BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 2020/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006-2010: "NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU"

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 67/2006/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 5 năm 2006-2010;
Căn cứ Quyết định số 1870/2006/QĐ-BKHCN ngày 22 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Danh mục các Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010;
Theo đề nghị của các Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế kỹ thuật, Vụ Xã hội và Tự nhiên và Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm của Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010: “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ vật liệu". Mã số: KC.02/06-10 (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế kỹ thuật, Vụ trưởng Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, Ban chủ nhiệm KC.02/06-10, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Chính phủ;
- UB KHCNMT của Quốc hội;
- Ban Khoa giáo Trung ương;
- Lưu VT, Vụ KH-TC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Quốc Thắng

 

PHỤ LỤC

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006-2010: "NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU".

MÃ SỐ: KC.02/06-10

(Kèm theo Quyết định số 2020 /QĐ-BKHCN ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

I. MỤC TIÊU

Xác định các công nghệ tiên tiến phù hợp với tài nguyên và điều kiện thực tế của Việt Nam để tạo cơ sở cho việc nhập, chuyển giao và phát triển công nghệ trong lĩnh vực vật liệu;

Phát triển công nghệ sản xuất một số loại vật liệu phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp, y tế, giao thông, xây dựng, quốc phòng – an ninh và bảo vệ môi trường;

Phát triển tiềm lực nghiên cứu và đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học trong lĩnh vực vật liệu.

II. NỘI DUNG

Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng công nghệ tiên tiến sản xuất các sản phẩm phù hợp với nguồn nguyên liệu khoáng sản trong nước;

Nghiên cứu và phát triển một số loại vật liệu tiên tiến trên cơ sở plyme compozit, polyme hÊp thô n­íc, Compozit kim loại, cao su kỹ thuật, polyme phân hủy sinh học, vật liệu điện tử và quang tử ứng dụng trong các ngành kinh tế và quốc phòng – an ninh;

Nghiên cứu và phát triển vật liệu y sinh trên cơ sở cacbon, compzit cacbon, nanôplyme, kim loại và gốm;

Nghiên cứu ứng dụng một số hoá phẩm phục vụ ngành khai thác và chế biến dầu khí.

Nghiên cứu công nghệ anod trơ, công nghệ điện hoá xử lý nước thải công nghiệp và bảo vệ môi trường.

III. DỰ KIẾN CÁC SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Các qui trình chế biến khoáng sản;

Các công nghệ chế tạo vật liệu polyme – compozit có tính năng đặc biệt, compozit kim loại, cao su kỹ thuật, polyme phân hủy sinh học, nanoplyme, cao su blend và compozit cacbon;

Công nghệ chế tạo các vật liệu, sensor và các thiết bị đo đi kèm phục vụ cho y sinh, bảo vệ môi trường và tự động hóa;

Công nghệ chế tạo một số loại vật liệu phục vụ cho nông nghiệp (giữ độ ẩm của đất, kích thích tăng trưởng cây trồng);

Các tập thể nhà khoa học có trình độ đáp ứng được nhu cầu phát triển của Việt Nam trong 5 - 10 năm tới.

IV. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH

Chỉ tiêu về trình độ khoa học: 100% đề tài có kết quả được công bố trên các Tạp chí khoa học công nghệ có uy tín quốc gia hoặc quốc tế;

Chỉ tiêu về trình độ công nghệ: các công nghệ và thiết bị được tạo ra có tính năng kỹ thuật, kiểu dáng, chất lượng có thể cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực;

Chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ: Có ít nhất 15% nhiệm vụ có giải pháp được công nhận bản quyền, sáng chế hoặc giải pháp hữu ích; 20 % các nhiệm vụ có các giải pháp đã được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;

Chỉ tiêu về đào tạo: Mỗi đề tài, dự án đào tạo được hoặc đang đào tạo ít nhất 1 tiến sĩ và 1 hoặc nhiều cử nhân /kỹ sư;

Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:

- 60% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả là các công nghệ ứng dụng trong các ngành KT-KT ở giai đoạn tiếp theo;

- 30% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh (kết thúc giai đoạn sản xuất thử nghiệm).

- 10% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất - đời sống hoặc được thương mại hoá.