về phía Tây Nam.

Từgiới điểm số 37, đường biên giới theo sống núi, hướng Đông Nam chuyển Tây - TâyNam, qua điểm có độ cao 336 đến một chỏm núi không tên, sau đó theo sống núi, hướngĐông Nam đến một yên ngựa, rồi theo khe, hướng Tây Nam đến đầu một con suốikhông tên, sau đó xuôi theo suối đó, hướng Tây Nam, rồi rời suối, theo hướngTây Nam qua điểm có độ cao 348 đến một yên ngựa, tiếp đó theo hướng Tây qua mộtlũng nhỏ đến giới điểm số 38. Giới điểm này cách điểm có độ cao 723 trong lãnhthổ Việt Nam khoảng 0,95 km về phía Đông - Đông Nam, cách điểm có độ cao 685trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,35 km về phía Đông Bắc, cách điểm có độ cao630 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,00 km về phía Tây.

Từgiới điểm số 38, đường biên giới theo sống núi, hướng chung Đông Nam chuyển TâyNam, qua các điểm có độ cao 635, 656, cắt suối Luộc, qua điểm có độ cao 627 đếnchỏm núi không tên ở phía Tây Bắc điểm có độ cao 723 trong lãnh thổ Trung Quốc,sau đó hướng Nam - Đông Nam, qua điểm có độ cao 412 bắt vào sống núi, hướngchung là hướng Nam, qua các điểm có độ cao 727, 745, 664, 487, 615, 473, 586đến giới điểm số 39.

Giớiđiểm này ở giữa đường mòn, cách điểm có độcao 682 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,20 km về phía Đông Nam, cách điểm cóđộ cao 660 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,10 km về phía Tây Nam, cách điểmcó độ cao 612 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,30 km về phía Tây - Tây Bắc.

Từgiới điểm số 39, đường biên giới theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ướcqua điểm có độ cao 303 đến điểm có độ cao 558, sau đó theo sống núi, hướngchung là Tây Nam, qua các điểm có độ cao 591, 521 đến giữa một con suối khôngtên, rồi xuôi theo suối này, hướng Tây Nam đến hợp lưu của nó với một con suốikhác, tiếp đó rời suối bắt vào sống núi, hướng chung Tây Bắc chuyển Tây Nam,qua các điểm có độ cao 602, 657, 698, 565 đến giới điểm số 40. Giới điểm này ở giữa sông Bắc Vọng (Ba Wang),cách điểm có độ cao 689 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 3,05 km về phía ĐôngBắc, cách điểm có độ cao 529 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 2,06 km về phíaĐông - Đông Nam, cách điểm có độ cao 512 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 0,95km về phía Tây Bắc.

Từgiới điểm số 40, đường biên giới xuôi sông Bắc Vọng (Ba Wang), hướng chung là hướngNam đến hợp lưu của nó với sông Bằng Giang, sau đó ngược sông Bằng Giang, hướngchung Tây Bắc đến giới điểm số 41. Giới điểm này ở giữa sông Bằng Giang, cách điểmcó độ cao 345 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,45 km về phía Đông - Đông Nam,cách điểm có độ cao 202 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,05 km về phía Nam -Tây Nam, cách điểm có độ cao 469 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,35 km vềphía Bắc - Đông Bắc.

Từgiới điểm số 41, đường biên giới rời sông, hướng Tây đến điểm có độ cao 153,sau đó theo sống núi, hướng Tây Nam chuyển Nam, qua các điểm có độ cao 332,463, 404, 544, 303 đến điểm có độ cao 501, rồi tiếp tục theo sống núi, hướngĐông chuyển Nam, qua các điểm có độ cao 255, 259, đến điểm có độ cao 472, sauđó tiếp tục theo sống núi, hướng Đông Nam chuyển Tây Nam, qua các điểm có độcao 600, 552, 550, 530, 323, 514 đến một chỏm núi không tên ở phía Đông Nam điểm có độ cao597 trong lãnh thổ Việt Nam, lại theo sống núi hướng Tây Nam, cắt khe, rồi theosườn núi mé Đông Nam điểm có độ cao 658 trong lãnh thổ Việt Nam, hướng chung làhướng Tây đến điểm có độ cao 628, từ đây đường biên giới theo sống núi hướngNam, qua các điểm có độ cao 613, 559 đến một điểm ở sống núi, sau đó theo đườngthẳng, hướng Đông Nam đến giới điểm số 42. Giới điểm này ở điểm có độ cao 417, cách điểmcó độ cao 586 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,70 km về phía Bắc - Tây Bắc,cách điểm có độ cao 494 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,10 km về phía Bắc -Đông Bắc, cách điểm có độ cao 556 trong lành thổ Trung Quốc khoảng 1,85 km vềphía Nam - Tây Nam.

Từgiới điểm số 42, đường biên giới theo hướng Đông Bắc đến một chỏm núi khôngtên, sau đó theo đường thẳng hướng Đông đến một chỏm núi không tên khác, từ đóđường biên giới theo sống núi, hướng chung là hướng Đông, qua các điểm có độcao 567, 506, 517, 534, 563 đến điểm có độ cao 542, rồi theo đường đỏ trên bảnđồ đính kèm Hiệp ước đến điểm có độ cao 570, sau đó lại theo sống núi, hướngĐông Nam chuyển Nam, qua điểm có độ cao 704 đến giới điểm số 43. Giới điểm nàyở giữa một con suối không tên, cách điểm có độ cao 565 trong lãnh thổ Việt Namkhoảng 0,80 km về phía Đông - Đông Nam, cách điểm có độ cao 583 trong lãnh thổTrung Quốc khoảng 1,10 km về phía Nam, cách điểm có độ cao 561 trong lãnh thổTrung Quốc khoảng 0,87 km về phía Tây - Tây Nam.

Từgiới điểm số 43, đường biên giới xuôi theo suối không tên về hướng Đông Namkhoảng 500 mét, sau đó rời suối này theo hướng Đông, cắt qua một sống núi nhỏđến khe, chuyển hướng Nam - Đông Nam xuống giữa con suối nói trên, tiếp đó xuôitheo suối này, hướng Nam, đến hợp lưu của suối này với một nhánh suối khác, sauđó theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ước qua các điểm có độ cao 632, 637đến giới điểm số 44. Giới điểm này ở giữa đường phòng hỏa, cách điểm có độ cao 666 trong lãnh thổ ViệtNam khoảng 0,50 km về phía Bắc, cách điểm có độ cao 943 trong lãnh thổ TrungQuốc khoảng 0,56 km về phía Tây Nam, cách điểm có độ cao 710 trong lãnh thổTrung Quốc khoảng 2,80 km về phía Tây.

Từgiới điểm số 44, đường biên giới theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ước(trong đó đoạn nào theo đường phòng hỏa thì theo trung tuyến của đường phònghỏa) qua các điểm có độ cao 637, 383 đến điểm có độ cao 324, sau đó theo sốngnúi nhỏ, hướng Nam - Tây Nam đến giữa nhánh phía Tây suối Khuổi Lạn, sau đóxuôi theo suối này, hướng Nam đến giới điểm số 45. Giới điểm này ở giữa suối Khuổi Lạn, cách điểmcó độ cao 293 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,90 km về phía Đông - Đông Bắc,cách điểm có độ cao 323 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,42 km về phía ĐôngNam, cách điểm có độ cao 322 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,60 km về phíaTây - Tây Nam.

Từgiới điểm số 45, đường biên giới rời suối bắt vào sống núi nhỏ, hướng Đông -Đông Nam đến điểm có độ cao 245, sau đó theo đường thẳng, hướng Nam, đến giữasông Kỳ Cùng (Bình Nhi), tiếp đó ngược sông Kỳ Cùng (Bình Nhi), hướng chung TâyNam đến giới điểm số 46. Giới điểm này ở giữa sông Kỳ Cùng (Bình Nhi), cách điểm có độ cao 185 trong lãnhthổ Việt Nam khoảng 0,55 km về phía Đông Bắc, cách điểm có độ cao 293 tronglãnh thổ Việt Nam khoảng 1,22 km về phía Nam - Tây Nam, cách điểm có độ cao 270trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,45 km về phía Tây - Tây Bắc.

Từgiới điểm số 46 đường biên giới rời sông, hướng Nam, bắt vào sống núi đến điểmcó độ cao 269, sau đó theo sống núi, hướng Tây Nam chuyển Đông Nam, tiếp đótheo hướng Nam, qua các điểm có độ cao 303, 304, 321, 284 đến giới điểm số 47.Giới điểm này ở ngã ba suối, cách điểm có độcao 329 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 0,85 km về phía Nam - Đông Nam, cáchđiểm có độ cao 313 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,65 km về phía Bắc, cáchđiểm có độ cao 251 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,20 km về phía Tây.

Từgiới điểm số 47, đường biên giới rời suối bắt vào sống núi nhỏ, hướng Đông Nam,qua mé Tây Nam điểm có độ cao 255 trong lãnh thổ Trung Quốc, bắt vào sống núi,rồi theo sống núi, hướng chung là hướng Nam qua các điểm có độ cao 281, 357 đếnđiểm có độ cao 344, sau khi cắt một suối không tên, ngược dốc bắt vào sống núi,rồi theo sống núi qua điểm có độ cao 428 đến điểm có độ cao 409, sau đó theo đườngthẳng, hướng Nam đến điểm có độ cao 613, rồi theo đường đỏ trên bản đồ đính kèmHiệp ước đến giới điểm số 48. Giới điểm này ở điểm có độ cao 718, cách điểm có độ cao 658 trong lãnhthổ Việt Nam khoảng 2,44 km về phía Đông, cách điểm có độ cao 832 trong lãnhthổ Trung Quốc khoảng 2,50 km về phía Tây Nam, cách điểm có độ cao 836 tronglãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,65 km về phía Tây.

Từgiới điểm số 48, đường biên giới theo sống núi, hướng Đông Nam đến điểm có độcao 852, sau đó theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ước đến điểm có độ cao695, rồi lại theo sống núi, hướng Tây Nam chuyển Nam qua các điểm có độcao 702, 411, cắt một con đường, qua điểm có độ cao 581 đến giới điểm số 49.Giới điểm này ở điểm có độ cao 549, cách điểmcó độ cao 436 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,10 km về phía Đông, cách điểm cóđộ cao 511 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,45 km về phía Đông Nam, cách điểmcó độ cao 557 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,40 km về phía Tây Nam.

Từgiới điểm số 49, đường biên giới theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ước, hướngchung là Nam - Đông Nam rồi chuyển Đông Bắc, qua các điểm có độ cao 359, 364,406 đến giới điểm số 50. Giới điểm này ở điểm có độ cao 610, cách điểm có độ cao 618 trong lãnh thổ Việt Namkhoảng 2,30 km về phía Tây - Tây Nam, cách điểm có độ cao 395 trong lãnh thổViệt Nam khoảng 0,90 km về phía Bắc, cách điểm có độ cao 730 trong lãnh thổTrung Quốc khoảng 1,80 km về phía Nam.

Từgiới điểm số 50, đường biên giới theo sống núi, hướng Bắc - Đông Bắc đến mộtchỏm núi không tên ởphía Tây điểm cóđộ cao 634 trong lãnh thổ Việt Nam, sau đó theo đường đỏ trên bản đồ đính kèmHiệp ước qua điểm có độ cao 758 đến điểm có độ cao 742, rồi theo sống núi, hướngchung Đông - Đông Nam qua các điểm có độ cao 540, 497, 381 đến giới điểm số 51.Giới điểm này ở giữa suối Khuổi Đẩy, cách điểm có độ cao 388 trong lãnh thổViệt Nam khoảng 0,60 km về phía Đông Bắc, cách điểm có độ cao 411 trong lãnhthổ Trung Quốc khoảng 0,60 km về phía Tây Nam, cách điểm có độ cao 886 tronglãnh thổ Trung Quốc khoảng 0,75 km về phía Nam - Đông Nam.

Từgiới điểm số 51, đường biên giới theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ướcqua các điểm có độ cao 451, 427 đến điểm có độ cao 475, sau đó theo sống núi, hướngchung là hướng Đông, qua các điểm có độ cao 499, 506, 511, 475, 477, 483, 486đến điểm có độ cao 438, rồi theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ước đếngiới điểm số 52. Giới điểm này ở điểm có độ cao 392, cách điểm có độ cao 389 trong lãnh thổ Việt Namkhoảng 1,10 km về phía Bắc - Tây Bắc, cách điểm có độ cao 356 trong lãnh thổTrung Quốc khoảng 1,65 km về phía Đông Nam, cách điểm có độ cao 408 trong lãnhthổ Trung Quốc khoảng 2,70 km về phía Nam - Tây Nam.

Từgiới điểm số 52, đường biên giới theo sống núi, hướng chung là hướng Đôngchuyển Đông Nam rồi Đông Bắc, qua các điểm có độ cao 396, 402, 851, 861, 494,476, 387, 432, 444, 389, 488, 480, 347 đến giới điểm số 53. Giới điểm này ởđiểm có độ cao 248, cách điểm có độ cao 313 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,00km về pha Bắc - Tây Bắc, cách điểm có độ cao 331 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng0,75 km về phía Nam - Tây Nam, cách điểm có độ cao 328 trong lãnh thổ TrungQuốc khoảng 1,05 km về phía Đông - Đông Nam.

Từgiới điểm số 53, đường biên giới theo sống núi, hướng chung Đông Nam chuyển TâyNam, qua các điểm có độ cao 401, 398, 409, 498, 509, 425, 456, 404, 475, 502,721, 704, 939, 1282 đến điểm có độ cao 1358, sau đó tiếp tục theo sống núi, hướngNam chuyển Đông Nam, qua các điểm có độ cao 851, 542 đến giới điểm số 54. Giớiđiểm này cách điểm có độ cao 632 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,70 km về phíaĐông, cách điểm có độ cao 473 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,40 km về phíaBắc, cách điểm có độ cao 545 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,50 km về phíaNam. .

Từgiới điểm số 54, đường biên giới theo đường đỏ trên bản đồ đính kèm Hiệp ước, hướngchung Đông - Đông Nam, qua các điểm có độ cao 370, 344, 366, 337 đến điểm có độcao 435, sau đó theo sống núi, hướng chung Đông Nam, qua các điểm có độ cao401, 440, 351, 438, 470, 612, 640, 651, 534, 525 đến giới điểm số 55. Giới điểmnày ở điểm có độ cao 523, cách điểm có độ cao 551 trong lãnh thổ Việt Nankhoảng 1,80 km về phía Đông Nam, cách điểm có độ cao 480 trong lãnh thổ ViệtNam khoảng 0,95 km về phía Bắc, cách điểm có độ cao 528 trong lãnh thổ TrungQuốc khoảng 1,14 km về phía Tây.

Từgiới điểm số 55, đường biên giới theo sống núi, hướng Đông - Đông Nam, qua cácđiểm có độ cao 506, 577, 670 đến điểm có độ cao 788, từ đó theo đường phân thủygiữa các nhánh sông trong lãnh thổ Việt Nam và các nhánh sông trong lãnh thổTrung Quốc, hướng chung Đông Bắc chuyển Đông Nam, qua các điểm có độ cao 870,825, 894, 855, 736, 706, 1029 đến giới điểm số 56. Giới điểm này ở điểm có độ cao 705, cách điểmcó độ cao 863 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,80 km về phía Đông, cách điểm cóđộ cao 861 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,00 km về phía Bắc - Đông Bắc, cáchđiểm có độ cao 913 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 2,20 km về phía Tây = TâyNam.

Từgiới điểm số 56, đường biên giới theo đường phân thủy giữa các nhánh sông tronglảnh thổ Việt Nam và các nhánh sông trong lãnh thổ Trung Quốc, hướng chung ĐôngBắc, qua các điểm có độ cao 652, 975, 875, 835, 1150, 1082 đến giới điểm số 57.Giới điểm này ở điểm có độ cao 882, cách điểmcó độ cao 638 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 3,55 km về phía Đông Bắc, cáchđiểm có độ cao 1265 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,95 km về phía Nam - TâyNam, cách điểm có độ cao 1025 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 2,20 km về phíaTây - Tây Nam.

Từgiới điểm số 57, đường biên giới theo sống núi, hướng Tây Nam đến điểm tiếp nốivới một khe, rồi theo khe, hướng Nam - Đông Nam, đến giữa suối Tài Vằn, sau đóxuôi suối này và hạ lưu của nó là suối Nà Sa đến giới điểm số 58. Giới điểm nàyở hợp lưu suối Nà Sa với mộtnhánh sông nằm ở phía Đông, cách điểm có độ cao423 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 0,95 km về phía Đông, cách điểm có độ cao447 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 0,75 km về phía Nam, cách điểm có độ cao 320trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 2,45 km về phía Tây.

Từgiới điểm số 58, đường biên giới ngược nhánh sông phía Đông nói trên đến ngã basông Đồng Mô, rồi ngược sông Đồng Mô, Bỉ Lao, Cao Lạn đến giới điểm số 59. Giớiđiểm này ở hợp lưu hai con suối Cao Lạn vàPhai Lầu, cách điểm có

độcao 1052 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 2,10 km về phía Bắc, cách điểm có độcao 600 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 0,57 km về phía Đông, cách điểm có độcao 602 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 1,00 km về phía Tây.

Từgiới điểm số 59, đường biên giới ngược suối Cao Lạn hướng Đông Nam, sau đó rờisuối đi theo đường thẳng hướng Đông - Đông Nam đến một chỏm núi không tên phíaBắc điểm có độ cao 960 trong lãnh thổ Việt Nam, rồi theo đường đỏ trên bản đồđính kèm Hiệp ước đến giới điểm số 60. Giới điểm này ở điểm có độ cao 1100, cách điểmcó độ cao 1156 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 2,10 km về phía Bắc - Tây Bắc,cách điểm có độ cao 683 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 2,65 km về phía TâyNam, cách điểm có độ cao 1094 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 0,95 km về phía Nam - Tây Nam.

Từgiới điểm số 60, đường biên giới theo sống núi nhỏ hướng Đông Bắc, xuống khe,rồi theo khe hướng chung là hướng Đông Bắc chuyển Đông - Đông Nam, đến mộtnhánh thượng lưu sông Ka Long, sau đó xuôi theo sông này, hướng Đông - ĐôngBắc, đến giới điểm số 61. Giới điểm này ở hợp lưu sông Ka Long với một sôngkhác (Bắc Luân), cách điểm có độ cao 561 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 2,20 kmvề phía Đông Bắc, cách điểm có độ cao 117 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 0,95km về phía Tây Bắc, cách điểm có độ cao 224 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng1,60 km về phía Nam - Tây Nam.

Từgiới điểm số 61, đường biên giới xuôi theo trung tuyến luồng chính tầu thuyềnđi lại của sông Ka Long, Bắc Luân, đến điểm cuối của nó, bắt vào giới điểm số62. Giới điểm này là điểm tiếp cuối đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnhhải của hai nước Việt Nam và Trung Quốc.

Cáccồn, bãi nằm hai bên đường đỏ của các đoạn biên giới theo sông suối trên bản đồđính kèm Hiệp ước đã được quy thuộc theo đường đỏ.

Đườngbiên giới trên đất liền giữa hai nước mô tả ở điều này được vẽ bằng đường đỏ trên bản đồ tỷ lệ1/50.000 do hai bên cùng xác định, độ dài và diện tích dùng trong mô tả đườngbiên giới được đo từ bản đồ này. Bộ bản đồ nói trên đính kèm Hiệp ước này là bộ phận cấu thành khôngthể tách rời của Hiệp ước.

Điều III.Hai Bên ký kếtđồng ý vị trí chính xác điểm gặp nhau của đường biên giới giữa ba nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa dân chủ nhândân Lào sẽ do ba nước thỏa thuận xác định.

Điều IV. Mặtthẳng đứng đi theo đường biên giới trên đất liền giữa Việt Nam và Trung Quốcnói tại Điều II của Hiệp ước này phân định vùngtrời và lòng đất giữa hai nước.

Điều V.Hai Bên ký kết đồng ý, trừ khi đã được Hiệp ước này quy định rõ ràng, đườngbiên giới Việt - Trung nói tại Điều II, đối với những đoạn lấy sông suối làmbiên giới thì ở những đoạn sông suối tầu thuyềnkhông đi lại được, đường biên giới đi theo trung tuyến của dòng chảy hoặc củadòng chảy chính, ởnhững đoạn sôngsuối tầu thuyền đi lại được, đường biên giới đi theo trung tuyến của luồngchính tầu thuyền đi lại. Vị trí chính xác trung tuyến của dòng chảy, của dòngchảy chính hoặc của trung tuyến luồng chính tầu thuyền đi lại và sự quy thuộccủa các cồn, bãi trên sông suối biên giới sẽ được hai Bên ký kết xác định cụthể khi phân giới, cắm mốc.

Tiêuchuẩn chính để xác định dòng chảy chính là lưu lượng dòng chảy ở mực nước trung bình.

Tiêuchuẩn chính để xác định luồng chính tầu thuyền đi lại là độ sâu của luồng tầuthuyền đi lại kết hợp với chiều rộng và bán kính độ cong của luồng tầu thuyềnđi lại để xem xét tổng hợp. Trung tuyến của luồng chính tầu thuyền đi lại làtrung tuyến mặt nước giữa hai đường đẳng sâu tương ứng đánh dấu luồng chính tầuthuyền đi lại.

Bấtký sự thay đổi nào có thể xảy ra đối với sông suối biên giới đều không làm thayđổi hướng đi của đường biên giới, không ảnh hưởng đến vị trí của đường biêngiới Việt - Trung đã được xác định trên thực địa cũng như sự quy thuộc của cáccồn, bãi, trừ khi hai Bên ký kết có thỏa thuận khác. Những cồn, bãi mới xuấthiện trên sông suối biên giới sau khi đường biên giới đã được xác định trênthực địa sẽ được phân định theo đường biên giới đã được xác định trên thực địa.Nếu các cồn, bãi mới xuất hiện nằm trên đường biên giới đã được xác định trênthực địa thì hai Bên ký kết sẽ bàn bạc xác định sự quy thuộc trên cơ sở công bằng,hợp lý.

Điều VI.

1.Hai Bên. ký kết quyết định thành lập Uỷ ban Liên hợp phân giới và cắm mốc biêngiới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc (dưới đây gọi là Uỷ ban Liên hợp phângiới, cắm mốc) và giao cho Uỷ ban này nhiệm vụ xác định trên thực địa đườngbiên giới Việt - Trung như đã nêu trong Điều II của Hiệp ước này và tiến hành công việc phân giới, cắmmốc, cụ thể là xác định vị trí chính xác của đường sống núi, đường phân thủy,trung tuyến của dòng chảy hoặc dòng chảy chính, trung tuyến luồng chính tầuthuyền đi lại và các đoạn đường biên giới khác, xác định rõ sự quy thuộc củacác cồn, bãi trên sông suối biên giới, cùng nhau cắm mốc giới, soạn thảo Nghịđịnh thư về biên giới trên đất liền giữa hai nước, gồm cả hồ sơ chi tiết về vịtrí các mốc giới, vẽ bản đồ chi tiết đính kèm Nghị định thư thể hiện hướng đicủa đường biên giới và vị trí các mốc giới trên toàn tuyến, cũng như giải quyếtcác vấn đề cụ thể liên quan đến việc hoàn thành các nhiệm vụ kể trên.

2.Ngay sau khi có hiệu lực, Nghị định thư về biên giới trên đất liền giữa hai nướcnói tại khoản 1 Điều này trở thành một bộ phận của Hiệp ước này và bản đồ chitiết đính kèm Nghị định thư này thay thế bản đồ đính kèm Hiệp ước này.

3.ủy ban Liên hợp phân giới, cắm mốc bắt đầu công việc ngay sau khi Hiệp ước nàycó hiệu lực và chấm đứt hoạt động sau khi Nghị định thư và bản đồ chi tiết đínhkèm về đường biên giới trên đất liền giữa hai nước được ký kết.

Điều VII.Sau khi Nghị định thư về biên giới trên đất liền giữa hai nước và bản đồ chitiết đính kèm có hiệu lực, hai Bên ký kết sẽ ký kết Hiệp ước hoặc Hiệp định vềquy chế quản lý biên giới giữa hai nước để thay thế Hiệp định tạm thời về việcgiải quyết công việc trên vùng biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ký ngày 07tháng 11 năm 1991.

Điều VIII.Hiệp ước này đượchai Bên ký kết phê chuẩn và có hiệu lực kể từ ngày trao đổi các văn kiện phêchuẩn. Các văn kiện phê chuẩn sớm được trao đổi tại Bắc Kinh.

Hiệpước này được ký tại Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 1999 thành hai bản, mỗi bảnbằng tiếng Việt và tiếng Trung, cả hai văn bản đều có giá trị như nhau./.

Chủ tịch

(Đã ký)

 

Nông Đức Mạnh