UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1608/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 03 tháng 10 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH “THỰC HIỆN RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KỲ ĐẦU THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 22, NGHỊ ĐỊNH SỐ 16/2013/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ”

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTPngày 15/6/2013 quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật;

Xét Tờ trình số 733/TTr-STP ngày 26/9/2013 của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành Kế hoạch “Thực hiện rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ đầu theo quy định tại Điều 22, Nghị định số 16/2013/NĐ-CP của Chính phủ”.

Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp chủ động phối hợp với thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch nêu tại Điều 1 của Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Văn Sáu

 

KẾ HOẠCH

“THỰC HIỆN RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KỲ ĐẦU THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 22, NGHỊ ĐỊNH SỐ 16/2013/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1608/QĐ-UBND ngày 03/10/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Mục đích:

- Rà soát văn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành để xem xét, đối chiếu, đánh giá các quy định của văn bản được rà soát với văn bản làm căn cứ pháp lý nhằm phát hiện quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp để kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới, nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và sự phù hợp của văn bản pháp luật với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh.

- Hệ thống hoá văn bản để tiến hành lập các danh mục tổng hợp văn bản; công bố các danh mục văn bản còn hiệu lực thi hành, danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành, danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới góp phần nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, áp dụng, thi hành pháp luật, tăng cường tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật.

2. Yêu cầu:

- Các sở, ban, ngành tỉnh nâng cao nhận thức trách nhiệm đối với công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản, thực hiện tốt sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong hoạt động rà soát, hệ thống hoá; kịp thời xử lý kết quả rà soát, công bố kết quả hệ thống hoá văn bản trong quí 1 năm 2014.

- Khi tiến hành rà soát, hệ thống hoá phải đảm bảo nguyên tắc: Không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm rà soát; đảm bảo phát huy vai trò chủ động của các sở, ban ngành tỉnh, cần đánh giá sự phù hợp của văn bản với hoạt động thực tiễn, tính khả thi, tính thống nhất và đồng bộ của văn bản.

II. NỘI DUNG:

1. Đối tượng, phạm vi rà soát, hệ thống hoá:

Văn bản được rà soát, hệ thống hoá là văn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành còn hiệu lực đến thời điểm thực hiện rà soát, hệ thống hoá, gồm:

- Các văn bản trong Tập hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành từ năm 1976 đến ngày 30/6/2007 (được ban hành kèm theo Quyết định số 939/QĐ-UBND ngày 04/5/2010).

- Các văn bản của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/7/2007 đến 31/12/2013 (bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật).

2. Thực hiện rà soát, hệ thống hoá văn bản:

2.1. Về rà soát văn bản:

a) Trách nhiệm thực hiện:

- Các sở, ban, ngành:

+ Rà soát văn bản do đơn vị chủ trì xây dựng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc có nội dung điều chỉnh liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của đơn vị theo đúng trình tự thủ tục được quy định tại Điều 13 và Điều 16, Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.

+ Tiến hành các trình tự thủ tục xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 14 và Điều 17, Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.

+ Gửi báo cáo kết quả rà soát và các danh mục văn bản về Sở Tư pháp.

- Sở Tư pháp:

+ Rà soát văn bản do đơn vị chủ trì xây dựng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc có nội dung điều chỉnh liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của đơn vị.

+ Hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật.

+ Tham gia ý kiến đối với hồ sơ rà soát văn bản của các sở, ban, ngành tỉnh; lập sổ theo dõi văn bản được rà soát để theo dõi việc rà soát và kết quả xử lý văn bản.

b) Thời gian hoàn thành:

Các sở, ban, ngành tỉnh hoàn thành việc rà soát văn bản trước ngày ngày 15/01/2014.

2.2. Hệ thống hoá văn bản:

a) Trách nhiệm thực hiện:

- Các sở, ban, ngành tỉnh:

+ Tập hợp văn bản và kết quả rà soát văn bản để làm cơ sở xác định văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hoá văn bản, tiến hành hệ thống hoá văn bản theo quy định tại Điều 25, Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.

+ Gửi kết quả hệ thống hoá văn bản cho Sở Tư pháp để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Sở Tư pháp:

+ Đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện việc hệ thống hoá văn bản; tiến hành kiểm tra lại kết quả hệ thống hoá văn bản của các đơn vị.

+ Tổng hợp báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, công bố kết quả hệ thống hoá.

b) Thời gian thực hiện:

- Các sở ban ngành tỉnh gửi kết quả hệ thống hoá văn bản về Sở Tư pháp trước ngày 15/02/2014.

- Sở Tư pháp tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố kết quả hệ thống hoá văn bản trong quí I năm 2014.

3. Kinh phí thực hiện:

Kinh phí thực hiện công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản tại các sở, ban, ngành tỉnh do ngân sách từng đơn vị chi trả. Mức chi cho công tác này được thực hiện theo Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Các sở, ban, ngành tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này.

2. Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch này; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Báo cáo kết quả hệ thống hoá văn bản theo quy định tại Khoản 1, Điều 22, Nghị định số 16/2013/NĐ-CP về Bộ Tư pháp.

3. Đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh trong việc xử lý kết quả rà soát văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.

4. Sở Tài chính tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kịp thời và đủ kinh phí đảm bảo thực hiện tốt Kế hoạch này./.